Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu Chương 2: Kết quả nghiên cứu Chương 3: Kết luận và đề xuất giải pháp Tài liệu tham khảo Phụ lục 6 0 0 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2. Kết quả thông tin về mẫu Sau khi kiểm tra 210 bảng câu hỏi được thu thập từ đối tượng là các bạn sinh viên đã từng đến và sử dụng tại các các nhà hàng thức ăn nhanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm thu được 200 bảng câu hỏi khảo sát đầy đủ thông tin và phù hợp yêu cầu. Số khảo sát hợp lệ này được làm dữ liệu cho nghiên cứu.
v Mục đích: Đếm số trả lời chung của toàn mẫu qua các biến thông tin: tuổi, giới tính, học vấn và thu nhập. v Thao tác thực hiện: • Chọn menu Analyze/ Descriptive Statistics/ Frequencies • Chọn các biến tuổi, giới tính, học vấn và thu nhập vào khung Variable à OK. 7 0 0 v Kết quả Bảng 2. 1: Bảng thống kê mô tả đặc điểm người khảo sát Tần số Phần trăm (%) Nam 67 33.5 Giới tính Nữ 133 66.5 Trung cấp 4 2 Cao đẳng 5 2.5 Học vấn Đại học 190 95 Sau đại học 1 0.8 Thu nhập/tháng 3-7.000đ 2 1 Qua kết quả khảo sát ta thấy được: - Về giới tính: có 133 người có giới tính là nữ chiếm tỷ lệ 66.2%, 67 người giới tính nam với tỉ lệ là 33.
- Về độ tuổi: có 17 người 18 tuổi chiếm 8.5%, 19 tuổi có 36 người chiếm tỷ lệ 17.9%, 20 tuổi có 120 người chiếm tỷ lệ 59.7%, 21 tuổi có 22 người chiếm tỷ lệ 10.9%, 22 tuổi có 5 người chiếm tỉ lệ 2. - Về trình độ học vấn: trung cấp có 4 người chiếm tỷ lệ 2%, cao đẳng có 5 người chiếm tỷ lệ 2.5%, đại học có 190 người chiếm tỷ lệ 94.5%, sau đại học 1 người chiếm tỷ lệ 0. Cho thấy mẫu thu được thì đối tượng là sinh viên đại học chiếm tỷ lệ cao nhất. - Về thu nhập: thu nhập dưới 2 triệu/1 tháng có 54 người chiếm tỉ lệ 26.9%, từ 2 - 3 triệu/1 tháng có 76 người chiếm tỉ lệ 37.8%, từ 3 – 7 triệu có 57 người chiếm tỉ lệ 28,4 %, từ 7 - 12 triệu có 11 người chiếm 5.5% và trên 12 triệu có 2 người chiếm 1%.
Thông tin về hành vi 2. Bảng thống kê mô tả đơn biến v Mục đích: Thống kê các câu trả lời của ứng viên, nhằm biết được nhà hàng thức ăn nhanh nào thu hút ứng viên đến sử dụng dịch vụ nhiều nhất, ít nhất. v Thao tác thực hiện Bước 1: Tiến hành ghép biến • Chọn menu Analyze/Tables/Multiple Response Sets • Chọn biến Q3.8 và nhấn dấu mũi tên qua khung Variables in Set à Chọn Categories à Nhập tên biến “Thuonghieudasudung” tại Set name và Nhập nhãn biến “Thương hiệu đã sử dụng” tại Label name à Chọn Add à Xuất hiện biến mới tại khung Multi Response Setà OK. 9 0 0 Bước 2: Xử lí biến đại diện • Chọn menu Analyze/ Table/ Custom Tables • Chọn biến ghép vừa tạo “Thuonghieudasudung” à Kéo rê biến “Thuonghieudasudung” vào khung Row 10 0 0 • Chọn Summary Satistics, khung Satistics chọn Column Count %, Column N% nhấn dấu mũi tên à Chọn Apply to Selection à Chọn OK v Kết quả Bảng 2.
2: Bảng tần số sử dụng các thương hiệu thức ăn nhanh của sinh viên Tần số % so với tổng % so với mẫu (200) KFC 178 18.4% 59% Thương hiệu TeXas 102 10.7% 51% đã sử dụng MC Donald 107 11.1% 48% The Pizza Company 71 7.5% Qua kết quả khảo sát ta thấy được: - Trong các thương hiệu được đưa trong bảng khảo sát, nhóm thấy được Chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh KFC là thương hiệu quen thuộc nhất với người tiêu dùng. Chiếm 89% người tiêu dùng đã từng sử dụng dịch vụ tại hệ thống cửa hàng này. 11 0 0 - Qua bảng thống kê trên, nhận xét được. So với các cửa hàng gà rán, thì các thương hiệu Pizza ít được người tiêu dùng quan tâm sử dụng hơn.
The Pizza Company chiếm tỷ lệ thấp nhất 35.5% trên tổng số 200 mẫu quan sát. - Nhìn chung, các thương hiệu thức ăn nhanh tại Việt Nam rất được người tiêu dùng quan tâm, ưu chuộng. Phần trăm khách hàng đã sử dụng tại các chuỗi thức ăn nhanh chiếm hơn 35%. v Mục đích: Thống kê các câu trả lời của ứng viên, đếm được số trả lời chung toàn mẫu, nhằm biết được dịp nào người tiêu dùng lựa chọn sử dụng thức ăn nhanh nhiều nhất, ít nhất v Thao tác thực hiện: Tiến hành ghép biến và xử lý biến (Tương tự cách làm trên) v Kết quả: Bảng 2.
3: Bảng tần số các dịp sử dụng thức ăn nhanh của sinh viên Tần số % so với tổng % so với mẫu (200) Tiệc 54 9% 27% Ngày nghỉ 122 20.5% Dịp sử dụng Có đợt khuyến mãi 145 24.5% Không có sự lựa chọn 38 6.3% 19% thức ăn khác Bạn bè/ người thân rủ 158 26.3% 79% Qua kết quả khảo sát ta thấy được: - Người tiêu dùng Việt Nam thường đến nhà hàng thức ăn nhanh khi được bạn bè/người thân rủ chiếm tỷ lệ cao nhất 79%. Tiếp đến là khi có các đợt khuyến mãi 72. - Qua đó có thể dự đoán, khi người tiêu dùng sử dụng thức ăn nhanh thì thường đi theo hội, nhóm. v Mục đích: Thống kê các câu trả lời của ứng viên, đếm được số trả lời chung toàn mẫu, nhằm biết được người tiêu dùng Việt Nam thường đến các nhà hàng thức ăn nhanh cùng ai nhiều nhất, ít nhất.
v Thao tác thực hiện: Tiến hành ghép biến và xử lý biến (Tương tự cách làm trên) v Kết quả: 12 0 0 Bảng 2. 4: Bảng tần số thể hiện sinh viên thường đi ăn thức ăn nhanh cùng với ai Phần trăm so với Phần trăm so với Tần số tổng mẫu (200) Gia đình 108 24.1% 54% Bạn bè 184 41% 92% Người đi Người yêu 89 19.5% cùng Đồng nghiệp 30 6.5% 19% Qua kết quả khảo sát ta thấy được: - Bạn bè là đối tượng chiếm tỷ lệ cao nhất khi người tiêu dùng muốn đến sử dụng sản phẩm/dịch vụ tại cửa hàng thức ăn nhanh chiếm 92% người đến nhà hàng thức ăn nhanh cùng bạn bè trên tổng số mẫu khảo sát. - Đồng nghiệp chiếm tỷ lệ ít nhất 15% ứng viên đi cùng đồng nghiệp đến cửa hàng thức ăn nhanh trên tổng số 200 mẫu. Bảng kết hợp – thống kê tuỳ biến v Mục đích: Thống kê số lần khách hàng thường đến nhà hàng TAN theo giới tính.
v Thao tác thực hiện: Bước 1: Tạo bảng • Chọn menu Analyze/Table/ Custom Tables • Xuất hiện bảng cảnh báo. Chọn OK à Chọn biến tansuat (tần suất sử dụng) vào khung Row, biến giới tính vào khung Column Bước 2: Điều chỉnh bảng 13 0 0 • Chọn Summary Satistics, khung Satistics chọn Column N %, Row N% nhấn dấu mũi tên à Chọn Apply to Selection • Chọn Categories and Total. Tick vào ô Total. Label: Tổng à Apply à OK.
v Kết quả Bảng 2. 5: Bảng kết hợp giữa giới tính và số lần đến nhà hàng TAN trong một tháng Giới tính Nữ Nam Tần số % cột % dòng Tần số % cột % dòng Dưới 1 40 30.6% Số lần đến 1-4 76 57.9% TAN/tháng Trên 10 4 3.5% Qua đó rút ra được một vài nhận xét: - Trong một tháng, 1-4 lần là tần suất chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả nam và nữ khi đến nhà hàng thức ăn nhanh (nữ 57.8%) - Trên 10 lần chiếm tỷ lệ thấp nhất ở cả nam và nữ (nữ 3%, nam 6%) 14 0 0 v Mục đích: Thống kê số tiền khách hàng chi trả khi đến nhà hàng TAN theo thu nhập dưới 7 triệu và trên 7 triệu v Thao tác: Bước 1: Mã hóa dữ liệu từ biến đã có. Mục đích để mã hóa dữ liệu ở biến thu nhập thành 2 giá trị dưới 7 triệu và trên 7 triệu. • Chọn menu Transform/ chọn mục Recode into Different Variable • Chọn biến thunhap, chọn nút mũi tên, biến được chuyển sang khung Input variable à Đặt tên “thunhap7”, “nhãn thu nhập đã mã hóa” chọn Change 15 0 0 • Chọn nút Old and New Values.
Chọn mục Range. Range 1 through 3 add thành 1. Range 4 through 5 add thành 2 à Chọn continue. Chọn OK • Tại cửa sổ Variable view gán giá trị cho 2 biến: 1 là dưới 7 triệu, 2 là trên 7 triệu Bước 2: Tạo bảng thống kê tùy biến custom table v Thao tác: Tương tự đã trình bày ở phần trước v Kết quả: Bảng 2.
6: Bảng kết hợp giữa thu nhập và số tiền chi trả cho 1 bữa ăn TAN Thu nhập Dưới 7 triệu Trên 7 triệu Tần số % cột % dòng Tần số % cột % dòng Dưới 50.8% Số tiền chi 100-300.5% Qua đó rút ra được nhận xét: Ở cả hai mức thu nhập dưới 7 triệu và trên 7 tiệu thì số tiền chi cho 1 bữa ăn tại nhà hàng thức ăn nhanh từ 100-300.000đ chiếm tỷ lệ nhiều nhất. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha v Mục đích: Để kiểm tra sự tin cậy của các biến quan sát sự tiện lợi, thương hiệu, giá cả, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, quyết định lựa chọn. Công cụ này giúp loại đi những biến quan sát, những thang do không đạt. Tiêu chuẩn kiểm định nhóm lấy là hệ số Cronbach’s Alpha tối thiểu bằng 0,7 và hệ số tương quan biến tổng tối thiểu bằng 0,3.Năm thang đo cho 5 khái niệm nghiên cứu (nhân tố trong mô hình) được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ: (1) Sự tiện lợi (TL) (4) Chất lượng sản phẩm (CLSP) (2) Thương hiệu (TH) (5) Chất lượng dịch vụ (CLDV) (3) Giá cả (GC) (6) Quyết định lựa chọn (QĐ) Ta thực hiện đánh giá trên từng biến cụ thể theo thứ tự (1), (2),(3),(4),(5),(6) v Thao tác thực hiện • Chọn menu Analyze/ chọn Scale/ chọn Reliability Analysis • Chọn các biến Sự tiện lợi từ Q8.5 vào khung Items à Tại khung Scale label gán nhãn: Sự tiện lợi 17 0 0 • Chọn nút Statiatics, xuất hiện hộp thoại à Khung Descriptives for: Chọn mục Item và Scale if iteam deleted • Chọn continue.
Chọn OK Tiếp tục làm tương tự với các biến: (2), (3), (4), (5), (6) v Kết quả Bảng 2. 7: Bảng kết quả phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CÁC THANG ĐO Biến quan Trung bình thang đo Phương sai thanh Tương quan Cronbach’s Alpha sát nếu loại biến đo nếu loại biến giữa biến và nếu loại biến tổng Sự tiện lợi (TL): Cronbach’s Alpha = 0.758 Thương hiệu (TH): Cronbach’s Alpha = 0.701 Giá cả (GC): Cronbach’s Alpha = 0.735 Chất lượng sản phẩm (CLSP): Cronbach’s Alpha = 0.618 Chất lượng dịch vụ (CLDV): Cronbach’s Alpha = 0.