Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng thức ăn nhanh của sinh viên tại TP.HCM

Tài liệu nghiên cứu Tiểu luận các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng thức ăn nhanh của sinh viên tại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Nghiên Cứu Marketing 2

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thi kết thúc học phần

2021

82
20
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố quyết định lựa chọn nhà hàng fast food của sinh viên TP.HCM. Với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp thực phẩm nhanh, nhu cầu của sinh viên ngày càng tăng cao. Các yếu tố như thói quen ăn uống, địa điểm ăn uống, và giá cả thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong quyết định của họ. Theo thống kê, sinh viên TP.HCM thường xuyên lựa chọn các thương hiệu như KFC, Jollibee, và Lotteria. Điều này cho thấy sự cạnh tranh giữa các thương hiệu nhà hàng fast food đang diễn ra rất gay gắt.

1.1. Lý do chọn đề tài

Sự tiện lợi và nhanh chóng của nhà hàng fast food đã trở thành lựa chọn phổ biến cho sinh viên TP.HCM. Nhu cầu này không chỉ xuất phát từ thói quen ăn uống mà còn từ áp lực thời gian trong cuộc sống học tập. Theo một nghiên cứu, 65% dân số Việt Nam dưới 35 tuổi, cho thấy thị trường thức ăn nhanh có tiềm năng lớn. Các thương hiệu như KFC và Jollibee đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường nhờ vào sự tiện lợi và chất lượng dịch vụ. Điều này dẫn đến việc nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn nhà hàng là rất cần thiết.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố quyết định ảnh hưởng đến sự lựa chọn của sinh viên TP.HCM khi đến nhà hàng fast food. Các yếu tố này bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả, và không gian nhà hàng. Chất lượng dịch vụ được xem là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên thường ưu tiên những nhà hàng có dịch vụ nhanh chóng và thân thiện. Bên cạnh đó, giá cả thực phẩm cũng là một yếu tố không thể bỏ qua, khi mà sinh viên thường có ngân sách hạn chế.

2.1. Chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ tại nhà hàng fast food có ảnh hưởng lớn đến quyết định của sinh viên TP.HCM. Theo khảo sát, những nhà hàng có nhân viên phục vụ nhanh nhẹn và thân thiện thường được sinh viên ưa chuộng hơn. Một nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên sẵn sàng quay lại những nhà hàng có dịch vụ tốt, điều này cho thấy rằng chất lượng dịch vụ không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng mà còn đến sự trung thành của khách hàng.

2.2. Giá cả

Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quyết định lựa chọn nhà hàng fast food của sinh viên TP.HCM. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên thường tìm kiếm những lựa chọn có giá cả hợp lý và phù hợp với ngân sách của họ. Các nhà hàng có chương trình khuyến mãi hoặc combo giá rẻ thường thu hút được nhiều khách hàng hơn. Điều này cho thấy rằng giá cả thực phẩm không chỉ ảnh hưởng đến quyết định mà còn đến tần suất ghé thăm của sinh viên.

III. Kết luận và đề xuất giải pháp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố quyết định lựa chọn nhà hàng fast food của sinh viên TP.HCM bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự tiện lợi. Để thu hút sinh viên, các nhà hàng cần cải thiện chất lượng dịch vụ và đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Ngoài ra, việc tạo ra không gian thoải mái và thân thiện cũng là một yếu tố quan trọng. Các thương hiệu cần chú trọng đến việc nâng cao trải nghiệm của khách hàng để giữ chân họ lâu dài.

3.1. Đề xuất giải pháp

Để phát triển bền vững, các nhà hàng fast food nên tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụgiá cả. Việc tổ chức các chương trình khuyến mãi thường xuyên sẽ giúp thu hút sinh viên. Bên cạnh đó, tạo ra không gian ăn uống thoải mái và thân thiện cũng sẽ góp phần nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Các thương hiệu cần lắng nghe phản hồi từ sinh viên để điều chỉnh dịch vụ và sản phẩm cho phù hợp.

01/02/2025
Tiểu luận các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng thức ăn nhanh của sinh viên tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu Chương 2: Kết quả nghiên cứu Chương 3: Kết luận và đề xuất giải pháp Tài liệu tham khảo Phụ lục 6 0 0 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2. Kết quả thông tin về mẫu Sau khi kiểm tra 210 bảng câu hỏi được thu thập từ đối tượng là các bạn sinh viên đã từng đến và sử dụng tại các các nhà hàng thức ăn nhanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm thu được 200 bảng câu hỏi khảo sát đầy đủ thông tin và phù hợp yêu cầu. Số khảo sát hợp lệ này được làm dữ liệu cho nghiên cứu.

v Mục đích: Đếm số trả lời chung của toàn mẫu qua các biến thông tin: tuổi, giới tính, học vấn và thu nhập. v Thao tác thực hiện: • Chọn menu Analyze/ Descriptive Statistics/ Frequencies • Chọn các biến tuổi, giới tính, học vấn và thu nhập vào khung Variable à OK. 7 0 0 v Kết quả Bảng 2. 1: Bảng thống kê mô tả đặc điểm người khảo sát Tần số Phần trăm (%) Nam 67 33.5 Giới tính Nữ 133 66.5 Trung cấp 4 2 Cao đẳng 5 2.5 Học vấn Đại học 190 95 Sau đại học 1 0.8 Thu nhập/tháng 3-7.000đ 2 1 Qua kết quả khảo sát ta thấy được: - Về giới tính: có 133 người có giới tính là nữ chiếm tỷ lệ 66.2%, 67 người giới tính nam với tỉ lệ là 33.

- Về độ tuổi: có 17 người 18 tuổi chiếm 8.5%, 19 tuổi có 36 người chiếm tỷ lệ 17.9%, 20 tuổi có 120 người chiếm tỷ lệ 59.7%, 21 tuổi có 22 người chiếm tỷ lệ 10.9%, 22 tuổi có 5 người chiếm tỉ lệ 2. - Về trình độ học vấn: trung cấp có 4 người chiếm tỷ lệ 2%, cao đẳng có 5 người chiếm tỷ lệ 2.5%, đại học có 190 người chiếm tỷ lệ 94.5%, sau đại học 1 người chiếm tỷ lệ 0. Cho thấy mẫu thu được thì đối tượng là sinh viên đại học chiếm tỷ lệ cao nhất. - Về thu nhập: thu nhập dưới 2 triệu/1 tháng có 54 người chiếm tỉ lệ 26.9%, từ 2 - 3 triệu/1 tháng có 76 người chiếm tỉ lệ 37.8%, từ 3 – 7 triệu có 57 người chiếm tỉ lệ 28,4 %, từ 7 - 12 triệu có 11 người chiếm 5.5% và trên 12 triệu có 2 người chiếm 1%.

Thông tin về hành vi 2. Bảng thống kê mô tả đơn biến v Mục đích: Thống kê các câu trả lời của ứng viên, nhằm biết được nhà hàng thức ăn nhanh nào thu hút ứng viên đến sử dụng dịch vụ nhiều nhất, ít nhất. v Thao tác thực hiện Bước 1: Tiến hành ghép biến • Chọn menu Analyze/Tables/Multiple Response Sets • Chọn biến Q3.8 và nhấn dấu mũi tên qua khung Variables in Set à Chọn Categories à Nhập tên biến “Thuonghieudasudung” tại Set name và Nhập nhãn biến “Thương hiệu đã sử dụng” tại Label name à Chọn Add à Xuất hiện biến mới tại khung Multi Response Setà OK. 9 0 0 Bước 2: Xử lí biến đại diện • Chọn menu Analyze/ Table/ Custom Tables • Chọn biến ghép vừa tạo “Thuonghieudasudung” à Kéo rê biến “Thuonghieudasudung” vào khung Row 10 0 0 • Chọn Summary Satistics, khung Satistics chọn Column Count %, Column N% nhấn dấu mũi tên à Chọn Apply to Selection à Chọn OK v Kết quả Bảng 2.

2: Bảng tần số sử dụng các thương hiệu thức ăn nhanh của sinh viên Tần số % so với tổng % so với mẫu (200) KFC 178 18.4% 59% Thương hiệu TeXas 102 10.7% 51% đã sử dụng MC Donald 107 11.1% 48% The Pizza Company 71 7.5% Qua kết quả khảo sát ta thấy được: - Trong các thương hiệu được đưa trong bảng khảo sát, nhóm thấy được Chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh KFC là thương hiệu quen thuộc nhất với người tiêu dùng. Chiếm 89% người tiêu dùng đã từng sử dụng dịch vụ tại hệ thống cửa hàng này. 11 0 0 - Qua bảng thống kê trên, nhận xét được. So với các cửa hàng gà rán, thì các thương hiệu Pizza ít được người tiêu dùng quan tâm sử dụng hơn.

The Pizza Company chiếm tỷ lệ thấp nhất 35.5% trên tổng số 200 mẫu quan sát. - Nhìn chung, các thương hiệu thức ăn nhanh tại Việt Nam rất được người tiêu dùng quan tâm, ưu chuộng. Phần trăm khách hàng đã sử dụng tại các chuỗi thức ăn nhanh chiếm hơn 35%. v Mục đích: Thống kê các câu trả lời của ứng viên, đếm được số trả lời chung toàn mẫu, nhằm biết được dịp nào người tiêu dùng lựa chọn sử dụng thức ăn nhanh nhiều nhất, ít nhất v Thao tác thực hiện: Tiến hành ghép biến và xử lý biến (Tương tự cách làm trên) v Kết quả: Bảng 2.

3: Bảng tần số các dịp sử dụng thức ăn nhanh của sinh viên Tần số % so với tổng % so với mẫu (200) Tiệc 54 9% 27% Ngày nghỉ 122 20.5% Dịp sử dụng Có đợt khuyến mãi 145 24.5% Không có sự lựa chọn 38 6.3% 19% thức ăn khác Bạn bè/ người thân rủ 158 26.3% 79% Qua kết quả khảo sát ta thấy được: - Người tiêu dùng Việt Nam thường đến nhà hàng thức ăn nhanh khi được bạn bè/người thân rủ chiếm tỷ lệ cao nhất 79%. Tiếp đến là khi có các đợt khuyến mãi 72. - Qua đó có thể dự đoán, khi người tiêu dùng sử dụng thức ăn nhanh thì thường đi theo hội, nhóm. v Mục đích: Thống kê các câu trả lời của ứng viên, đếm được số trả lời chung toàn mẫu, nhằm biết được người tiêu dùng Việt Nam thường đến các nhà hàng thức ăn nhanh cùng ai nhiều nhất, ít nhất.

v Thao tác thực hiện: Tiến hành ghép biến và xử lý biến (Tương tự cách làm trên) v Kết quả: 12 0 0 Bảng 2. 4: Bảng tần số thể hiện sinh viên thường đi ăn thức ăn nhanh cùng với ai Phần trăm so với Phần trăm so với Tần số tổng mẫu (200) Gia đình 108 24.1% 54% Bạn bè 184 41% 92% Người đi Người yêu 89 19.5% cùng Đồng nghiệp 30 6.5% 19% Qua kết quả khảo sát ta thấy được: - Bạn bè là đối tượng chiếm tỷ lệ cao nhất khi người tiêu dùng muốn đến sử dụng sản phẩm/dịch vụ tại cửa hàng thức ăn nhanh chiếm 92% người đến nhà hàng thức ăn nhanh cùng bạn bè trên tổng số mẫu khảo sát. - Đồng nghiệp chiếm tỷ lệ ít nhất 15% ứng viên đi cùng đồng nghiệp đến cửa hàng thức ăn nhanh trên tổng số 200 mẫu. Bảng kết hợp – thống kê tuỳ biến v Mục đích: Thống kê số lần khách hàng thường đến nhà hàng TAN theo giới tính.

v Thao tác thực hiện: Bước 1: Tạo bảng • Chọn menu Analyze/Table/ Custom Tables • Xuất hiện bảng cảnh báo. Chọn OK à Chọn biến tansuat (tần suất sử dụng) vào khung Row, biến giới tính vào khung Column Bước 2: Điều chỉnh bảng 13 0 0 • Chọn Summary Satistics, khung Satistics chọn Column N %, Row N% nhấn dấu mũi tên à Chọn Apply to Selection • Chọn Categories and Total. Tick vào ô Total. Label: Tổng à Apply à OK.

v Kết quả Bảng 2. 5: Bảng kết hợp giữa giới tính và số lần đến nhà hàng TAN trong một tháng Giới tính Nữ Nam Tần số % cột % dòng Tần số % cột % dòng Dưới 1 40 30.6% Số lần đến 1-4 76 57.9% TAN/tháng Trên 10 4 3.5% Qua đó rút ra được một vài nhận xét: - Trong một tháng, 1-4 lần là tần suất chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả nam và nữ khi đến nhà hàng thức ăn nhanh (nữ 57.8%) - Trên 10 lần chiếm tỷ lệ thấp nhất ở cả nam và nữ (nữ 3%, nam 6%) 14 0 0 v Mục đích: Thống kê số tiền khách hàng chi trả khi đến nhà hàng TAN theo thu nhập dưới 7 triệu và trên 7 triệu v Thao tác: Bước 1: Mã hóa dữ liệu từ biến đã có. Mục đích để mã hóa dữ liệu ở biến thu nhập thành 2 giá trị dưới 7 triệu và trên 7 triệu. • Chọn menu Transform/ chọn mục Recode into Different Variable • Chọn biến thunhap, chọn nút mũi tên, biến được chuyển sang khung Input variable à Đặt tên “thunhap7”, “nhãn thu nhập đã mã hóa” chọn Change 15 0 0 • Chọn nút Old and New Values.

Chọn mục Range. Range 1 through 3 add thành 1. Range 4 through 5 add thành 2 à Chọn continue. Chọn OK • Tại cửa sổ Variable view gán giá trị cho 2 biến: 1 là dưới 7 triệu, 2 là trên 7 triệu Bước 2: Tạo bảng thống kê tùy biến custom table v Thao tác: Tương tự đã trình bày ở phần trước v Kết quả: Bảng 2.

6: Bảng kết hợp giữa thu nhập và số tiền chi trả cho 1 bữa ăn TAN Thu nhập Dưới 7 triệu Trên 7 triệu Tần số % cột % dòng Tần số % cột % dòng Dưới 50.8% Số tiền chi 100-300.5% Qua đó rút ra được nhận xét: Ở cả hai mức thu nhập dưới 7 triệu và trên 7 tiệu thì số tiền chi cho 1 bữa ăn tại nhà hàng thức ăn nhanh từ 100-300.000đ chiếm tỷ lệ nhiều nhất. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha v Mục đích: Để kiểm tra sự tin cậy của các biến quan sát sự tiện lợi, thương hiệu, giá cả, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, quyết định lựa chọn. Công cụ này giúp loại đi những biến quan sát, những thang do không đạt. Tiêu chuẩn kiểm định nhóm lấy là hệ số Cronbach’s Alpha tối thiểu bằng 0,7 và hệ số tương quan biến tổng tối thiểu bằng 0,3.Năm thang đo cho 5 khái niệm nghiên cứu (nhân tố trong mô hình) được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ: (1) Sự tiện lợi (TL) (4) Chất lượng sản phẩm (CLSP) (2) Thương hiệu (TH) (5) Chất lượng dịch vụ (CLDV) (3) Giá cả (GC) (6) Quyết định lựa chọn (QĐ) Ta thực hiện đánh giá trên từng biến cụ thể theo thứ tự (1), (2),(3),(4),(5),(6) v Thao tác thực hiện • Chọn menu Analyze/ chọn Scale/ chọn Reliability Analysis • Chọn các biến Sự tiện lợi từ Q8.5 vào khung Items à Tại khung Scale label gán nhãn: Sự tiện lợi 17 0 0 • Chọn nút Statiatics, xuất hiện hộp thoại à Khung Descriptives for: Chọn mục Item và Scale if iteam deleted • Chọn continue.

Chọn OK Tiếp tục làm tương tự với các biến: (2), (3), (4), (5), (6) v Kết quả Bảng 2. 7: Bảng kết quả phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CÁC THANG ĐO Biến quan Trung bình thang đo Phương sai thanh Tương quan Cronbach’s Alpha sát nếu loại biến đo nếu loại biến giữa biến và nếu loại biến tổng Sự tiện lợi (TL): Cronbach’s Alpha = 0.758 Thương hiệu (TH): Cronbach’s Alpha = 0.701 Giá cả (GC): Cronbach’s Alpha = 0.735 Chất lượng sản phẩm (CLSP): Cronbach’s Alpha = 0.618 Chất lượng dịch vụ (CLDV): Cronbach’s Alpha = 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề "Yếu tố quyết định lựa chọn nhà hàng fast food của sinh viên tại TP.HCM" khám phá những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự lựa chọn của sinh viên khi tìm kiếm các nhà hàng fast food. Nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng thực phẩm, giá cả, sự tiện lợi và không gian ăn uống là những yếu tố hàng đầu mà sinh viên xem xét. Bài viết không chỉ giúp các nhà hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng trẻ mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho sinh viên trong việc lựa chọn địa điểm ăn uống phù hợp.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng, hãy tham khảo bài viết Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng papas food của thực khách tại khu ẩm thực trung tâm thương mại romea quận 3 thành phố hồ chí minh nguyễn minh tuấn. Ngoài ra, bài viết Báo cáo dự án các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn quán cà phê của sinh viên hiện nay cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thói quen tiêu dùng của sinh viên. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên với chất lượng dịch vụ của chuỗi cửa hàng tiện lợi circle k trên địa bàn tp hcm để hiểu rõ hơn về sự hài lòng của sinh viên đối với các dịch vụ ăn uống hiện có. Những bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường ẩm thực dành cho sinh viên.