Mở đầu mạnh năng suất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng cao và cắt giảm nhân lực. Trên cơ sở nghiên cứu các vấn Số hóa nhanh trong công nghiệp hay công nghiệp đề về số hóa chuỗi cung ứng trên thế giới cũng như 4.0 đang là xu thế trong quản lý chuỗi cung ứng. Các thực trạng số hóa chuỗi cung ứng tại Việt Nam, bài cơ hội xung quanh số hóa đã lan tỏa tới các chuỗi báo đề xuất một số gợi ý giúp giảm thiểu tác động cung ứng ở các khía cạnh truy cập, lưu trữ và xử lý tiêu cực của số hóa chuỗi cung ứng đến các vấn đề dữ liệu ở cả từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. về việc làm.
Các doanh nghiệp sản xuất có thể cá nhân hóa dữ liệu khách hàng ở các hoạt động của quá trình bán 2. Tổng quan số hóa hàng, thiết kế sản phẩm và dịch vụ. Thông qua các thiết bị thông minh, số hóa ghi lại và chia sẻ để xác Số hóa được hiểu là internet vạn vật (IOT) được định các cơ hội sử dụng các thuật toán (Feng & định nghĩa là “sản xuất thông minh tích hợp với Shanthikumar, 2018). internet vạn vật, công nghệ đám mây và dữ liệu lớn có khả năng thu thập, chia sẻ, và sử dụng thông tin Bên cạnh việc tạo ra lượng lớn dữ liệu thì số hóa để ra các quyết định tốt hơn và hiệu quả hơn thông cũng có nhiều thách thức.
Thứ nhất là thiếu tri thức qua việc phân tách các quá trình công nghệ” triển khai và tối ưu sự gia tăng của dữ liệu về tầm (Stroup, 2017). Số hóa là xu thế hướng tới phân tách nhìn chiến lược của mạng lưới chuỗi cung ứng. Thứ việc chia sẻ và tự động hóa thông tin. Cụ thể, các hai là việc tin tưởng chia sẻ tri thức có thể bị hạn chế thiết bị truyền động trong các cơ sở sản xuất sẽ trong bối cảnh nhu cầu lưu trữ dữ liệu độc quyền được kết nối thông qua một siêu máy tính cho phép ngày càng tăng trong môi trường số hóa kết nối toàn gửi trực tiếp dữ liệu tới các bộ phận một cách độc cầu.
Các nhà cung cấp thiết bị thường miễn cưỡng lập. Dữ liệu thông qua các cảm biến có thể được thu chia sẻ trạng thái tác động đến cả năng suất và chất thập và chia sẻ trong toàn bộ mạng lưới chuỗi cung lượng. Thứ ba là sự phối hợp để đạt được sự cân ứng thông qua các công nghệ và hệ thống thông tin bằng và hợp nhất các nguồn lực hữu hạn thông qua như điện toán đám mây (Stroup, 2017). Do đó, các tổ chức khác nhau.
thông tin không chỉ chia sẻ một cách nhanh chóng Hiện nay, các doanh nghiệp cần triển khai nhanh và kịp thời mà việc tự động hóa đã làm tăng tính đa quá trình số hóa để tối ưu việc sử dụng những công dạng của những công nghệ khác mà có thể được nghệ vào mạng lưới chuỗi cung ứng. Các nhà lãnh kiểm soát với tối thiểu hóa sự can thiệp của con đạo doanh nghiệp trong khu vực và tại Việt Nam cho người. Mặc dù những công nghệ này cho thấy những rằng vai trò to lớn của số hóa đối với khả năng phục cơ hội cho dòng dữ liệu và quá trình thông tin, thì hồi dài hạn trong chuỗi cung ứng. Trong Báo cáo “Số việc phổ biến tri thức vẫn là mối quan tâm lớn.
Xét hóa chuỗi cung ứng: Bước chuyển từ gia tăng tính về hệ thống thông tin, công nghệ bao gồm: điện toán hiệu quả sang xây dựng khả năng phục hồi” chỉ ra đám mây và công nghệ chuỗi. Điện toán đám mây là rằng hơn 82% lãnh đạo doanh nghiệp tại khu vực mô hình máy tính có thể mở rộng sử dụng phần Đông Nam Á đang lên kế hoạch ứng dụng các hình mềm, cơ sở hạ tầng và nền tảng như một dịch vụ, thức số hóa trong chuỗi cung ứng, con số này lên cung cấp khả năng chia sẻ dữ liệu thời gian thực đến 98% ở Việt Nam. Theo nghiên cứu của TM thông qua toàn bộ chuỗi cung ứng (Cao và cộng sự, Insight thì quyết định cân nhắc một số khía cạnh số 2017). Công nghệ chuỗi đề cập đến sổ cái kỹ thuật hóa chuỗi cung ứng xuất phát từ các mục đích đẩy số không thể thay đổi của các giao dịch được lập 10 Kinh tïë Chêu AÁ - Thaái Bònh Dûúng (Thaáng 7/ 2022) trình để ghi lại kết quả của tất cả các loại giao dịch, Hệ sinh thái chuyển đổi số đã điều chỉnh từ mạng cho phép hình thức chia sẻ dữ liệu giao dịch an toàn lưới kết nối giữa vạn vật, các khoản mục, và các bên và minh bạch (Tapscott, 2016).
liên quan đóng góp vào sự phát triển của hệ sinh Những công nghệ khác được phát triển không chỉ thái kinh doanh thông qua các ứng dụng dữ liệu lớn để tích hợp và phổ biến lượng lớn dữ liệu mà còn để và lượng lớn thông tin. Các doanh nghiệp ngày càng trợ giúp trong quản lý vận tải, kho hàng và phân tăng cường số hóa chuỗi cung ứng đồng thời những phối. Các ứng dụng đa dạng khác nhau tồn tại trong thách thức vẫn tồn tại. Cuối cùng, khi quản lý tri chuỗi cung ứng bao gồm vận chuyển giao hàng thức có khả năng nâng cao lợi ích cho chuỗi cung chặng cuối cũng như thay thế hệ thống băng tải ứng thì việc áp dụng quản lý tri thức vào các ứng trong kho.
Xe tự lái là loại phương tiện nào có khả dụng ngành và lĩnh vực cụ thể cũng như các công năng sử dụng cảm biến để phát hiện những thay đổi nghệ và chủ đề sẽ là cần thiết để đảm bảo tối ưu hóa của môi trường, cung cấp khả năng điều hướng mà chuỗi cung ứng. không cần con người đầu vào. Từ góc độ quản lý kho 3. Xu hướng số hóa trên thế giới hàng, tương tác thực tế (AR) là một trải nghiệm kỹ thuật số tương tác của môi trường thế giới thực Trong nghiên cứu của Dara G và cộng sự (2020) trong đó các đối tượng được khuếch đại bởi dữ liệu đã tổng hợp dữ liệu từ trong lĩnh vực nghiên cứu tri giác do máy tính tạo ra bao gồm các nhận thức về học thuật và nghiên cứu ứng dụng thực hành tại các thị giác, thính giác, xúc giác, cảm giác và khứu giác.
doanh nghiệp đã chỉ ra xu hướng nghiên cứu số hóa Các thiết bị này đặc biệt trở nên phổ biến hơn trong chuỗi cung ứng như sau: quản lý kho hàng, ở đó người lấy hàng sử dụng kính 3. Đối với các nghiên cứu học thuật: lái để chỉ dẫn lấy ở đâu, lấy bao nhiêu và thông tin sẽ được ghi lại. ‐ Về ứng dụng trong ngành công nghiệp và lĩnh vực: Những nghiên cứu phổ biến bao gồm: chăm sóc Các cảm biến phát hiện tượng vật lý có thể sức khỏe, hàng không vũ trụ, tài chính và cứu trợ chuyển đổi dữ liệu thành đầu ra đặc trưng dưới nhân đạo. Chuỗi cung ứng thực phẩm (10,20%), y tế dạng một tín hiệu điện tử.
Cảm biến không chỉ được (8,16%) là lĩnh vực/ngành được tập trung nhiều sử dụng trong môi trường sản xuất, mà còn có thể nhất, trong khi các ngành/lĩnh vực khác không quá phát hiện quãng đường, quãng đường trên mỗi ga‐ 2,04% tổng số các nghiên cứu. Các lĩnh vực quan lông, nhiên liệu, vị trí, tốc độ, v. Số hóa ngành công tâm trong số hóa chuỗi cung ứng bao gồm logis‐ nghiệp đòi hỏi máy móc phải tự học hỏi và cần được tics/vận tải (16,33%), sản xuất (12,24%), mua sắm duy trì. Công nghệ trong số hóa gợi ý các sắp xếp (6,12%), hệ thống thông tin và công nghệ thông tin nhiệm vụ và điều chỉnh các thông số hoạt động để (IS/IT) (6,12%) và phân phối (4,08%) tối đa hóa chất lượng.
Thiết kế người máy đang dần hoàn thiện thông qua sự phát triển của trí tuệ nhân ‐ Về công nghệ: Các công nghệ phổ biến nhất là tạo với tốc độ nhanh hơn, thời gian xử lý được rút điện toán đám mây (22,45%). Nhiều nghiên cứu ngắn. Các khía cạnh như máy học và trí thông minh cũng tập trung vào Internet vạn vật (IOT) (38,78%), nhân tạo đang tăng cường việc sử dụng người máy thương mại điện tử (4,08%) hoặc dữ liệu lớn nhiều hơn. Học máy là một tập hợp con của trí thông (16,33%).
Các công nghệ phổ biến khác được quan minh nhân tạo trong đó máy tính được cung cấp khả tâm là in 3D (6,12%), cảm biến (4,08%) và công năng thông qua sự phát triển như trí thông minh nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến nhân tạo. Các khía cạnh như học máy (một ứng dụng (RFID) kết hợp với dữ liệu lớn (2,04%). của AI) và trí tuệ nhân tạo đang tăng cường việc sử 3. Đối với các công bố của các doanh nghiệp: dụng người máy.
Học máy (ML) là một phần của AI ‐ Về ứng dụng công nghiệp và lĩnh vực: Chuỗi trong đó các máy tính cho phép khả năng cải tiến cung ứng thực phẩm là ngành công nghiệp hàng đầu liên tục kết quả đối với một nhiệm vụ với dữ liệu mà (4,02%) và y tế là 2,36%. các ngành công nghiệp phổ không cần chương trình cụ thể. biến khác bao gồm: dệt may và chuyển phát nhanh Cuối cùng, từ góc độ sản xuất là các công nghệ (đều ở mức 1,89%), sản xuất điện (1,65%), tài chính như in 3D, hệ thống sản xuất biến hình có khả năng và cứu trợ nhân đạo (cả hai đều ở 1,18%). Các ngành làm giảm đáng kể độ trễ (lead time) và chi phí vận khác không vượt quá 0,24%.
Lĩnh vực quan tâm số tải trên toàn bộ chuỗi cung ứng. In 3D là quá trình hóa chuỗi cung ứng bao gồm: logistics / vận tải trong đó nguyên vật liệu được đưa vào và hóa cứng (25,77%), sản xuất (8,27%), IS / CNTT (10,87%), thông qua máy tính hỗ trợ thiết kế để tạo vật thể ba chiến lược (6,62%), quản ý quan hệ khách hàng chiều. Hơn nữa, các hệ thống sản xuất biến hình (6,15%) và phân phối và bán lẻ (đều 3,07%). được thiết kế để hỗ trợ cho những thay đổi nhanh ‐ Về công nghệ: Phần lớn tin tức/video có xu chóng trong cấu trúc để điều chỉnh khả năng sản hướng tập trung vào IOT hơn là các công nghệ cụ xuất và chức năng sản xuất có thể được thay đổi bởi thể (51,77%), tiếp theo là công nghệ chuỗi (8,98%) thị trường hoặc sự thay đổi hệ thống.
và điện toán đám mây (7,80%).