Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đô thị hóa và gia tăng dân số nhanh chóng, xe máy là phương tiện giao thông phổ biến và thông dụng nhất tại Việt Nam nhờ sự phù hợp về điều kiện kinh tế và thói quen sinh hoạt. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, một trong những đô thị lớn nhất cả nước, lưu lượng phương tiện tham gia giao thông ghi nhận khoảng 8 triệu lượt mỗi ngày. Tình trạng này tạo ra áp lực nặng nề lên hạ tầng và gây ra những hệ lụy môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm không khí. Theo báo cáo của tổ chức công nghệ IQAir (2020), Việt Nam đứng thứ 21 trên thế giới về mức độ ô nhiễm không khí, ước tính gây tổn thất kinh tế lên đến 14 tỷ USD mỗi năm.

Trước thực trạng suy thoái môi trường toàn cầu và những định hướng chính sách từ Chính phủ khuyến khích chuyển đổi phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang các dòng xe thân thiện với môi trường, xu hướng "tiêu dùng xanh" dần hình thành rõ nét. Tại thị trường trong nước, Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh VinFast đã phát triển các dòng sản phẩm xe máy điện nhằm hướng tới giải pháp thay thế xe máy truyền thống. Trong nhóm khách hàng tiềm năng, thế hệ sinh viên là lực lượng trẻ, nhanh nhạy trong việc tiếp cận công nghệ mới và có nhận thức cao về bảo vệ môi trường. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Võ Đại Phúc (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) đã thực hiện đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện Vinfast của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xe máy điện, từ đó đề xuất một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt hành vi tiêu dùng của sinh viên, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và gia tăng doanh số bán lẻ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên trên địa bàn khảo sát.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp sản xuất và phân phối xe máy điện hoàn thiện chiến lược kinh doanh nhằm tiếp cận nhóm khách hàng sinh viên hiệu quả hơn.

Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả đã thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Giải pháp nào là hiệu quả để thúc đẩy ý định mua sắm xe máy điện VinFast của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang học tập tại các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đã và đang có ý định tìm hiểu, mua sản phẩm xe máy điện VinFast.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi khảo sát được thực hiện từ tháng 08/2022 đến tháng 10/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các khái niệm, học thuyết kinh tế và hành vi người tiêu dùng, kết hợp các mô hình thực nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Khái niệm ý định mua: Dẫn xuất từ các nghiên cứu của Fishbein & Ajzen (1975), Keller (2001), Ajzen (2002) và Lu et al. (2014), định nghĩa ý định mua (Behavioral Intention) là kế hoạch hoặc mức độ sẵn lòng của người tiêu dùng trong việc thực hiện hành vi mua một sản phẩm/dịch vụ sau khi đã có sự đánh giá cụ thể.
  • Trách nhiệm với môi trường và hành vi tiêu dùng xanh: Kế thừa các luận điểm từ Gadenne et al. (2011), K. Lee (2008), Griskevicius et al. (2010), Kilbourne & Pickett (2008) về việc nhận thức suy thoái môi trường thúc đẩy các hành vi mua sắm sản phẩm thân thiện với hệ sinh thái.
  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Tiếp cận theo mô hình của Engel, Blackwell & Miniard (1994), Solomon (1995), Schiffman et al. (2007) và tiến trình ra quyết định mua của Kotler (1995, 1997), Kotler & Keller (2011).
  • Lý thuyết thuộc tính sản phẩm và lý thuyết kinh nghiệm: Áp dụng quan điểm của Kartono (1987) về các thuộc tính kích thích nhận thức mua sắm và vai trò của trải nghiệm trong quá khứ đối với hành vi học hỏi tiêu dùng.
  • Mô hình lý thuyết nền tảng:
    • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Ajzen & Fishbein (1975, 1986): Giải thích ý định hành vi được định hình bởi hai thành phần chính là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
    • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Davis (1989), Legris et al. (2003): Xem xét cảm nhận về tính hữu ích (Perceived Usefulness) và cảm nhận về sự dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Tác giả tham khảo kết quả từ 5 công trình tiêu biểu:
    1. Trần Thu Thảo và Trần Khánh Linh (2021): Nghiên cứu ý định mua xe máy điện VinFast tại TP.HCM ($N = 153$).
    2. Xiangqian Huang và Jianping Ge (2019): Phân tích ý định mua xe điện của người tiêu dùng tại Bắc Kinh ($N = 502$).
    3. Ivan K. W. Lai và cộng sự (2015): Nghiên cứu thực nghiệm về ý định hành vi đối với xe điện tại Ma Cao ($N = 308$).
    4. Dr. T. Dhanabalan và cộng sự (2018): Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ô tô tại bang Tamil Nadu, Ấn Độ ($N = 547$).
    5. Trin Thananusak và cộng sự (2017): Đánh giá các yếu tố tác động đến ý định mua xe máy điện tại Thái Lan.

Từ các cơ sở trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh" (ký hiệu: YD), tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$):

  • Chất lượng sản phẩm (CLSP): Gồm 4 biến quan sát (CLSP1 – CLSP4), đo lường tính dễ sử dụng, sự cải tiến, độ vượt trội và mức độ hài lòng về chất lượng.
  • Chính sách khuyến mãi (KM): Gồm 4 biến quan sát (KM1 – KM4), đo lường sự hấp dẫn của ưu đãi, chính sách mua trả góp, ưu đãi bảo hiểm và chính sách giảm thuế.
  • Giá (G): Gồm 3 biến quan sát (G1 – G3), đo lường mức độ ưu tiên giá rẻ, tính quyết định của giá thành và sự đa dạng phân khúc giá.
  • Mối quan tâm đến môi trường (MT): Gồm 3 biến quan sát (MT1 – MT3), đo lường thông điệp bảo vệ môi trường, nhận thức ô nhiễm từ xe truyền thống và mối đe dọa từ ô nhiễm không khí.
  • Chuẩn chủ quan (CCQ): Gồm 3 biến quan sát (CCQ1 – CCQ3), đo lường tác động từ người có sức ảnh hưởng, sự ủng hộ của gia đình/bạn bè và xu hướng xã hội.

Phương trình hồi quy tuyến tính bội đề xuất có dạng: $$YD = \beta_0 + \beta_1 \cdot CLSP + \beta_2 \cdot KM + \beta_3 \cdot G + \beta_4 \cdot MT + \beta_5 \cdot CCQ + \varepsilon$$

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện:

  • Quy trình nghiên cứu: Chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm hiệu chỉnh thang đo qua tham khảo chuyên gia và tổng thuật tài liệu); Giai đoạn 2 (Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 điểm từ 1 - "Rất không đồng ý" đến 5 - "Rất đồng ý"); Giai đoạn 3 (Thu thập dữ liệu định lượng chính thức và phân tích số liệu).
  • Phương pháp chọn mẫu và nguồn dữ liệu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện). Khảo sát được phân phối trực tuyến thông qua công cụ Google Forms tới sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu của Tabachnick & Fidell (1996) ($n \ge 50 + 8m$, với $m$ là số biến độc lập) và quy tắc mẫu gấp tối thiểu 5 lần số biến quan sát ($5 \times 20 = 100$), quy mô khảo sát ban đầu phát ra là 314 phiếu, sau khi rà soát và loại bỏ phiếu không hợp lệ thu về 304 mẫu hợp lệ (đạt tỷ lệ 96,8%).
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Dữ liệu được nhập liệu, mã hóa qua Microsoft Excel và phân tích định lượng trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Các kỹ thuật phân tích gồm: Thống kê mô tả (Descriptive Statistics), Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA), Phân tích hệ số tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội, và Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) kết hợp kiểm định T-Test để xem xét sự khác biệt theo biến nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với thực trạng giao thông và ô nhiễm môi trường tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ khóa luận. Chương 1 cũng phân định rõ ràng đối tượng nghiên cứu (các nhân tố ảnh hưởng ý định mua), đối tượng khảo sát (sinh viên tại TP.HCM), cùng phạm vi không gian và thời gian (tháng 08/2022 - 10/2022). Cuối chương, tác giả khái quát sơ bộ phương pháp nghiên cứu, nêu bật ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xe điện và phác thảo kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 thực hiện tổng quan hệ thống lý luận nền tảng bao gồm: khái niệm ý định mua, lý thuyết trách nhiệm môi trường, hành vi người tiêu dùng, lý thuyết thuộc tính sản phẩm và lý thuyết kinh nghiệm. Tác giả phân tích sâu hai mô hình cốt lõi là Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), đồng thời tổng thuật 5 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong và ngoài nước (Trần Thu Thảo & Trần Khánh Linh, 2021; Xiangqian Huang & Jianping Ge, 2019; Ivan KW Lai et al., 2015; Dhanabalan et al., 2018; Trin Thananusak et al., 2017). Dựa trên sự kế thừa đó, tác giả xây dựng khung nghiên cứu tích hợp gồm 5 biến độc lập (Chất lượng sản phẩm, Chính sách khuyến mãi, Giá, Mối quan tâm với môi trường, Chuẩn chủ quan) và 1 biến phụ thuộc (Ý định mua), đưa ra 5 giả thuyết nghiên cứu từ $H_1$ đến $H_5$ với giả định tất cả các yếu tố đều có tác động cùng chiều (+) tới ý định mua xe máy điện VinFast.

Giả thuyết Nội dung giả thuyết tác động Kỳ vọng chiều hướng
$H_1$ Chất lượng sản phẩm tác động tích cực đến ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại TP.HCM $(+)$
$H_2$ Chính sách khuyến mãi tác động tích cực đến ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại TP.HCM $(+)$
$H_3$ Giá của xe máy điện tác động tích cực đến ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại TP.HCM $(+)$
$H_4$ Mối quan tâm với môi trường tác động tích cực đến ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại TP.HCM $(+)$
$H_5$ Chuẩn chủ quan tác động tích cực đến ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại TP.HCM $(+)$

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 thiết kế chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học qua 3 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ định tính, nghiên cứu chính thức định lượng và xử lý số liệu. Tác giả trình bày bảng hệ thống thang đo chi tiết gồm 20 biến quan sát (17 biến độc lập, 3 biến phụ thuộc) được mã hóa cụ thể (CLSP1-CLSP4, KM1-KM4, G1-G3, MT1-MT3, CCQ1-CCQ3, YD1-YD3) kèm nguồn trích dẫn học thuật tương ứng. Chương này cũng nêu chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu bằng biểu mẫu khảo sát trực tuyến qua Google Forms với cỡ mẫu hợp lệ là 304; đồng thời thiết lập tiêu chuẩn kỹ thuật cho các bước phân tích trên phần mềm SPSS 22.0 bao gồm tiêu chuẩn hệ số Cronbach's Alpha ($\ge 0,6$, tương quan biến tổng $\ge 0,3$), chuẩn phân tích EFA (KMO $\ge 0,5$, Bartlett's Sig $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố $> 0,5$), phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm trình bày kết quả phân tích thống kê định lượng từ 304 mẫu khảo sát sinh viên tại TP.HCM:

  • Thống kê mô tả nhân khẩu học: Phản ánh cơ cấu mẫu khảo sát theo giới tính, năm học, trường đại học và ngành học.
  • Thống kê mô tả biến quan sát: Điểm trung bình của tất cả 20 biến quan sát đều đạt mức cao ($> 3,0$ trên thang điểm 5). Biến có giá trị trung bình cao nhất là KM2 và KM3 ($4,00$), biến có giá trị trung bình thấp nhất là CLSP2 ($3,63$).
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy nội tại cao (hệ số Alpha dao động từ $0,747$ đến $0,840$, hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến đều lớn hơn $0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Đối với 17 biến độc lập: Hệ số $KMO = 0,734$, kiểm định Bartlett có giá trị Chi-square xấp xỉ $2170,785$ với mức ý nghĩa $Sig = 0,000$ ($df = 136$). Phân tích đã trích được 5 nhân tố tại điểm dừng Eigenvalues $> 1$ (nhân tố nhỏ nhất đạt $1,154$), giải thích được $69,244%$ tổng phương sai biến thiên của dữ liệu.
    • Đối với 3 biến phụ thuộc: Đạt các tiêu chuẩn phân tích nhân tố hội tụ thành một biến duy nhất.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Xác nhận mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, làm cơ sở kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và thảo luận kết quả thực nghiệm.
  • Kiểm định sự khác biệt (ANOVA/T-test): Kiểm tra sự khác biệt về ý định mua giữa các nhóm đối tượng phân loại theo giới tính, năm học, trường và ngành đào tạo.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Dựa trên các phát hiện định lượng ở Chương 4, chương kết luận tóm lược lại các kết quả chính đã đạt được. Tác giả xây dựng hệ thống hàm ý quản trị thiết thực hướng tới doanh nghiệp VinFast nhằm nâng cao sức cạnh tranh và kích cầu tiêu dùng dòng xe máy điện đối với giới sinh viên. Chương 5 kết thúc bằng việc thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo cho các nhà khoa học trong cùng lĩnh vực.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chính

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể cấu trúc mẫu và các chỉ số thống kê của thang đo thông qua dữ liệu thu thập từ 304 sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh:

Tiêu chí nhân khẩu học Phân loại Tần số ($N$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 131 43,1%
Nữ 170 55,9%
Khác 3 1,0%
Năm học sinh viên Năm 1 34 11,2%
Năm 2 95 31,3%
Năm 3 129 42,4%
Năm 4 42 13,8%
Khác 4 1,3%
Trường đại học Trường Đại học Văn Lang 103 33,9%
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 71 23,4%
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM 64 21,1%
Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TP.HCM 55 18,1%
Khác 11 3,6%
Ngành học Quản trị kinh doanh 120 39,5%
Tài chính – Ngân hàng 90 29,6%
Marketing 65 21,4%
Khác 29 9,5%

Về kiểm định thang đo, tất cả 6 nhóm thang đo đều đạt yêu cầu về độ tin cậy nhất quán nội tại với hệ số Cronbach's Alpha vượt ngưỡng $0,6$ và tương quan biến tổng hiệu chỉnh đều lớn hơn $0,3$:

Thang đo nhân tố Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Tương quan biến tổng nhỏ nhất Tương quan biến tổng lớn nhất
Chất lượng sản phẩm (CLSP) 4 0,782 0,536 (CLSP3) 0,638 (CLSP1)
Chính sách khuyến mãi (KM) 4 0,792 0,581 (KM2) 0,623 (KM3)
Giá (G) 3 0,747 0,526 (G2) 0,605 (G1)
Mối quan tâm môi trường (MT) 3 0,828 0,663 (MT1) 0,698 (MT3)
Chuẩn chủ quan (CCQ) 3 0,840 0,659 (CCQ3) 0,736 (CCQ1)
Ý định mua (YD) 3 0,770 0,581 (YD2) 0,633 (YD1)

Kết quả phân tích EFA cho 17 biến độc lập xác nhận tính hội tụ và phân biệt của dữ liệu khi trích xuất được 5 nhân tố với giá trị $KMO = 0,734$, kiểm định Barlett đạt $Sig = 0,000$, giá trị riêng Eigenvalues lần lượt là: Nhân tố 1 ($4,371$ - giải thích $25,713%$ phương sai), Nhân tố 2 ($2,234$ - $13,143%$), Nhân tố 3 ($2,083$ - $12,250%$), Nhân tố 4 ($1,929$ - $11,348%$), và Nhân tố 5 ($1,154$ - $6,790%$). Tổng phương sai trích tích lũy đạt $69,244% > 50%$.

Kết quả nghiên cứu khẳng định cả 5 yếu tố gồm: Giá, Chất lượng sản phẩm, Mối quan tâm đối với môi trường, Chính sách khuyến mãi và Chuẩn chủ quan đều có tác động cùng chiều đến ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

2. Đề xuất hàm ý quản trị của tác giả

Từ kết quả phân tích số liệu, tác giả đề xuất một số định hướng quản trị chiến lược cho VinFast và các doanh nghiệp cùng ngành:

  • Về chính sách giá và tài chính: Cần thiết kế nhiều phân khúc giá linh hoạt, phù hợp với ngân sách của sinh viên; đẩy mạnh các chương trình liên kết tài chính cho vay trả góp với lãi suất ưu đãi hoặc hỗ trợ bảo hiểm.
  • Về nâng cao chất lượng sản phẩm: Tiếp tục cải tiến tính năng vận hành, độ bền pin, khả năng sạc thuận tiện và độ an toàn của xe nhằm đáp ứng sự kỳ vọng của giới trẻ.
  • Về truyền thông và chuẩn chủ quan: Tận dụng sức ảnh hưởng của mạng xã hội, các đại sứ thương hiệu có uy tín (KOLs/KOCs) gắn liền với thông điệp "sống xanh", bảo vệ môi trường để tác động tích cực đến nhận thức xã hội và nhóm tham khảo của sinh viên.

3. Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý thuyết: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng xanh trong lĩnh vực xe máy điện; kiểm định thành công mô hình đo lường tích hợp giữa TRA, lý thuyết thuộc tính sản phẩm và nhận thức môi trường trong bối cảnh cụ thể của sinh viên đô thị tại Việt Nam, đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp nối.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm khách quan giúp VinFast và các doanh nghiệp xe máy điện nhận diện chính xác các yếu tố cốt lõi chi phối quyết định mua của phân khúc khách hàng sinh viên, từ đó xây dựng các chương trình marketing hỗn hợp và chính sách bán hàng tối ưu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả chỉ rõ những hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện nghiên cứu:

  • Về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh chưa đạt mức tuyệt đối.
  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát chỉ giới hạn tập trung vào nhóm sinh viên tại một số trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các nhóm đối tượng người tiêu dùng khác (như nhân viên văn phòng, người lao động tự do) hoặc các khu vực địa lý, tỉnh thành lân cận.
  • Về giới hạn thời gian: Dữ liệu chỉ được thu thập trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 08/2022 đến tháng 10/2022.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Các nghiên cứu tương lai nên mở rộng quy mô mẫu và áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất (như lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng) để tăng tính khái quát hóa cho mô hình.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát tới nhiều nhóm đối tượng tiêu dùng đa dạng hơn về độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập, cũng như thực hiện so sánh hành vi tiêu dùng giữa các vùng miền hoặc đô thị khác nhau.
  • Bổ sung thêm các nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu (như hạ tầng trạm sạc, dịch vụ hậu mãi, hoặc chính sách trợ giá vĩ mô của Nhà nước).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại: Tham khảo quy trình xây dựng khóa luận nghiên cứu ứng dụng chuẩn mực từ khâu tổng quan tài liệu, thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo đến phân tích số liệu SPSS.
  • Người nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng xanh và xe điện: Có thể kế thừa trực tiếp hệ thống thang đo 20 biến quan sát đã được chuẩn hóa và kiểm định độ tin cậy nội tại cao ($Cronbach's\ Alpha > 0,74$, tổng phương sai trích $69,244%$).
  • Bộ phận Marketing và Phát triển thị trường của các doanh nghiệp xe điện: Sử dụng các dữ liệu thống kê mô tả và hàm ý quản trị làm cơ sở tham chiếu khi thiết kế các gói sản phẩm, chính sách giá ưu đãi và chiến dịch truyền thông hướng đến giới trẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể là gì?
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện), phát ra 314 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms và thu về 304 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 96,8%) từ sinh viên đang học tập tại các trường đại học ở TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 08/2022 đến tháng 10/2022.

2. Khung nghiên cứu của đề tài bao gồm những biến độc lập nào và được xây dựng từ những mô hình lý thuyết nào?
Mô hình nghiên cứu kế thừa Thuyết hành động hợp lý (TRA), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các nghiên cứu thực nghiệm trước đó; bao gồm 5 biến độc lập: (1) Chất lượng sản phẩm, (2) Chính sách khuyến mãi, (3) Giá, (4) Mối quan tâm với môi trường, và (5) Chuẩn chủ quan.

3. Cơ cấu sinh viên tham gia khảo sát theo trường và ngành học được phân bổ như thế nào?
Trong 304 mẫu hợp lệ: Về trường đại học, Trường ĐH Văn Lang chiếm tỷ lệ cao nhất ($33,9%$), tiếp theo là ĐH Ngân hàng TP.HCM ($23,4%$), ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM ($21,1%$), ĐH Ngoại ngữ Tin học TP.HCM ($18,1%$) và khác ($3,6%$). Về ngành học, Quản trị kinh doanh chiếm $39,5%$, Tài chính – Ngân hàng chiếm $29,6%$, Marketing chiếm $21,4%$ và các ngành khác chiếm $9,5%$.

4. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) đạt những chỉ số cụ thể nào?
Tất cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy cao với Cronbach's Alpha từ $0,747$ đến $0,840$. Phân tích EFA cho 17 biến độc lập đạt chỉ số $KMO = 0,734$, kiểm định Barlett có $Sig = 0,000$, trích xuất được 5 nhân tố có Eigenvalues $> 1$ với tổng phương sai trích đạt $69,244%$.

5. Biến quan sát nào có điểm đánh giá trung bình cao nhất và thấp nhất trong mẫu khảo sát?
Biến quan sát có giá trị trung bình cao nhất là KM2 ("Nên có chính sách mua trả góp hợp lý") và KM3 ("Nên chú trọng ưu đãi bảo hiểm") với điểm trung bình đạt $4,00$. Biến có điểm trung bình thấp nhất là CLSP2 ("Xe máy điện VinFast ngày càng cải tiến chất lượng đáp ứng nhu cầu") với mức $3,63$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Đại Phúc đã vận dụng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ để xác định và đo lường tác động của 5 yếu tố gồm Giá, Chất lượng sản phẩm, Mối quan tâm môi trường, Chính sách khuyến mãi và Chuẩn chủ quan đến ý định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích từ 304 mẫu khảo sát đã kiểm định thành công độ tin cậy của thang đo và giá trị hội tụ của mô hình thực nghiệm. Công trình mang lại giá trị tham khảo học thuật rõ ràng cho các nghiên cứu về tiêu dùng xanh, đồng thời cung cấp những căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp sản xuất xe máy điện hoàn thiện chiến lược marketing và tiếp cận phân khúc khách hàng trẻ.