Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu được hình thành trong bối cảnh thương mại điện tử tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng kể từ khi tiếp cận Internet vào năm 1997. Đến năm 2020, cả nước có khoảng 68 triệu người dùng Internet trên tổng số 97 triệu dân (Hiến, 2020). Theo Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, thị trường thương mại điện tử Việt Nam năm 2020 đạt mức tăng trưởng 18% với quy mô 11,8 tỉ USD, chiếm 5,5% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước, trở thành quốc gia duy nhất tại Đông Nam Á tăng trưởng thương mại điện tử hai con số (N.Bình, 2021). Sự bùng phát của đại dịch Covid-19 thúc đẩy hành vi mua sắm trực tuyến gia tăng; báo cáo của Google cuối tháng 9/2020 chỉ ra 82% người tiêu dùng mua hàng trực tuyến trong giai đoạn giãn cách xã hội và 98% cho biết sẽ tiếp tục duy trì phương thức này sau dịch (Loan, 2020).
Cùng với xu hướng này, các ứng dụng hoàn tiền (cashback) trung gian liên kết với các sàn thương mại điện tử (Shopee, Tiki, Booking.com...) xuất hiện. Tiêu biểu là ShopBack, thành lập năm 2014 tại Singapore, phục vụ hơn 20 triệu người dùng tại 9 quốc gia Châu Á – Thái Bình Dương, chính thức gia nhập thị trường Việt Nam vào tháng 8/2020 sau phiên bản thử nghiệm tháng 12/2019 với 800.000 người dùng (Minh, 2020). Tuy nhiên, thị trường cũng ghi nhận nhiều hoài nghi về tính minh bạch của các nền tảng hoàn tiền (quy đổi ra điểm thưởng, tiền ảo khó rút, tỷ lệ hoàn thực tế thấp), gây tâm lý e ngại cho người tiêu dùng (Phương, 2020). Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu hành vi của nhóm khách hàng trẻ tuổi tại môi trường đại học.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:
- Tìm ra những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ứng dụng hoàn tiền ShopBack trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM trong thời kì Covid-19.
- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng hoàn tiền ShopBack trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM trong thời kì Covid-19.
- Tìm ra được những điểm khác nhau về ý định sử dụng ứng dụng hoàn tiền ShopBack trong mua sắm trực tuyến giữa nam và nữ, hệ đào tạo của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM trong thời kì Covid-19.
- Đưa ra những giải pháp, hàm ý quản trị giúp cho doanh nghiệp – Công ty TNHH ShopBack Việt Nam nâng cao sự nhận biết và ý định sử dụng ứng dụng hoàn tiền ShopBack trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM trong thời kì Covid-19.
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu được xác định tương ứng:
- Những yếu tố nào có tác động đến ý định sử dụng ứng dụng hoàn tiền ShopBack trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM trong thời kì Covid-19?
- Những yếu tố đó tác động như thế nào đến ý định sử dụng ứng dụng hoàn tiền ShopBack trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM trong thời kì Covid-19?
- Những điểm khác nhau nào giữa nam và nữ và hệ đào tạo của sinh viên trong ý định sử dụng ứng dụng hoàn tiền ShopBack trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM trong thời kì Covid-19?
- Những giải pháp, hàm ý quản trị nào được đưa ra để giúp cho doanh nghiệp – Công ty TNHH ShopBack Việt Nam nâng cao sự nhận biết và ý định sử dụng ứng dụng hoàn tiền ShopBack trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM trong thời kì Covid-19?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng hoàn tiền ShopBack trong mua sắm trực tuyến.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã từng sử dụng qua ứng dụng ShopBack.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết nền tảng của khóa luận dựa trên Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) do Davis (1986, 1989) phát triển từ Lý thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975). Mô hình TAM giải thích hành vi chấp nhận công nghệ thông qua hai niềm tin cốt lõi: Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness - mức độ người dùng tin rằng hệ thống nâng cao hiệu suất) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - mức độ người dùng tin rằng hệ thống dễ thao tác). Tác giả mở rộng mô hình bằng việc bổ sung ba nhân tố tiền đề tác động đến nhận thức: Sự tin tưởng (Trust), Chất lượng mua sắm điện tử (E-Shopping Quality) và Ảnh hưởng xã hội (Social Influence).
Khóa luận tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế để xây dựng hệ thống giả thuyết:
- Nghiên cứu trong nước: Đoàn & Tuân (2017) về dịch vụ thương mại di động; Châu (2005) về mua sắm trực tuyến tại Đà Nẵng; Nguyễn Thị Kim Ngân & Quách Thị Khánh Ngọc (2013) về ý định mua hàng trực tuyến tại Nha Trang.
- Nghiên cứu nước ngoài: Yang & cộng sự (2015) tại Singapore; Huang & cộng sự (2019) tại Đài Loan; Vahdat & cộng sự (2020) tại Australia; Nabot, Omar & Almousa (2021) tại Jordan; Wei, Lee & Shen (2018) tại Trung Quốc.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tổng hợp lý thuyết, phỏng vấn chuyên gia là giảng viên đại học để hiệu chỉnh thang đo nháp, sau đó thảo luận nhóm và thử nghiệm bảng hỏi trên mẫu nhỏ sinh viên (văn bản đề cập quy mô thử nghiệm sơ bộ 30 sinh viên tại mục 3.3.1 và 50 sinh viên tại mục 1.5, sơ đồ 3.1) nhằm chuẩn hóa ngữ nghĩa câu hỏi.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát thông qua bảng câu hỏi trực tuyến thiết kế trên thang đo Likert 5 điểm (từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý") và các thang đo định danh về nhân khẩu học. Văn bản tóm tắt xác định cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 300 sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã sử dụng ShopBack.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, báo cáo thị trường của Google, các bài báo khoa học và dữ liệu công bố từ ShopBack.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến gửi tới sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu: Phần mềm SPSS và AMOS 22; các công cụ thống kê gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và phân tích phương sai One-Way ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại điện tử bùng nổ thời kỳ Covid-19 và sự du nhập của mô hình cashback thông qua ShopBack. Tác giả trình bày chi tiết mục tiêu nghiên cứu, hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát là sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, phạm vi thời gian (tháng 1 - tháng 5/2021), tóm tắt phương pháp thực hiện hai giai đoạn, đóng góp lý luận - thực tiễn và cấu trúc văn bản gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lí thuyết
Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học liên quan: Sự chấp nhận của người dùng (Morris & Dillon, 1997; Alawadhi & Morris, 2008), Ý định hành vi (Venkatesh & cộng sự, 2012), Mua sắm trực tuyến (Monsuwe & cộng sự, 2004; Liang & Lai, 2000), Hoàn tiền trong mua sắm trực tuyến và tổng quan về ứng dụng ShopBack (thành lập 2014, liên kết sàn thương mại điện tử, ngưỡng rút tiền tối thiểu 50.000 đồng về tài khoản ngân hàng). Chương phân tích chi tiết mô hình lý thuyết TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và mô hình TAM (Davis, 1986, 1989). Dựa trên lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả phân loại và luận giải 5 nhóm yếu tố tác động:
- Yếu tố bên ngoài: Sự tin tưởng (Kim & cộng sự, 2008; Gefen, 2000), Chất lượng mua sắm điện tử (Ahn & cộng sự, 2003; Wolfinbarger & Gilly, 2003), Ảnh hưởng xã hội (Elek & cộng sự, 2006; Qin & cộng sự, 2011).
- Yếu tố bên trong: Nhận thức tính hữu ích (Davis, 1989; Bhattacherjee, 2001), Nhận thức tính dễ sử dụng (Ramayah & Ignatius, 2005; Wallace & Barkhi, 2007).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày sơ đồ tiến trình nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 khái niệm nghiên cứu. Tác giả thiết lập hệ thống 6 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2a, H2b, H3, H4, H5) và chi tiết hóa bảng công cụ khảo sát với các biến quan sát cụ thể:
| Khái niệm nghiên cứu |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát trích xuất từ văn bản |
Nguồn tham khảo |
| Sự tin tưởng (TT) |
TT1 |
Thông tin cá nhân về giao dịch hoàn tiền được bảo mật |
Vijayasarathy (2004), Wang & Emurian (2005), Jarvenpaa & Tractinsky (1999), Gefen & Straub (2004) |
|
TT2 |
Tôi cảm thấy an toàn trong các giao dịch của mình với ứng dụng này |
|
|
TT3 |
Tôi cảm thấy mình có thể tin tưởng ứng dụng này |
|
|
TT4 |
Ứng dụng hoàn tiền này có đầy đủ các tính năng bảo mật |
|
| Chất lượng mua sắm điện tử (CL) |
CL1 |
Sử dụng ứng dụng ShopBack giúp tăng hiệu quả mua sắm của tôi |
Ahn & cộng sự (2003), Wolfinbarger & Gilly (2003) |
|
CL2 |
Sử dụng ứng dụng này giúp tôi mua được sản phẩm như ý |
|
|
CL3 |
Tôi hài lòng với quá trình mua hàng khi có thêm dịch vụ hoàn tiền của ứng dụng ShopBack |
|
| Ảnh hưởng xã hội (AH) |
AH1 |
Số lượng thành viên tham gia ứng dụng này lớn |
Elek & cộng sự (2006), Qin & cộng sự (2011) |
|
AH2 |
Tôi nghĩ có rất nhiều người sử dụng ứng dụng này |
|
|
AH3 |
Những người có cùng sở thích với tôi cũng sử dụng ứng dụng này |
|
|
AH4 |
Bạn bè tôi thường sử dụng ứng dụng này để được hoàn tiền khi mua sắm trực tuyến |
|
|
AH5 |
Bạn bè tôi thường chia sẻ kinh nghiệm về sử dụng ứng dụng này với tôi |
|
| Nhận thức tính hữu ích (HI) |
HI1 |
Ứng dụng này hỗ trợ tôi tìm kiếm các trang thương mại trực tuyến nhanh hơn |
Moslehpour & cộng sự (2018), Bhattacherjee (2001) |
|
HI2 |
Sử dụng ứng dụng hoàn tiền này giúp tôi thích thú khi mua sắm |
|
|
HI3 |
Sử dụng ứng dụng hoàn tiền này giúp tôi nhận được giá ưu đãi khi mua sắm |
|
|
HI4 |
Sử dụng ứng dụng này để hoàn tiền mua sắm trực tuyến sẽ tiết kiệm được chi phí khác |
|
|
HI5 |
Có thể biết ngay kết quả hoàn tiền sau khi mua sắm qua ứng dụng này |
|
| Nhận thức tính dễ sử dụng (SD) |
SD1 |
Sử dụng ứng dụng hoàn tiền này sẽ không đòi hỏi về việc tập trung tinh thần nhiều |
Moslehpour & cộng sự (2018), Wallace & Barkhi (2007) |
|
SD2 |
Cài đặt ứng dụng này rất đơn giản để thực hiện |
|
|
SD3 |
Sử dụng ứng dụng hoàn tiền này sẽ dễ dàng theo hướng dẫn sử dụng |
|
|
SD4 |
Giao diện của ứng dụng này dễ sử dụng |
|
Chương cũng quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm định: Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$, hệ số KMO trong khoảng $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, tổng phương sai trích đạt từ 50% trở lên; cùng các chỉ số tương thích mô hình CFA/SEM như CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA và kiểm định One-Way ANOVA.
Chương 4: Phân tích dữ liệu
Chương 4 thể hiện kết quả phân tích số liệu thu thập được từ thực tế. Bố cục chương gồm:
- Thực trạng tình hình sử dụng ứng dụng hoàn tiền ShopBack trong mua sắm trực tuyến tại Việt Nam.
- Thống kê mô tả các biến định danh: giới tính, nhóm sinh viên, hệ đào tạo, thu nhập, mức độ sử dụng và tần suất sử dụng ứng dụng ShopBack.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho từng thang đo thành phần: Sự tin tưởng, Chất lượng mua sắm điện tử, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Ý định sử dụng.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA và Phân tích nhân tố khẳng định CFA (đánh giá mô hình tới hạn, tính hội tụ và phân biệt).
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: ước lượng các trọng số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa cho các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp trong mô hình nghiên cứu.
- Phân tích phương sai One-Way ANOVA: kiểm định tính đồng nhất của phương sai và sự khác biệt về ý định sử dụng theo biến giới tính và biến hệ đào tạo của sinh viên.
- Thảo luận kết quả phân tích.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tóm lược kết quả nghiên cứu và xây dựng hệ thống hàm ý quản trị dành cho doanh nghiệp vận hành ứng dụng ShopBack tại Việt Nam tập trung vào 4 nhóm yếu tố: Nhóm yếu tố "Sự tin tưởng", Nhóm yếu tố "Chất lượng mua sắm điện tử", Nhóm yếu tố "Nhận thức tính hữu ích" và Nhóm yếu tố "Nhận thức tính dễ sử dụng". Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được tóm tắt tại phần tóm tắt khóa luận xác nhận:
- Các yếu tố: Sự tin tưởng, Chất lượng mua sắm điện tử, Nhận thức tính hữu ích và Nhận thức tính dễ sử dụng đều có tác động đáng kể đến ý định sử dụng ứng dụng ShopBack trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- Danh mục các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định trong mô hình:
- H1: Sự tin tưởng có tác động tích cực đến nhận thức tính hữu ích, từ đó tác động đến ý định sử dụng ShopBack.
- H2a: Chất lượng mua sắm điện tử có tác động tích cực đến nhận thức tính hữu ích.
- H2b: Chất lượng mua sắm điện tử có tác động tích cực đến nhận thức tính dễ sử dụng.
- H3: Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực đến nhận thức tính hữu ích.
- H4: Nhận thức tính hữu ích có tác động tích cực đến ý định sử dụng ShopBack.
- H5: Nhận thức tính dễ sử dụng có tác động tích cực đến ý định sử dụng ShopBack.
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể cho Công ty TNHH ShopBack Việt Nam theo 4 nhóm nhân tố:
- Nhóm yếu tố Sự tin tưởng: Tăng cường tính minh bạch trong chính sách hoàn tiền, bảo mật tuyệt đối dữ liệu cá nhân và thông tin giao dịch tài chính ngân hàng của người dùng; đảm bảo thực hiện đúng cam kết về thời gian và số tiền hoàn để giải tỏa định kiến về chiêu trò quảng cáo.
- Nhóm yếu tố Chất lượng mua sắm điện tử: Nâng cao hiệu quả liên kết và tốc độ chuyển hướng giữa ShopBack với các nền tảng thương mại điện tử đối tác (Shopee, Tiki, Lazada...); tối ưu hóa trải nghiệm mua sắm nhằm hỗ trợ người dùng tiếp cận sản phẩm đúng nhu cầu.
- Nhóm yếu tố Nhận thức tính hữu ích: Cung cấp thông tin khuyến mãi rõ ràng, hỗ trợ tìm kiếm sàn mua sắm nhanh chóng, hiển thị trực quan số tiền tiết kiệm được và rút ngắn thời gian ghi nhận kết quả hoàn tiền sau giao dịch.
- Nhóm yếu tố Nhận thức tính dễ sử dụng: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng trên điện thoại di động thân thiện, đơn giản hóa quy trình cài đặt, tra cứu và thao tác rút tiền tích lũy về tài khoản ngân hàng khi đạt ngưỡng 50.000 đồng.
Đóng góp của khóa luận:
- Đóng góp khoa học: Khẳng định tính tương thích và gia tăng độ tin cậy của mô hình chấp nhận công nghệ TAM khi ứng dụng vào loại hình dịch vụ hoàn tiền trực tuyến (cashback app) – một phân khúc dịch vụ trung gian mới nổi tại thị trường Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid-19.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về hành vi tiêu dùng và rào cản nhận thức của nhóm đối tượng khách hàng sinh viên, giúp doanh nghiệp hoàn thiện ứng dụng và hoạch định chiến lược tiếp thị phù hợp tại các cơ sở giáo dục đại học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu được tác giả nêu trong văn bản (biên bản giải trình chỉnh sửa và mục 5.4):
- Giới hạn về kích cỡ mẫu: Quá trình khảo sát bị giới hạn về quy mô mẫu nghiên cứu do điều kiện triển khai thực tế.
- Phạm vi khảo sát hẹp: Nghiên cứu mới chỉ tiếp cận đối tượng sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, chưa mở rộng ra các trường đại học khác hoặc các nhóm đối tượng người tiêu dùng có thu nhập và độ tuổi đa dạng hơn trên địa bàn TP.HCM.
- Phạm vi lý thuyết: Mô hình tập trung vào mô hình TAM mở rộng với các biến nhận thức, chưa tích hợp đầy đủ các biến số hành vi ngoại cảnh phức tạp khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng kích thước mẫu điều tra để nâng cao tính đại diện và độ khái quát hóa của dữ liệu.
- Mở rộng phạm vi đối tượng khảo sát tới nhiều nhóm khách hàng khác nhau ngoài sinh viên và trên các địa bàn tỉnh, thành phố khác.
- Nghiên cứu bổ sung các yếu tố tác động khác nhằm hoàn thiện mô hình giải thích hành vi sử dụng ứng dụng hoàn tiền.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình TAM mở rộng trong phân tích hành vi chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với các ứng dụng di động.
- Người thực hiện đề tài nghiên cứu định lượng: Cung cấp khung đo lường hoàn chỉnh gồm 21 biến quan sát thuộc 5 thang đo (Sự tin tưởng, Chất lượng mua sắm điện tử, Ảnh hưởng xã hội, Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng) được trích xuất từ các tài liệu học thuật quốc tế và quy trình xử lý dữ liệu qua hai phần mềm SPSS và AMOS 22 (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, ANOVA).
- Các nhà quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ, thương mại điện tử và tiếp thị liên kết (Affiliate/Cashback): Tham khảo góc nhìn thực tế về nhận thức, rào cản tâm lý của sinh viên đối với dịch vụ hoàn tiền để thiết kế giao diện, quy trình bảo mật và truyền thông dịch vụ minh bạch.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào và có những biến số nghiên cứu nào?
Khóa luận sử dụng Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1986) phát triển từ lý thuyết TRA. Mô hình nghiên cứu gồm 6 khái niệm: Sự tin tưởng (4 biến), Chất lượng mua sắm điện tử (3 biến), Ảnh hưởng xã hội (5 biến), Nhận thức tính hữu ích (5 biến), Nhận thức tính dễ sử dụng (4 biến) và Ý định sử dụng ứng dụng ShopBack.
2. Quy mô mẫu và công cụ phân tích dữ liệu được sử dụng trong khóa luận là gì?
Phần tóm tắt của khóa luận ghi nhận mẫu khảo sát chính thức gồm 300 sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã sử dụng ShopBack. Dữ liệu khảo sát bằng bảng hỏi Likert 5 điểm được xử lý bằng hai phần mềm SPSS và AMOS 22 thông qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM và kiểm định One-Way ANOVA.
3. Cơ chế hoạt động của ứng dụng ShopBack được tác giả mô tả như thế nào?
ShopBack là nền tảng trung gian thành lập năm 2014 tại Singapore, liên kết với các trang thương mại điện tử (Shopee, Tiki, Booking.com...). Người dùng chuyển hướng từ ShopBack sang các trang này để mua sắm. Sau khi giao dịch thành công, sàn chia sẻ hoa hồng cho ShopBack và ứng dụng ghi nhận hoàn tiền vào tài khoản người dùng; khi số dư khả dụng đạt tối thiểu 50.000 đồng, người dùng có thể rút tiền mặt về tài khoản ngân hàng.
4. Nghiên cứu thực hiện kiểm định khác biệt (One-Way ANOVA) theo những biến nhân khẩu học nào?
Khóa luận thực hiện phân tích phương sai One-Way ANOVA để kiểm định sự khác biệt về ý định sử dụng ứng dụng ShopBack theo hai biến định danh: biến giới tính (nam và nữ) và biến hệ đào tạo của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Ngọc Trân đã làm rõ các nhân tố thúc đẩy ý định sử dụng ứng dụng hoàn tiền ShopBack trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM thời kỳ đại dịch Covid-19 dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ TAM mở rộng. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng bảng hỏi và quy trình phân tích SEM, ANOVA trên phần mềm SPSS và AMOS 22, tác giả chứng minh vai trò quan trọng của sự tin tưởng, chất lượng mua sắm điện tử, nhận thức tính hữu ích và tính dễ sử dụng. Công trình đóng góp hệ thống biến quan sát chuẩn hóa cho nghiên cứu dịch vụ hoàn tiền và đưa ra các hàm ý quản trị thực tiễn cho Công ty TNHH ShopBack trong việc mở rộng thị phần tại các trường đại học tại Việt Nam.