Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự bùng nổ của các sản phẩm công nghệ cùng sự phát triển của kinh tế thị trường đã làm gia tăng nhanh chóng nhu cầu sở hữu và thay thế các thiết bị điện tử. Theo báo cáo Digital 2019: Global Internet Use Accelerates, tại Việt Nam, tỷ lệ người dân tiếp cận và sử dụng thiết bị điện tử ở mức rất cao: 97% người sử dụng điện thoại di động, 72% sở hữu điện thoại thông minh (smartphone), 43% sở hữu máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn, và 13% sử dụng máy tính bảng. Tốc độ đổi mới công nghệ liên tục khiến người tiêu dùng tại các quốc gia phát triển thường xuyên thay thế thiết bị ngay cả khi chúng vẫn hoạt động tốt, dẫn đến xu hướng xuất khẩu các thiết bị đã qua sử dụng sang các quốc gia đang phát triển (Krings & Hanna, 2015). Điều này thúc đẩy sự mở rộng của thị trường hàng điện tử đã qua sử dụng, giúp tái sử dụng tài nguyên và giảm bớt áp lực rác thải lên môi trường. Theo số liệu từ Euroconsumers (2022), 60% người tham gia khảo sát cho biết cảm thấy tự tin khi mua điện thoại thông minh đã qua sử dụng; thị trường sản phẩm điện tử cũ toàn cầu được ước tính đạt 78,9 tỷ USD vào năm 2022 và dự kiến đạt 225,5 tỷ USD vào năm 2031 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 12,6% trong giai đoạn 2023–2031.
Đối với sinh viên, các thiết bị điện tử phục vụ trực tiếp cho quá trình học tập và sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, do giới hạn về ngân sách cá nhân cùng ý thức ngày càng tăng về bảo vệ môi trường, việc tiêu dùng thiết bị điện tử đã qua sử dụng trở thành một lựa chọn kinh tế và bền vững. Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là một trung tâm đào tạo đa ngành với quy mô sinh viên lớn, mang tính đại diện cao cho giới trẻ. Việc tìm hiểu hành vi và ý định mua thiết bị điện tử đã qua sử dụng của nhóm đối tượng này có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy mô hình tiêu dùng bền vững và phát triển kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hành vi tiêu dùng của sinh viên ĐHQGHN đối với sản phẩm điện tử đã qua sử dụng; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua nhằm đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu tiêu dùng và quản lý tiêu dùng bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thiết bị điện tử đã qua sử dụng của sinh viên (giá cả, chất lượng, tác động xã hội, nhận thức cá nhân và tác động môi trường).
- Đo lường mức độ nhận thức và hiểu biết của sinh viên về giá trị của sản phẩm điện tử đã qua sử dụng cũng như tác động của chúng đối với môi trường và xã hội.
- Đánh giá hành vi tiêu dùng và tìm hiểu tư duy tiêu dùng của sinh viên, từ đó đề xuất các chiến lược, chính sách khuyến khích tiêu dùng bền vững và tối ưu hóa tài nguyên.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp từ mẫu sinh viên ĐHQGHN thông qua khảo sát trực tuyến bằng Google Forms.
- Phân tích dữ liệu bằng các phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội.
- Tìm hiểu tư duy tiêu dùng của sinh viên trong việc đánh giá giá trị và chuẩn mực xã hội.
- Tổng hợp và phân tích các lý thuyết thuộc kinh tế học hành vi liên quan đến hành vi mua sắm.
- Phân tích các khía cạnh của kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực thiết bị điện tử.
- Nghiên cứu thực trạng hành vi người tiêu dùng đối với thiết bị điện tử cũ.
- Phân tích tương tác giữa các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến ý định mua.
- Đề xuất chiến lược và hàm ý chính sách nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy tiêu dùng bền vững.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào có tác động đến nhận thức và hành vi tiêu dùng sản phẩm điện tử đã qua sử dụng của sinh viên ĐHQGHN?
- Mức độ ảnh hưởng của những yếu tố này đến nhận thức và hành vi tiêu dùng sản phẩm điện tử đã qua sử dụng của sinh viên ĐHQGHN như thế nào?
- Có sự khác nhau như thế nào giữa các nhóm đối tượng về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thiết bị điện tử đã qua sử dụng?
- Những đề xuất và chính sách rút ra từ đề tài nghiên cứu này là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thiết bị điện tử đã qua sử dụng của sinh viên ĐHQGHN (chuẩn mực chủ quan, chuẩn mực cá nhân, thái độ hướng tới môi trường, thái độ hướng tới cá nhân, kiểm soát hành vi nhận thức, tâm lý cá nhân, đặc điểm sản phẩm).
- Phạm vi không gian: 12 trường đại học và đơn vị đào tạo trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tại thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong năm 2023; số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 9/2023.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá tác động một chiều của các nhân tố đến ý định mua thiết bị điện tử đã qua sử dụng của sinh viên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các nguyên lý kinh tế học:
-
Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB): Được phát triển bởi Ajzen (1991) từ nền tảng Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975). Mô hình TPB giải thích ý định hành vi thông qua ba thành phần chính:
- Thái độ đối với hành vi (Attitude): Mức độ đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân khi thực hiện hành vi. Trong nghiên cứu này, thái độ được chia tách thành hai khía cạnh: Thái độ hướng tới môi trường (ATE) và Thái độ hướng tới cá nhân (ATI).
- Chuẩn mực chủ quan (Subjective Norm - SN): Áp lực xã hội cảm nhận từ những người xung quanh (gia đình, bạn bè, người thân) đối với việc thực hiện hành vi mua đồ điện tử cũ.
- Kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived Behavioral Control - PBC): Nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hay khó khăn, cùng các nguồn lực sẵn có (thời gian, tiền bạc, cơ hội) để thực hiện hành vi.
-
Mô hình Kích hoạt tiêu chuẩn (Norm Activation Model - NAM): Được đề xuất bởi Schwartz (1977), tập trung vào hành vi vị tha và thân thiện với môi trường thông qua ba biến số: Nhận thức về hậu quả (Awareness of Consequences - AC), Quy trách nhiệm (Ascription of Responsibility - AR) và Chuẩn mực cá nhân (Personal Norms - PN). Nghiên cứu kế thừa biến Chuẩn mực cá nhân như một nghĩa vụ đạo đức tự thân thúc đẩy sinh viên lựa chọn tiêu dùng bền vững.
-
Lý thuyết Kinh tế học hành vi và Kinh tế tuần hoàn: Ứng dụng các khái niệm về tài khoản tinh thần, định hình khung thông tin, sở thích tiêu dùng và nguyên lý kéo dài vòng đời sản phẩm, giảm thiểu rác thải điện tử nhằm hỗ trợ cho việc đề xuất giải pháp.
| Ký hiệu |
Tên nhân tố trong mô hình |
Nguồn gốc lý thuyết |
Giả thuyết tác động đến Ý định mua (PITB) |
| SN |
Chuẩn mực chủ quan |
TPB (Ajzen, 1991) |
H1: Tác động thuận chiều (+) |
| PN |
Chuẩn mực cá nhân |
NAM (Schwartz, 1977) |
H2: Tác động thuận chiều (+) |
| ATE |
Thái độ hướng tới môi trường |
Mở rộng TPB |
H3: Tác động thuận chiều (+) |
| ATI |
Thái độ hướng tới cá nhân |
Mở rộng TPB |
H4: Tác động thuận chiều (+) |
| PBC |
Kiểm soát hành vi nhận thức |
TPB (Ajzen, 1991) |
Giả thuyết tác động (+) |
| TL |
Tâm lý cá nhân |
Kinh tế học hành vi |
Giả thuyết tác động (+) |
| PF |
Đặc điểm của thiết bị điện tử |
Tổng quan thực nghiệm |
Giả thuyết tác động (+) |
Quy trình và phương pháp nghiên cứu:
- Quy trình nghiên cứu 7 bước: (1) Tổng quan tài liệu; (2) Xác định mô hình và phương pháp nghiên cứu; (3) Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu; (4) Điều tra thử nghiệm mẫu nhỏ để hoàn thiện bảng hỏi; (5) Điều tra chính thức; (6) Làm sạch và phân tích dữ liệu; (7) Viết báo cáo.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Điều tra bảng hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Forms đối với sinh viên tại 12 trường thuộc ĐHQGHN trong tháng 9/2023, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 26 để thực hiện:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu (độ tuổi, thu nhập, trường học).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc với các kiểm định KMO, Bartlett's Test, Total Variance Explained và ma trận xoay nhân tố.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (chạy 2 lần sau khi loại các biến không đạt ý nghĩa thống kê) và kiểm định ANOVA để xác định mức độ tác động và xếp hạng các nhân tố.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
- Kinh tế học hành vi: Điểm lại các nghiên cứu nền tảng của Hursh (1984), Camerer (1999), Cartwright (2018), nhấn mạnh việc đưa các yếu tố tâm lý, cảm xúc và các thiên kiến nhận thức vào phân tích lựa chọn kinh tế thay cho giả định con người duy lý hoàn hảo.
- Kinh tế tuần hoàn và quản lý rác thải điện tử: Trình bày quan điểm của Nguyen (2022), Hiền & Thảo (2019) về thực trạng xử lý rác điện tử tại Việt Nam; công trình của Onokpise (2022), Shokouhyar & Shahrasbi (2021), Rizos & Bryhn (2022) về mô hình kinh doanh tuần hoàn (CBM), kéo dài tuổi thọ thiết bị và giảm áp lực lên hệ sinh thái.
- Hành vi tiêu dùng sản phẩm điện tử và đồ cũ: Tổng thuật các nghiên cứu của Thắng & Độ (2016), Chinomona (2013), Petcharat & Leelasantitham (2021), Guiot & Roux (2010), Alam (2014), Makov et al. (2018), Krings & Hanna (2015). Các tác giả chỉ ra rằng giá cả, thương hiệu, chất lượng cảm nhận, rủi ro và các động cơ môi trường là những yếu tố quyết định hành vi mua hàng đã qua sử dụng.
- Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả xác định rằng mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về rác thải điện tử và kinh tế tuần hoàn, các nghiên cứu chuyên sâu về hành vi sử dụng thiết bị điện tử đã qua sử dụng của sinh viên đại học tại Việt Nam còn rất hạn chế, thiếu các khảo sát chính thức gắn liền với bối cảnh tiêu dùng bền vững.
- Cơ sở lý luận và mô hình: Trình bày khái niệm về thiết bị điện tử, thiết bị điện tử đã qua sử dụng, đặc điểm tiêu dùng của sinh viên; đồng thời phân tích chi tiết hai mô hình TPB và NAM làm cơ sở xây dựng khung phân tích tích hợp.
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và các bước triển khai nghiên cứu thực nghiệm.
- Quy trình nghiên cứu: Thiết lập sơ đồ quy trình 7 bước chặt chẽ từ khâu tổng quan lý thuyết, thiết kế công cụ, điều tra sơ bộ đến điều tra chính thức và phân tích định lượng.
- Mô hình và giả thuyết nghiên cứu: Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Ý định mua thiết bị điện tử đã qua sử dụng (PITB). Các giả thuyết chính được thiết lập:
- H1: Chuẩn mực chủ quan (SN) có tác động thuận chiều đến Ý định mua (PITB).
- H2: Chuẩn mực cá nhân (PN) có tác động thuận chiều đến Ý định mua (PITB).
- H3: Thái độ hướng tới môi trường (ATE) có tác động thuận chiều đến Ý định mua (PITB).
- H4: Thái độ hướng tới cá nhân (ATI) có tác động thuận chiều đến Ý định mua (PITB).
- Các giả thuyết mở rộng cho Kiểm soát hành vi nhận thức (PBC), Tâm lý cá nhân (TL) và Đặc điểm sản phẩm (PF).
- Thiết kế thang đo và thu thập dữ liệu: Tổng hợp hệ thống biến quan sát và thang đo Likert cho từng nhân tố; tiến hành điều tra thử nghiệm để hiệu chỉnh bảng hỏi, sau đó triển khai khảo sát chính thức tại 12 trường thành viên và đơn vị đào tạo của ĐHQGHN trong tháng 9/2023.
- Phương pháp phân tích số liệu: Trình bày chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật phân tích trên SPSS 26, bao gồm đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO, kiểm định Bartlett, Eigenvalue, tổng phương sai trích, ma trận xoay), phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày các phát hiện từ quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm.
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu mẫu khảo sát theo các đặc điểm nhân khẩu học như độ tuổi, thu nhập hàng tháng và trường đại học trực thuộc ĐHQGHN; thống kê điểm trung bình của các thang đo thành phần (PITB, SN, PN, ATE, ATI, PBC, TL, PF).
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy của từng thang đo độc lập và phụ thuộc. Các biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến - tổng được loại bỏ, đảm bảo độ nhất quán nội tại của các thang đo.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- Kiểm định KMO and Bartlett's Test cho nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc đều thỏa mãn điều kiện phân tích ($KMO > 0,5$, giá trị Sig. $< 0,05$).
- Bảng Total Variance Explained cho thấy các nhân tố trích giải thích được phần lớn phương sai của dữ liệu.
- Kết quả ma trận xoay nhân tố độc lập gom các biến quan sát vào đúng các cấu trúc khái niệm đã giả định.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội:
- Tiến hành phân tích hồi quy lần 1 và hiệu chỉnh mô hình qua phân tích hồi quy lần 2.
- Kiểm định ANOVA cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội lần 2 có ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy cao.
- Bảng Model Summary xác nhận mức độ giải thích của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc PITB.
- Kết quả hồi quy lần 2 xác định được 6 nhân tố có tác động mang ý nghĩa thống kê đến Ý định mua thiết bị điện tử đã qua sử dụng của sinh viên ĐHQGHN, đồng thời thiết lập bảng xếp hạng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ TIÊU DÙNG BỀN VỮNG CỦA SINH VIÊN ĐHQGHN TRÊN CƠ SỞ CÁC NGUYÊN LÝ CỦA KINH TẾ HÀNH VI
Chương 4 kết nối các kết quả định lượng với cơ sở lý luận để đưa ra khuyến nghị thực tiễn.
- Bối cảnh và xu hướng tiêu dùng bền vững: Đánh giá xu hướng chuyển dịch sang tiêu dùng xanh của giới trẻ và tiềm năng ứng dụng kinh tế học hành vi trong việc định hướng hành vi tiêu dùng thiết bị điện tử.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Ứng dụng nguyên lý chuẩn mực xã hội: Tận dụng sức ảnh hưởng của mạng lưới bạn bè, gia đình và cộng đồng sinh viên ĐHQGHN để lan tỏa thông điệp tích cực về việc tái sử dụng thiết bị điện tử.
- Tác động vào chuẩn mực cá nhân và trách nhiệm đạo đức: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nội bộ nhằm khơi dậy tinh thần trách nhiệm bảo vệ môi trường, giảm phát thải rác điện tử trong sinh viên.
- Định hình khung thông tin và tài khoản tinh thần: Hỗ trợ sinh viên nhận diện rõ ràng lợi ích kinh tế (tiết kiệm chi phí) kết hợp với lợi ích môi trường khi mua thiết bị điện tử cũ có chất lượng đảm bảo.
- Cải thiện kiểm soát hành vi nhận thức: Đề xuất các giải pháp cung cấp thông tin minh bạch về nguồn gốc, quy trình kiểm tra chất lượng và chế độ bảo hành của sản phẩm điện tử cũ nhằm gia tăng niềm tin và sự thuận tiện khi mua sắm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và mang lại những đóng góp khoa học sau:
Kết quả chính từ dữ liệu nghiên cứu:
- Nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định mô hình gồm 7 nhân tố tiềm năng. Sau các bước phân tích Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy bội 2 lần, kết quả đã chỉ ra 6 nhân tố có tác động mang ý nghĩa thống kê đến Ý định mua thiết bị điện tử đã qua sử dụng (PITB) của sinh viên ĐHQGHN:
- Chuẩn mực chủ quan (SN)
- Chuẩn mực cá nhân (PN)
- Thái độ hướng tới môi trường (ATE)
- Kiểm soát hành vi nhận thức (PBC)
- Tâm lý cá nhân (TL)
- Đặc điểm của thiết bị điện tử đã qua sử dụng (PF)
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Đề xuất các can thiệp dựa trên nguyên lý kinh tế học hành vi (như hiệu ứng chuẩn mực xã hội, đóng khung thông tin minh bạch về chất lượng và giá cả) để nâng cao nhận thức của sinh viên ĐHQGHN về tiêu dùng bền vững.
- Khuyến nghị các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị điện tử đã qua sử dụng chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp chứng nhận kiểm định rõ ràng và xây dựng chính sách bảo hành uy tín nhằm giảm thiểu rủi ro cảm nhận của người mua.
- Cung cấp luận cứ cho các nhà hoạch định chính sách và tổ chức giáo dục trong việc thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn, gia tăng tỷ lệ tái sử dụng thiết bị và giảm lượng rác thải điện tử tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Khóa luận kết hợp thành công hai mô hình lý thuyết TPB và NAM, bổ sung các khía cạnh tâm lý cá nhân và đặc tính sản phẩm để hình thành khung phân tích toàn diện giải thích ý định tiêu dùng đồ điện tử cũ. Tác giả cũng đã điều chỉnh hệ thống biến quan sát phù hợp với bối cảnh sinh viên đại học tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và bảng xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà quản lý giáo dục có căn cứ xác thực để xây dựng chiến lược truyền thông và phát triển thị trường sản phẩm tái sử dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Về phạm vi không gian và đối tượng: Mẫu khảo sát được thu thập giới hạn trong phạm vi sinh viên các trường đại học trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hà Nội, do đó tính đại diện đối với toàn bộ người tiêu dùng trẻ hoặc người tiêu dùng tại các khu vực địa lý khác còn hạn chế.
- Về phạm vi nội dung và thời gian: Đề tài chỉ tập trung đo lường tác động một chiều của các nhân tố đến ý định mua thiết bị điện tử đã qua sử dụng trong thời điểm năm 2023, chưa tiến hành theo dõi hành vi mua sắm thực tế theo chuỗi thời gian dọc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang các trường đại học ngoài ĐHQGHN và các nhóm đối tượng người tiêu dùng khác trên phạm vi toàn quốc.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa ý định mua và hành vi mua sắm thực tế, đồng thời bổ sung các biến kiểm duyệt (như giới tính, ngành học, mức thu nhập) hoặc các yếu tố rủi ro an ninh thông tin cá nhân khi mua đồ điện tử cũ.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Các ngành Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế môi trường và Kinh tế học hành vi có thể tham khảo cấu trúc tích hợp hai mô hình TPB và NAM, cùng quy trình xử lý dữ liệu định lượng 7 bước trên SPSS 26.
- Nhà nghiên cứu: Tài liệu cung cấp tổng quan tài liệu phong phú về kinh tế tuần hoàn và quản lý rác thải điện tử, cùng hệ thống bảng hỏi và thang đo đã được kiểm định độ tin cậy.
- Doanh nghiệp và nhà quản lý: Các đơn vị kinh doanh hàng công nghệ cũ và các nhà hoạch định chính sách tiêu dùng bền vững có thể ứng dụng các phát hiện về mức độ tác động của chuẩn mực xã hội và đặc tính sản phẩm để xây dựng chiến lược kinh doanh và tuyên truyền hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận kết hợp những khung lý thuyết nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả tích hợp Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) và Mô hình Kích hoạt tiêu chuẩn (NAM) của Schwartz (1977), kết hợp với các nguyên lý của Kinh tế học hành vi và Kinh tế tuần hoàn.
2. Mẫu nghiên cứu được thu thập từ đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến trên Google Forms đối với sinh viên thuộc 12 trường đại học và đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội từ tháng 9/2023.
3. Có bao nhiêu nhân tố được xác nhận có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê đến Ý định mua thiết bị điện tử đã qua sử dụng?
Qua phân tích hồi quy bội lần 2, nghiên cứu đã xác nhận 6 nhân tố có tác động mang ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc PITB, bao gồm: Chuẩn mực chủ quan (SN), Chuẩn mực cá nhân (PN), Thái độ hướng tới môi trường (ATE), Kiểm soát hành vi nhận thức (PBC), Tâm lý cá nhân (TL) và Đặc điểm của thiết bị điện tử (PF).
4. Khóa luận sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nào trên phần mềm SPSS?
Quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS 26 bao gồm: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và ma trận xoay, phân tích hồi quy tuyến tính bội (chạy 2 lần) và kiểm định ANOVA.
5. Đóng góp lý luận mới của khóa luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
Khóa luận đã bổ sung bằng chứng thực nghiệm về việc kết hợp TPB và NAM trong bối cảnh hành vi tiêu dùng thiết bị điện tử đã qua sử dụng của sinh viên tại Việt Nam, đồng thời điều chỉnh và kiểm định thang đo phù hợp với đặc thù của sinh viên ĐHQGHN.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thanh Nga đã giải quyết thành công mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thiết bị điện tử đã qua sử dụng của sinh viên ĐHQGHN. Bằng việc kết hợp mô hình TPB và NAM cùng quy trình định lượng chặt chẽ trên SPSS 26, công trình đã xác định và xếp hạng 6 nhân tố có ý nghĩa tác động thực nghiệm. Các giải pháp đề xuất trên nền tảng kinh tế học hành vi đã cung cấp cơ sở khoa học hữu ích nhằm nâng cao nhận thức tiêu dùng bền vững và thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn trong môi trường đại học.