Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng mạng xã hội tiktok của sinh viên đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh

Tài liệu nghiên cứu Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng mạng xã hội tiktok của sinh viên đại học ngân hàng thành, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Ngân Hàng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

100
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu Hỏi Nghiên Cứu

1.4. Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu

1.5. Phương Pháp Nghiên Cứu

1.5.1. Nghiên cứu định tính

1.5.2. Nghiên cứu định lượng

1.6. Đóng Góp Của Nghiên Cứu

1.7. Kết cấu của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm tổng quát về mạng xã hội

2.2. Tổng quan về thị trường mạng xã hội tại Việt Nam

2.3. Tổng quan về mạng xã hội Tiktok

2.4. Thực trạng phát triển của mạng xã hội Tiktok tại Việt Nam

2.5. Một số mô hình lí thuyết về hành vi

2.5.1. Mô hình TAM - Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model)

2.5.2. Mô hình TRA - Thuyết hành động hợp lý (Theory of reasoned action)

2.5.3. Mô hình TPB - Lý thuyết hành vi có kế hoạch hay lý thuyết hành vi hoạch định (The Theory of Planning Behaviour)

2.6. Các nghiên cứu liên quan

2.6.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.6.2. Nghiên cứu trong nước

2.7. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất

2.7.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.7.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu định tính

3.1.2. Nghiên cứu định lượng

3.2. Xây dựng thang đo cho các nhân tố trong mô hình

3.3. Phương pháp chọn mẫu và xử lí số liệu

3.3.1. Phương pháp chọn mẫu

3.3.2. Phương pháp xử lí số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu

4.2. Kết quả phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha

4.3. Phân tích yếu tố khám phá

4.3.1. Đối với biến độc lập

4.3.2. Đối với biến phụ thuộc

4.4. Phân tích tương quan và hồi quy

4.4.1. Phân tích tương quan

4.4.2. Phân tích hồi quy

4.5. Kiểm định tính phù hợp của mô hình

4.5.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

4.5.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan

4.5.3. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận

5.2. Hàm ý quản trị

5.3. Hạn chế của nghiên cứu

5.4. Hướng nghiên cứu tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TikTok của sinh viên

Trong bối cảnh mạng xã hội phát triển mạnh mẽ, TikTok đã trở thành một trong những nền tảng phổ biến nhất, đặc biệt trong giới trẻ. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng TikTok của sinh viên Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Các yếu tố này không chỉ bao gồm nhận thức về tính hữu ích mà còn cả sự thích thú và rủi ro khi sử dụng ứng dụng này.

1.1. Tác động của mạng xã hội đến sinh viên

Mạng xã hội có ảnh hưởng lớn đến hành vi và thói quen của sinh viên. Theo nghiên cứu, sinh viên thường sử dụng mạng xã hội để kết nối, chia sẻ thông tin và giải trí. TikTok, với nội dung phong phú, đã thu hút sự chú ý của nhiều sinh viên.

1.2. Lý do sinh viên sử dụng TikTok

Nhiều sinh viên cho biết họ sử dụng TikTok vì tính giải trí và khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng. Nội dung đa dạng từ giáo dục đến giải trí khiến TikTok trở thành lựa chọn hàng đầu cho giới trẻ.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng TikTok

Mặc dù TikTok mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại những thách thức mà sinh viên phải đối mặt. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TikTok của họ.

2.1. Nhận thức rủi ro khi sử dụng TikTok

Nhiều sinh viên lo ngại về vấn đề bảo mật thông tin cá nhân khi sử dụng TikTok. Những rủi ro này có thể làm giảm sự tin tưởng và quyết định sử dụng ứng dụng.

2.2. Thời gian sử dụng và ảnh hưởng đến học tập

Việc sử dụng TikTok quá nhiều có thể ảnh hưởng đến thời gian học tập của sinh viên. Nhiều sinh viên nhận thấy rằng họ dễ bị phân tâm khi lướt TikTok, dẫn đến việc giảm hiệu suất học tập.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TikTok

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu từ sinh viên. Các yếu tố được khảo sát bao gồm nhận thức hữu ích, nhận thức sử dụng, và nhận thức thích thú.

3.1. Khung lý thuyết về quyết định sử dụng mạng xã hội

Khung lý thuyết này giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TikTok. Các mô hình như TAM và TRA được áp dụng để phân tích hành vi người dùng.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát từ 204 sinh viên. Phân tích hồi quy được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng TikTok.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy ba yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TikTok của sinh viên là nhận thức sử dụng, nhận thức thích thú và nhận thức rủi ro. Những phát hiện này có thể giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược tiếp thị.

4.1. Phân tích kết quả từ mô hình hồi quy

Mô hình hồi quy cho thấy rằng nhận thức sử dụng và nhận thức thích thú có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng TikTok. Điều này cho thấy rằng sinh viên cảm thấy TikTok hữu ích và thú vị.

4.2. Hàm ý quản trị cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể sử dụng các kết quả này để phát triển nội dung phù hợp hơn với nhu cầu của sinh viên, từ đó thu hút thêm người dùng mới.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TikTok của sinh viên Đại học Ngân hàng. Từ đó, có thể đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để hiểu rõ hơn về hành vi sử dụng mạng xã hội trong giới trẻ.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các yếu tố như nhận thức hữu ích và nhận thức thích thú đóng vai trò quan trọng trong quyết định sử dụng TikTok. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng trong các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Định hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu có thể mở rộng ra các trường đại học khác và so sánh với các mạng xã hội khác để có cái nhìn tổng quan hơn về hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên.

16/07/2025
Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng mạng xã hội tiktok của sinh viên đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƢƠNG III: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG V: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ KẾT LUẬN 8 CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm tổng quát về mạng xã hội Mạng xã hội (Social Network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác (Hương, 2022). Mở rộng hơn nữa mạng xã hội còn mang đến cơ hội kinh doanh, tiếp thị, mua bán vô cùng tiềm năng. Năm 1997, đánh dấu lần đầu tiên mạng xã hội xuất hiện với sự ra đời của trang web SixDegree (Lâm, 2021). Hiện nay, có khoảng 3.6 tỷ người trên thế giới sử dụng mạng xã hội, ước tính đến năm 2025, con số này sẽ tăng lên 4.41 tỷ người dùng (STATISTA, 2020), trong đó Facebook, Youtube, Tiktok, Instagram là các ứng dụng được sử dụng nhiều nhất.

Mạng xã hội được xem là các dịch vụ dựa trên nền tảng web có thể cho phép cá nhân xây dựng một trang hồ sơ cá nhân công khai hoặc bán công khai trong giới hạn của hệ thống hoặc thể hiện được danh sách những người dùng khác mà họ kết nối với nhau hoặc xem hoặc ghé thăm các trang hồ sơ cá nhân của những người khác trong hệ thống thông qua việc kết nối. Bản chất và tên gọi của các kết nối này có thể thay đổi tùy theo từng trang mạng xã hội khác nhau (Boyd & Ellison, 2008).2 Tổng quan về thị trƣờng mạng xã hội tại Việt Nam Theo (KEMP, 2022), số người sử dụng Internet tại Việt Nam đạt 72.1 triệu người (chiếm khoảng 73.2% tống số dân) vào tháng 1/2022. Số người sử dụng mạng xã hội cũng tăng 3.4 triệu người 9 chỉ trong vòng 1 năm từ 2021 đến năm 2022. Bên cạnh đó, theo (STATISTA, 2022), số lượng người dùng mạng xã hội ở Việt Nam được dự báo sẽ đạt khoảng 52.8 triệu người vào năm 2023, nhưng số liệu hiện tại đã vượt quá hơn con số này.

Đây chính là những con số tiềm năng để các mạng xã hội lớn như Facebook hay Tiktok mở rộng thu hút người tiêu dùng để tăng độ phủ sóng và phát triển mạng lưới của mình.3 Tổng quan về mạng xã hội Tiktok TikTok là một trong số các mạng xã hội cho phép người dùng sáng tạo và đăng tải những đoạn video ngắn cùng với nhiều hiệu ứng âm thanh, hình ảnh độc đáo. Được sáng lập bởi Trương Nhất Minh, TikTok ra mắt lần đầu tiên vào năm 2016 tại Trung Quốc với cái tên Douyin. Đến năm 2017, TikTok mới bắt đầu được phát triển ra thị trường nước ngoài, từ đó nhanh chóng trở nên phổ biến trên phạm vi toàn thế giới, trở thành đối thủ số một của đế chế hàng nghìn tỷ đô Facebook (VietAds, 2022). Tiktok là mạng xã hội chia sẻ các đoạn video ngắn thường trong khoảng 3 – 60 giây, thu hút một lượng lớn người dùng trên toàn cầu và có sức ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội từ giải trí cho đến các tin tức kinh tế, chính trị, giáo dục,.

Tiktok mang lại tiềm năng lớn trong lĩnh vực kinh doanh, quảng cáo bởi sử khác biệt một cách tích cực so với các nền tảng mạng xã hội truyền thống như Facebook hay Instagram. Hơn nữa các trào lưu trên ứng dụng này dễ dàng tác động và trở thành trào lưu trong giới trẻ hiện nay. TikTok là một nền tảng lý tưởng dành cho mục đích cập nhật trào lưu và sáng tạo nội dung, một trong những đối tượng tiềm năng của TikTok là giới trẻ như học sinh, sinh viên.4 Thực trạng phát triển của mạng xã hội Tiktok tại Việt Nam Đã có rất nhiều bài báo cáo và khảo sát trong và ngoài nước nhằm đánh giá thực trạng về tầm ảnh hưởng của TikTok tại Việt Nam. Vào tháng 1/2021, We are social and Hootsuite ghi nhận có 72 triệu người dân Việt Nam sử dụng mạng xã hội thường xuyên, chiếm 73.

Trung bình, người Việt dùng mạng xã hội 6 giờ 47 phút mỗi ngày, chỉ thấp hơn 7 phút so với trung bình của thế giới là 6 giờ 54 phút. Trong số những nền tảng mạng xã hội được sử dụng, TikTok hiện đang tăng trưởng mạnh mẽ tại Việt Nam (Quy, 2021). Không thể phủ nhận độ phủ sóng “thần kì” của TikTok ở thị trường Việt Nam trong những năm gần đây. Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam hiện là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng người dùng của ứng dụng TikTok cao nhất (J.1: Biểu đồ thể hiện số lƣợng ngƣời dùng mạng xã hội Việt Nam từ năm 2017 đến năm 2025 Nguồn: Statistia Dữ liệu thống kê từ Statista vào năm 2021 cho thấy, trong năm 2017, số lượng người dùng mạng xã hội này tại Việt Nam chỉ khoảng 1.04 triệu người.

Và con số này được dự kiến sẽ tăng lên đến 17. Với 41% người dùng đang trong độ tuổi từ 16 đến 24, TikTok đã chứng minh vị thế của mình trong việc kết nối thế hệ trẻ toàn cầu (GlobalWebindex, 2019). Theo phân tích của (Bloomberg, 2018) về dữ liệu của Liên Hợp Quốc, đến cuối năm 2019, 32% dân số thế giới là thế hệ Z (những người sinh từ năm 1995 đến năm 2012). Vào thời điểm thế hệ Z nắm giữ sức mua trị giá 44 tỷ USD, các thương hiệu sẽ cần những chiến dịch thông qua nền tảng như TikTok để tiếp cận nhóm người tiêu dùng này.2 Một số mô hình lí thuyết về hành vi 2.1 Mô hình TAM - Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model) Mô hình TAM để nghiên cứu chuyên sâu về MXH bao gồm: tính khích lệ, tính xã hội, tính vị tha, tính thực tế ảo và biến hành vi thực tế sử dụng.

Trong đó các biến tính xã hội, tính vị tha, tính thực tế ảo được xem như các biến ngoại sinh trong Mô hình TAM (Davis, 1989).2 Mô hình TRA - Thuyết hành động hợp lý (Theory of reasoned action) Thuyết hành động hợp lý (TRA) nhằm giải thích mối quan hệ giữa thái độ và hành vi trong hành động của con người. Thuyết này được sử dụng để dự đoán cách mà các cá nhân sẽ hành xử dựa trên thái độ và ý định hành vi đã có từ trước của họ. Các cá nhân sẽ hành động dựa vào những kết quả mà họ mong đợi khi thực hiện hành vi đó (Fishbein & Ajzen, 1975).3 Mô hình TPB - Lý thuyết hành vi có kế hoạch hay lý thuyết hành vi hoạch định (The Theory of Planning Behaviour) Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) được phát triển từ lý thuyết hành vi hợp lý (Fishbein & Ajzen, 1975), lý thuyết này được tạo ra để khắc phục sự hạn chế của lí thuyết trước về việc cho rằng hành vi của con người là hoàn toàn do kiểm soát lý trí. Theo Lý thuyết về hành vi hợp lý, nếu một người có thái độ tích cực đối với hành vi và những người quan trọng của họ cũng mong đợi họ thực hiện hành vi (tức là nhân tố tiêu chuẩn chủ quan), thì kết quả là họ có mức độ ý định hành vi cao hơn (có nhiều động lực 13 hơn) và nhiều khả năng sẽ hành động (thực hiện ý định).

Điều này đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu, khẳng định mối liên kết giữa thái độ và tiêu chuẩn chủ quan đối với ý định hành vi, và sau đó là thực hiện hành vi.3 Các nghiên cứu liên quan 2.1 Nghiên cứu nƣớc ngoài Nghiên cứu của (Liu, 2018) với đề tài nghiên cứu “Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Sử Dụng Xã Hội Của Sinh Viên Đại Học Tại Trung Quốc” đã chỉ ra các yếu tố nhận thức lợi ích cảm nhận, nhận thức thích thú và ảnh hưởng xã hội, tác động đến quyết định sử dụng mạng xã hội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố “Nhận thức lợi ích cảm nhận” tác động tích cực một cách đáng kể đến quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên tại Trung Quốc. Các sinh viên cho rằng việc họ sử dụng mạng xã hội mang lại các giá trị có lợi cho việc học tập và cuộc sống của họ, từ đó đưa họ đến ý định sử dụng và tích cực tham gia vào mạng xã hội. Bên cạnh đó, nhận thức lợi ích cảm nhận giúp thúc đẩy họ giới thiệu mạng xã hội đến bạn bè xung quanh, góp phần quảng bá mạng xã hội.

Bên cạnh đó, nhận thức thích thú cũng ảnh hưởng một cách mạnh mẽ đến quyết định sử dụng mạng xã hội vì nó cung cấp một nền tảng giải trí, trải nghiệm thư giãn từ nhiều nguồn khác nhau nên tạo ra thói quen sử dụng liên tục của người dùng. Trong một nghiên cứu khác của tác giả (Ameen, 2019) về “Điều Tra Các Yếu Tố Chính Trong Việc Sử Dụng Mạng Xã Hội Trực Tuyến Tại Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất UAE” đã đưa ra 3 yếu tố nhận thức lợi ích cảm nhận, ảnh hưởng xã hội và nhận thức dễ sử dụng tác động đến quyết định sử dụng mạng xã hội tại quốc gia này. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng “Nhận thức 14 lợi ích cảm nhận” ảnh hưởng một cách tích cực đến những người tham gia khảo sát. Thực tế là khi càng nhiều người cảm nhận mạng xã hội mang đến sự hữu ích trong giải quyết công việc và cuộc sống hằng ngày thì họ sẽ có xu hướng sử dụng và quảng bá đến các đồng nghiệp để cùng sử dụng.

Ngoài ra, nhận thức dễ sử dụng cũng tác động một cách tích cực đến quyết định sử dụng mạng xã hội ở UAE vì khi họ cảm nhận mạng xã hội dễ sử dụng thì họ sẽ sử dụng một cách thưởng xuyên hơn và dùng chúng trong tương tác công việc, giải trí trong cuộc sống. Theo (Kristianto, 2017) trong nghiên cứu Về “Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Mạng Xã Hội Ở Indonesia” đã đưa ra 3 yếu tố là nhận thức dễ sử dụng, nhận thức lợi ích cảm nhận và nhận thức rủi ro tác động trực tiếp một cách mạnh mẽ đến quyết định sử dụng mạng xã hội tại đất nước Hồi giáo như Indonesia. Việc người dùng cảm nhận được việc sử dụng mạng xã hội một cách dễ dàng và mang lại lợi ích cho họ giúp thúc đẩy hành vi sử dụng một cách thường xuyên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng TikTok Của Sinh Viên Đại Học Ngân Hàng" khám phá những yếu tố chính tác động đến quyết định của sinh viên trong việc sử dụng nền tảng TikTok. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng của sinh viên mà còn chỉ ra những yếu tố như sự ảnh hưởng của bạn bè, nội dung sáng tạo và xu hướng xã hội. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà tiếp thị và doanh nghiệp muốn tiếp cận đối tượng sinh viên qua TikTok.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng trên mạng xã hội, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp research on factors affecting the purchase intention of hanoi students for products on tiktok livestream, nơi nghiên cứu sâu hơn về ý định mua sắm của sinh viên qua livestream trên TikTok.

Ngoài ra, tài liệu Đề tài khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng mua hàng trên các nền tảng short videos ở việt nam cũng cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng qua video ngắn, một xu hướng đang phát triển mạnh mẽ.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về tác động của truyền miệng điện tử đến ý định mua hàng trong tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tác động của truyền miệng điện tử e wom đến ý định mua hàng trên mạng xã hội của sinh viên đại học quốc gia hà nội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về hành vi tiêu dùng của sinh viên trong môi trường mạng xã hội hiện nay.