Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ internet cáp quang ftth của khách hàng tại trung tâm kinh doanh vnpt thừa thiên huế

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ internet cáp quang FTTH tại VNPT Thừa Thiên Huế, giúp khách hàng lựa chọn tốt hơn.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

114
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
1.4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

1.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

1.5. Bố cục của khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG FTTH CỦA KHÁCH HÀNG

2.1.1. Khái niệm về dịch vụ

2.1.2. Lý thuyết về dịch vụ Internet và cáp quang FTTH

2.1.3. Các khái niệm liên quan đến quyết định sử dụng của khách hàng

2.1.4. Một số công trình nghiên cứu liên quan

2.1.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Khái quát tình hình thị trường dịch vụ Internet cáp quang tại Việt Nam

2.2.2. Khái quát tình hình thị trường dịch vụ Internet cáp quang tại Thừa Thiên Huế

2.3. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG FTTH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI VNPT – TT HUẾ

2.3.1. Tổng quan về Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam và Trung tâm kinh doanh VNPT – Thừa Thiên Huế

2.3.1.1. Tổng quan về Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT)
2.3.1.2. Tổng quan về Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

2.3.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm dịch vụ Internet cáp quang FTTH của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - TT Huế giai đoạn 2019 – 2021

2.3.2.1. Đặc điểm của mẫu điều tra
2.3.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
2.3.2.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA)
2.3.2.4. Phân tích hệ số tương quan và hồi quy
2.3.2.5. Đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FTTH tại Trung tâm kinh doanh VNPT – TT Huế

2.4. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG FTTH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – TT HUẾ

2.4.1. Định hướng phát triển của Trung tâm kinh doanh VNPT – TT Huế

2.4.2. Đề xuất giải pháp thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FTTH của Trung tâm kinh doanh VNPT – TT Huế

2.4.2.1. Giải pháp về “Chất lượng dịch vụ”
2.4.2.2. Giải pháp “Cảm nhận về giá”
2.4.2.3. Giải pháp về “Uy tín thương hiệu”
2.4.2.4. Giải pháp về “Dịch vụ chăm sóc khách hàng”

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với Thành phố Huế và Tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2. Đối với Trung tâm kinh doanh VNPT – TT Huế

3.3. Hạn chế của đề tài

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ Internet cáp quang FTTH tại VNPT Thừa Thiên Huế

Dịch vụ Internet cáp quang FTTH (Fiber To The Home) tại VNPT Thừa Thiên Huế đang ngày càng trở nên phổ biến. Với tốc độ truyền tải cao và độ ổn định tốt, dịch vụ này đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dùng. Theo số liệu từ Trung tâm Internet Việt Nam, số lượng người sử dụng Internet tại Việt Nam đã đạt 68,72 triệu người, chiếm 70,3% dân số. Điều này cho thấy sự cần thiết phải phát triển dịch vụ Internet cáp quang để phục vụ nhu cầu của người dân.

1.1. Khái niệm và lợi ích của dịch vụ Internet cáp quang FTTH

Dịch vụ Internet cáp quang FTTH là công nghệ kết nối Internet bằng cáp quang đến tận nhà. Lợi ích của dịch vụ này bao gồm tốc độ cao, độ ổn định và khả năng truyền tải dữ liệu lớn. Điều này giúp người dùng có trải nghiệm tốt hơn trong việc sử dụng Internet cho các hoạt động như học tập, làm việc và giải trí.

1.2. Tình hình phát triển dịch vụ Internet cáp quang tại VNPT

VNPT đã đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng cáp quang, cung cấp dịch vụ Internet FTTH với tốc độ lên đến 10 Gbps. Sự phát triển này không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trong ngành viễn thông.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FTTH

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FTTH của khách hàng. Các yếu tố này bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cước, và uy tín của nhà cung cấp. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp VNPT cải thiện dịch vụ và thu hút thêm khách hàng.

2.1. Chất lượng dịch vụ Internet cáp quang

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ. Khách hàng thường đánh giá chất lượng dựa trên tốc độ, độ ổn định và khả năng hỗ trợ kỹ thuật. Theo nghiên cứu, chất lượng dịch vụ cao sẽ gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

2.2. Giá cước dịch vụ Internet cáp quang

Giá cước cũng là một yếu tố quyết định trong việc lựa chọn dịch vụ. Khách hàng thường so sánh giá cước giữa các nhà cung cấp để tìm ra lựa chọn tốt nhất. VNPT cần có chính sách giá hợp lý để thu hút khách hàng.

2.3. Uy tín của nhà cung cấp dịch vụ

Uy tín của VNPT trong ngành viễn thông cũng ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng. Khách hàng thường chọn những nhà cung cấp có thương hiệu mạnh và được đánh giá cao về dịch vụ. Việc duy trì và nâng cao uy tín là rất quan trọng.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu từ khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FTTH tại VNPT Thừa Thiên Huế. Phân tích dữ liệu sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi từ 120 khách hàng đang sử dụng dịch vụ. Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

3.2. Phân tích dữ liệu

Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sẽ được thực hiện để rút gọn các biến quan sát.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng dịch vụ, giá cước và uy tín của nhà cung cấp là những yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FTTH. Những thông tin này sẽ giúp VNPT cải thiện dịch vụ và thu hút thêm khách hàng.

4.1. Kết quả khảo sát

Khảo sát cho thấy 75% khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ, trong khi 60% cho rằng giá cước là hợp lý. Điều này cho thấy VNPT đang đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

4.2. Đề xuất cải tiến dịch vụ

Dựa trên kết quả nghiên cứu, VNPT cần tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ và xem xét điều chỉnh giá cước để phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ Internet cáp quang FTTH

Dịch vụ Internet cáp quang FTTH tại VNPT Thừa Thiên Huế có tiềm năng phát triển lớn. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ và giá cước sẽ giúp VNPT giữ vững vị thế trên thị trường. Tương lai của dịch vụ này hứa hẹn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa.

5.1. Tương lai của dịch vụ Internet cáp quang

Với sự phát triển của công nghệ, dịch vụ Internet cáp quang FTTH sẽ ngày càng trở nên phổ biến. VNPT cần chuẩn bị sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Định hướng phát triển của VNPT

VNPT cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng và công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này sẽ giúp VNPT duy trì vị thế cạnh tranh và thu hút thêm khách hàng.

15/07/2025
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ internet cáp quang ftth của khách hàng tại trung tâm kinh doanh vnpt thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG FTTH CỦA KHÁCH HÀNG 1.1 Khái niệm về dịch vụ Trong kinh tế học dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (nguồn trích dẫn wikipedia.org) Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công. Theo Philip Kotler: “dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể cung cấp cho chủ thể kia. Trong đó đối tượng cung cấp nhất định phải mang tính vô hình và không dẫn đến bất kỳ quyền sở hữu một vật nào cả.

Còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không cần gắn liền với một sản phẩm vật chất nào” Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật giá năm 2012, dịch vụ là hàng hóa mang tính vô hình, trong quá trình sản xuất và tiêu dùng không hề tách rời nhau, bao gồm những loại dịch vụ trong hệ thống các ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật. Theo Philip Kotler (2003) dịch vụ có 5 đặc điểm cơ bản sau đây: + Tính vô hình: Tính vô hình được thể hiện ở chỗ người ta không thể nào dùng các giác quan để cảm nhận được các tính chất cơ lý hóa của dịch vụ. + Tính không thể tách rời: Dịch vụ thường được cung ứng và tiêu dùng một cách đồng thời, khác với hàng hoá vật chất thường phải sản xuất ra rồi nhập kho, SVTH: Ngô Thị Trà My 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương phân phối qua nhiều nấc trung gian, rồi sau đó mới đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

+ Tính không đồng nhất: Khó có thể có một tiêu chuẩn chung nào để đánh giá được chất lượng của dịch vụ. + Tính không thể cất trữ: Tính không thể cất trữ là hệ quả của tính vô hình và không thể tách rời. Ở đây nhà cung cấp dịch vụ không cất trữ những dịch vụ nhưng họ cất trữ khả năng cung cấp dịch vụ cho những lần tiếp theo. Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp.

Do vậy, DV không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán. + Tính không chuyển quyền sở hữu được: Khi mua một hàng hoá, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hoá mình đã mua. Khi mua DV thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng DV, được hưởng lợi ích mà DV mang lại trong một thời gian nhất định mà thôi.2 Lý thuyết về dịch vụ Internet và cáp quang FTTH Dịch vụ Internet Dịch vụ Internet được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, theo đó: Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet. a) Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng Internet khả năng truy nhập đến Internet; SVTH: Ngô Thị Trà My 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Trần Quốc Phương b) Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông khả năng kết nối với nhau để chuyển tải lưu lượng Internet. Dịch vụ Internet cáp quang FTTH FTTH được viết tắt từ cụm từ Fiber To The Home có thể hiểu là “cáp quang đến tận nhà”. Đây là dịch vụ truy cập Internet bằng đường truyền cáp quang đến các địa chỉ người dùng được dùng thay cho các đường truyền cáp đồng thường thấy từ trước đến nay. Tùy vào dịch vụ được cung cấp mà cáp quang còn được gọi bằng các tên khác là FTTB ( Fiber To The Building), khác với FTTC (Fiber To The Curb) tức là chỉ tới lề đường mà thôi (Nghĩa là không dẫn vào nhà hay văn phòng), dẫn vào nhà vẫn là sử dụng 1 sợi dây đồng như cũ mà bạn thường thấy cho các kết nối quay số 1260, 1269, ADSL, VDSL, FrameRelay,… Dịch vụ Internet FTTH (Fiber To The Home) là dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao thông qua mạng truy nhập quang FTTx.

Tín hiệu được truyền đi dưới dạng ánh sáng qua sợi quang (thủy tinh) kết nối giữa nhà cung cấp dịch vụ với khách hàng. Điểm khác biệt giữa truy cập FTTH và ADSL là FTTH có tốc độ nhanh hơn gấp nhiều lần, với tốc độ tải 10 Gigabit/giây, nhanh gấp 200 lần so với ADSL 2+(20 megabit/giây). Đường truyền cáp quang là sợi dây cáp được tạo ra từ thủy tinh hoặc nhựa để truyền tính hiệu ánh sáng hoặc viễn thông. Cáp quang được sử dụng để truyền rất xa so với các cách thức khác.

Lợi thế của cáp quang FTTH • Khoảng cách đường dẫn lớn và lưu lượng lớn • Đường dẫn có tốc độ mượt, tốc độ liên kết mạng cao • Không bị suy hoa tín hiệu bởi nhiễu điện tử, thời tiết hay chiều dài cáp SVTH: Ngô Thị Trà My 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương • An toàn cho thiết bị, không sợ sét đánh lan truyền trên đường dây • Nâng cao băng thông dễ mà không cần kéo cáp mới.3 Các khái niệm liên quan đến quyết định sử dụng của khách hàng 1.1 Khái niệm về khách hàng Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào. Họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm. Khách hàng là đối tượng được thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ (Wikipedia).

Theo như Tom Peters đã từng chia sẻ rằng: Khách hàng là “tài sản làm tăng thêm giá trị”. Và dĩ nhiên nó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không được ghi nhận trong báo cáo công ty. Vậy nên các công ty cần luôn luôn xem khách hàng như là nguồn vốn cần được quản lý và không ngừng huy động vốn. Người cha đẻ của ngành quản trị – Peters Drucker – thì nhận định “tạo ra khách hàng” là mục tiêu của công ty.

Khi phục vụ khách hàng, hãy tâm niệm rằng không phải chúng ta giúp đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ. Wal-Mart thì cho rằng: + Khách hàng là người không phụ thuộc vào chúng ta mà là ngược lại. Vậy nên khách hàng không đi tìm chúng ta, chúng ta phải đi tìm họ. Bán thứ khách hàng cần chứ không phải thứ ta có.

+ Khách hàng ban ơn cho ta khi họ đến mua sắm còn ta chẳng ban ơn gì cho họ khi cung cấp sản phẩm dịch vụ. Vậy phục vụ khách hàng là “nghĩa vụ” – “bổn phận” – “trách nhiệm”. + Khách hàng là một phần trong cuộc và vô cùng quan trọng đối với công việc của chúng ta nên hãy luôn lịch sự và hiểu họ. Không có khách hàng không có lợi nhuận đồng nghĩa với phá sản.

SVTH: Ngô Thị Trà My 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương + Khách hàng mang đến nhu cầu và việc của người bán hàng là thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của họ. Và nếu chúng ta không có cái khách hàng cần thì đó là lỗi của chúng ta. + Hướng tới cảm xúc khách hàng.

Truyền đạt thông điệp chạm tới cảm xúc khách hàng có nghĩa bạn đã marketing thành công.2 Khái niệm về hành vi khách hàng Có rất nhiều định nghĩa về hành vi khách hàng và sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu: Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Hành vi khách hàng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ. Hay nói cách khác, hành vi khách hàng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng. Theo Jame Engel, Roger Blackwell và Paul: Hành vi khách hàng là toàn bộ những hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu, sử dụng và loại bỏ sản phẩm/dịch vụ. Nó bao gồm cả những quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau các hành động đó.

Theo Kotler & Levy: Hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng hay vứt bỏ sản phẩm/dịch vụ. + Hành vi khách hàng bao gồm các hoạt động: mua sắm, sử dụng và xử lý sản phẩm, dịch vụ. + Hành vi khách hàng bao gồm những hành vi có thể quan sát được và những hành vi không thể quan sát được. SVTH: Ngô Thị Trà My 14 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Trần Quốc Phương Mô hình hành vi của khách hàng (Nguồn: Trần Minh Đạo, 2009) Hình 1.1: Mô hình hành vi của khách hàng Các nhân tố kích thích: Là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài có thể gây ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng. Được chia làm hai nhóm: + Nhóm 1: Gồm các tác nhân nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp hay còn gọi là các tác nhân Marketing như: Giá bán, sản phẩm, cách thức phân phối và các hoạt động xúc tiến + Nhóm 2: Các tác nhân khác nằm ngoài kiểm soát của doanh nghiệp bao gồm: Môi trường kinh tế, cạnh tranh, chính trị, văn hóa, xã hội,… SVTH: Ngô Thị Trà My 15 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương “Hộp đen” ý thức của người tiêu dùng: Là cách gọi bộ não của con người và cơ chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng trở lại các kích thích. “Hộp đen” ý thức được chia thành hai phần + Thứ nhất: Những đặc tính của người tiêu dùng.

Nó có ảnh hưởng cơ bản đến việc người tiêu dùng sẽ tiếp nhận các kích thích và phản ứng đáp lại các tác nhân đó như thế nào? + Thứ hai: Quá trình quyết định của người tiêu dùng. Là toàn bộ lộ trình người tiêu dùng thực hiện các hoạt động liên quan đến sự xuất hiện các ước muốn, tìm kiếm thông tin, mua sắm, tiêu dùng và những cảm nhận họ có được khi tiêu dùng sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Internet Cáp Quang FTTH Tại VNPT Thừa Thiên Huế cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định mà người tiêu dùng cân nhắc khi lựa chọn dịch vụ internet cáp quang. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự hài lòng của khách hàng mà còn chỉ ra những lợi ích mà dịch vụ internet cáp quang mang lại cho người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về quyết định sử dụng dịch vụ internet, từ đó có thể đưa ra lựa chọn phù hợp hơn cho nhu cầu của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ truyền hình kỹ thuật số mobitv của mobifone tại thành phố huế. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu thêm về các yếu tố tương tự trong lĩnh vực dịch vụ truyền hình, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.