MỞ ĐẦU Chương này giới thiệu lý do hình thành đề tài, tính cấp thiết của đề tài, qua đó nêu lên mục tiêu mà đề tài hướng đến. Từ đó định hướng đối tượng, phạm vi nghiên cứu cũng như ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Giới thiệu cơ sở lý thuyết của đề tài, những nghiên cứu có liên quan đến khả năng trả nợ và thời gian thanh toán, dựa trên những mô hình tham khảo để đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ và thời gian thanh toán của hộ vay chương trình HSSV có HCKK tại Hội sở NHCSXH tỉnh Lâm Đồng. 5 Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương này sẽ trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu mà tác giả tiến hành với đề tài đã chọn, các bước xây dựng thang đo các biến độc lập và phụ thuộc của mô hình nghiên cứu, cách thức thu thập và tính toán dữ liệu nghiên cứu cũng như trình tự các bước nghiên cứu.
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương này sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu định lượng với việc mô tả dữ liệu thu thập được, phân tích mối tương quan của các biến trong mô hình nghiên cứu, kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu cũng như kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu đã đề ra. Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trình bày tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu từ dữ liệu đã thu thập được thông qua phân tích thống kê dựa trên phần mềm Eviews 6.1, từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro từ phía hộ vay cũng như đối với NHCSXH, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Ngoài ra, luận văn cũng nêu lên những đóng góp cũng như hạn chế của đề tài và đề ra hướng nghiên cứu tiếp theo. 6 CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương II này sẽ đi sâu vào phần cơ sở lý thuyết của đề tài liên quan đến các vấn đề cho vay, thu nợ, phương pháp phân tích đánh giá khả năng trả nợ, chính sách tín dụng đối với HSSV.
Nội dung của chương sẽ giới thiệu một số mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước đã thực hiện để đánh giá các tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng vay là cá nhân, nông hộ và HSSV. Từ những mô hình nghiên cứu trước đó đề xuất mô hình nghiên cứu về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ và thời gian thanh toán của hộ vay chương trình HSSV tại Hội sở NHCSXH Lâm Đồng.1 Một số khái niệm và tổng quan về cho vay học sinh sinh viên 2.1 Khái niệm về cho vay Theo lý thuyết kinh tế tiền tệ, cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất. Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ.
Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là người cho vay, và một bên là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả.2 Một số khái niệm về nợ Theo Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định: [1 ] Nguồn theo từ điển bách khoa toàn thư mở, nguồn http://vi.org/wiki/) 7 - Nợ: bao gồm các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính; các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác; các khoản bao thanh toán; các hình thức tín dụng khác. - Nợ quá hạn: khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. - Nợ xấu (NPL): các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu; Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; + Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời gian trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai; + Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời gian trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời gian trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; 2.3 Khái niệm và ý nghĩa của thu hồi nợ * Khái niệm: Thu hồi nợ là yêu cầu khách hàng thanh toán cho tổ chức tín dụng các khoản tiền, tài sản khác đến hạn/quá hạn mà khách nợ phải trả cho tổ chức 8 tín dụng theo Hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. * Ý nghĩa của việc thu hồi nợ - Đảm bảo sự lành mạnh về tài chính tổ chức tín dụng - Đảm bảo lợi nhuận cho tổ chức tín dụng - Quyết định sự sống còn của tổ chức tín dụng và tránh rủi ro trong hoạt động kinh doanh.4 Khái niệm về khả năng trả nợ của hộ gia đình Nợ phải trả của hộ gia đình so với thu nhập (Household debt service and principal payment to income) được tính toán bằng cách lấy nợ phải trả của hộ gia đình chia cho tổng thu nhập của hộ gia đình trong cùng một thời kỳ.5 Xác định chỉ số về khả năng trả nợ của hộ gia đình [2] Nghĩa vụ trả nợ bao gồm: Lãi vay + Nợ gốc. Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán nợ của hộ gia đình. Nghĩa vụ trả nợ được tính dựa trên những quy định trong hợp đồng vay nợ.
Gồm phương thức trả nợ sau: Trả nợ định kỳ: Gốc + lãi được hoàn trả theo các kỳ hạn đã xác định. Trả 1 lần cả gốc lẫn lãi khi đáo hạn. Trả nợ tuần hoàn: Tiền vay (gốc + lãi) được phân ra và hoàn trả nhiều lần, không có kỳ hạn cụ thể.6 Các phương pháp trong phân tích đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng 2.1 Nguyên tắc 5C (5 từ tiếng Anh bắt đầu bằng chữ C)[3] Các ngân hàng thường sử dụng mô hình phân tích tín dụng theo tiêu chuẩn 5C là để đánh giá khả năng trả nợ và ý muốn trả nợ của khách hàng gồm các thuộc tính như năng lực, vốn, tài sản thế chấp, thái độ, các điều kiện khác, cụ thể: [2] (Financial Soundness Indicators, FSIs, nguồn, http://bfinance.vn/tu-dien-thuat-ngu-vn) [3] nguồn http://www.vn/xem-tai-lieu/mo-hinh-5c-trong-phan-tich-tin-dung. 9 + Tư cách của khách hàng vay vốn (Character ) Xem xét sự trung thực, ý thức trách nhiệm và sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng.
+ Năng lực của khách hàng (Capacity) Xem xét nghề nghiệp, mức lương của khách hàng để phán quyết xem khách hàng có khả năng kiếm tiền để trả nợ hay không. + Vốn riêng của khách hàng (Capital) Xem xét khách hàng có những khoản thu nhập riêng hay không (như: tài sản cá nhân, nhà cho thuê, kinh doanh hàng hóa,…) để có thể nhanh chóng trả nợ cho ngân hàng. + Tài sản đảm bảo nợ vay (Collateral) Xem xét khách hàng có tài sản đảm bảo hay không và khả năng thanh lý tài sản mà khách hàng dùng để thế chấp hay cầm cố như thế nào. + Điều kiện trả nợ (Conditions) Xem xét những yếu tố kinh tế và hoàn cảnh môi trường có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng như: sự ổn định của nền kinh tế, ổn định nghề nghiệp của khách hàng.
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng.2 Nguyên tắc CAMPARI: Là quy tắc trong phân tích tín dụng. Quy tắc này áp dụng khi tín dụng ngân hàng đánh giá, phân tích về khoản vay của khách hàng cũng gần giống như nguyên tắc 5C, gồm các thuộc tính sau:[4] C: Character (Tư cách) ở đây phân tích tư cách khách hàng A: Ability (Năng lực người đi vay) M: Margin (lãi suất) P: Purpose (Mục đích vay) A: Amount (số tiền vay) R: Repayment (sự hoàn trả hay phân tích về khả năng thanh toán khoản vay) I: Insurance (bảo đảm tín dụng) [4] Nguồn http://businesscoaching.com/the_business_coaching_blo/2008/04/ 10 2.3 Phương pháp đánh giá tín dụng thể nhân[5] Phương pháp đánh giá cá nhân là các chuyên viên tín dụng dựa trên thông tin khách hàng cung cấp (qua một mẫu đơn bao gồm các câu hỏi thống nhất) để đánh giá khả năng trả nợ nhằm đưa ra các quyết định chấp nhận hoặc từ chối cấp tín dụng. Các chỉ tiêu thường được xem xét để đưa ra quyết định bao gồm: Đặc điểm của khách hàng (tình trạng hôn nhân, gia đình, nghề nghiệp, tuổi tác.); Số lượng tín dụng xin được vay; Thế chấp (khách hàng sẽ sẵn sàng trả nợ bằng những nguồn tài sản gì trong trường hợp phá sản); Năng lực trả nợ (Nguồn thu nhập khả dụng mà khách hàng có thể sử dụng để trả nợ); Các điều kiện thị trường khác. Tuy nhiên, các quyết dựa vào các đặc điểm trên thường mang tính chất chủ quan và dựa vào các nguyên lý phân loại tổng quát.4 Nguyên tắc chấm điểm và xếp hạng tín dụng[6] Hệ thống xếp hạn tín dụng là công cụ quan trọng để tăng cường tính khách quan, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt đồng tín dụng.