Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Thanh tiếp cận vấn đề tiêu dùng xanh trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội phát triển nhanh chóng nhưng đồng thời kéo theo những hệ lụy nghiêm trọng về suy thoái môi trường sinh thái như hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu, nước biển dâng và ô nhiễm không khí. Tại Việt Nam, ô nhiễm môi trường là tác nhân trực tiếp gia tăng thiên tai, bão lũ, hạn hán và đặc biệt là sự gia tăng đột biến của các ca bệnh hiểm nghèo. Theo số liệu tác giả trích dẫn trong văn bản, tỷ lệ tử vong do ung thư tại Việt Nam ở mức báo động 73,5% (trong khi mức trung bình toàn cầu là 59,4%), số lượng người mắc bệnh ung thư tăng gấp 3 lần sau 30 năm và có xu hướng trẻ hóa.

Trước áp lực đó, nhận thức của cộng đồng về lối sống xanh và các sản phẩm thân thiện với môi trường từng bước được nâng cao. Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, mức độ đón nhận sản phẩm xanh của người tiêu dùng thực tế vẫn còn thấp. Xuất hiện một khoảng cách lớn giữa nhận thức và hành vi thực tế: người tiêu dùng nhận thức được lợi ích của sản phẩm xanh nhưng quyết định mua hàng thường dừng lại ở mức "ý định". Nguyên nhân xuất phát từ các rào cản như giá thành sản phẩm xanh tương đối cao do quy trình và nguyên liệu sản xuất khắt khe, cùng với việc giám sát, chứng nhận chất lượng sản phẩm xanh của cơ quan quản lý chưa đủ rõ ràng để tạo niềm tin tuyệt đối.

Xuất phát từ thực trạng này, đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại TP.HCM.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp nhằm thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng trên địa bàn TP.HCM.
    2. Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng trên địa bàn TP.HCM.
    3. Đề xuất một số hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp đã và đang có ý định sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm xanh tại TP.HCM.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Yếu tố nào gây ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố kể trên như thế nào đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?
  3. Các hàm ý quản trị nào được đề xuất với doanh nghiệp nhằm nâng cao ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng từ 18 tuổi trở lên đang sinh sống trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát được thu thập từ tháng 3/2023 đến tháng 5/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh và áp dụng phương pháp tiếp cận định lượng khảo sát hành vi người tiêu dùng kết hợp nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo.

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm nền tảng:
    • Tiêu dùng xanh: Tiếp cận theo định nghĩa của Mansvelt (2011), UNEP (Stanley, 2012) và Boztepe (2012), coi tiêu dùng xanh là hành vi mua sắm, sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, hạn chế lãng phí tài nguyên và bảo vệ sức khỏe.
    • Sản phẩm xanh: Sử dụng khái niệm của Esmaeilpour (2017) và Nimse cùng cộng sự (2007), xác định sản phẩm xanh là sản phẩm sử dụng nguyên liệu tái chế/tái sử dụng, giảm phát thải và ít gây tổn hại đến hệ sinh thái.
    • Người tiêu dùng xanh và Ý định mua sản phẩm xanh: Dựa trên nghiên cứu của Zivar Zeynalova (2022), Aman cùng cộng sự, Rehman & Dost (2013).
  • Lý thuyết hành vi:
    • Thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler & Armstrong (2010) với 4 nhóm yếu tố chi phối: Văn hóa, Xã hội, Cá nhân và Tâm lý.
    • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) giải thích mối quan hệ giữa Thái độ, Chuẩn mực chủ quan và Ý định hành vi.
    • Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Icek Ajzen (1991), mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung biến "Kiểm soát hành vi nhận thức".
  • Các mô hình thực nghiệm kế thừa: Nghiên cứu kế thừa biến quan sát và lập luận từ các công trình của Vũ Anh Dũng cùng cộng sự (2012), Hoàng Thị Bảo Thoa (2017), Hồ Huy Tựu cùng cộng sự (2018), Chan (2001), Lai & Cheng (2016).

Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đề xuất: Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Ý định mua sản phẩm xanh (YDX):

  • Giả thuyết H1: Thái độ đối với hành vi tiêu dùng xanh ảnh hưởng cùng chiều đến ý định mua sản phẩm xanh.
  • Giả thuyết H2: Chuẩn mực chủ quan ảnh hưởng cùng chiều đến ý định mua sản phẩm xanh.
  • Giả thuyết H3: Mối quan tâm đến môi trường ảnh hưởng cùng chiều đến ý định mua sản phẩm xanh.
  • Giả thuyết H4: Kiểm soát hành vi nhận thức ảnh hưởng cùng chiều đến ý định mua sản phẩm xanh.
  • Giả thuyết H5: Giá sản phẩm xanh ảnh hưởng ngược chiều đến ý định mua sản phẩm xanh.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Nghiên cứu định tính: Rà soát tài liệu học thuật trong và ngoài nước để thiết kế thang đo sơ bộ gồm 24 biến quan sát. Sau khi thảo luận và tham khảo ý kiến chuyên gia (giảng viên hướng dẫn TS. Châu Đình Linh), tác giả loại bỏ 1 biến quan sát bị trùng lắp ý nghĩa trong thang đo Kiểm soát hành vi nhận thức, hoàn thiện thang đo chính thức gồm 23 biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Tác giả áp dụng công thức cỡ mẫu tối thiểu theo Green (1991): $n = 50 + 8 \times m$ (với $m = 23$ biến quan sát), quy mô mẫu tối thiểu yêu cầu là $n = 234$. Khảo sát phát ra thu về 328 phiếu qua Google Form; sau khi loại bỏ các phiếu không hợp lệ (người tham gia chưa đủ 18 tuổi hoặc chưa từng biết đến sản phẩm xanh), mẫu hợp lệ chính thức đưa vào xử lý là $N = 300$.
    • Công cụ đo lường: Thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 25 để thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này thiết lập nền tảng vấn đề nghiên cứu thông qua phân tích thực trạng ô nhiễm môi trường và bệnh lý tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra xu hướng tiêu dùng xanh trên thế giới và khoảng cách ứng dụng thực tế tại TP.HCM. Chương 1 xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (TP.HCM), phạm vi thời gian (tháng 3/2023 - tháng 5/2023), phương pháp nghiên cứu 2 giai đoạn và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống hệ thống khái niệm liên quan đến tiêu dùng xanh, sản phẩm xanh, người tiêu dùng xanh và ý định mua sắm. Tác giả phân tích chuyên sâu các mô hình lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Kotler & Armstrong), Lý thuyết hành động hợp lý TRA (Fishbein & Ajzen) và Lý thuyết hành vi hoạch định TPB (Ajzen). Đồng thời, chương 2 tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước (Zeynalova, Chan, Lai, Tan, Vũ Anh Dũng, Hoàng Thị Bảo Thoa, Hồ Huy Tựu) để xây dựng khung phân tích gồm 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5) liên kết 5 nhân tố độc lập với biến phụ thuộc Ý định mua sản phẩm xanh.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa toàn bộ quy trình thực hiện từ nghiên cứu định tính đến định lượng. Tác giả mô tả quá trình thiết kế bảng hỏi và bảng thang đo chính thức gồm 23 biến quan sát phân bổ cho 6 nhóm yếu tố:

  • Thái độ đối với hành vi tiêu dùng xanh (TDX: 3 biến quan sát).
  • Chuẩn chủ quan (CCQ: 6 biến quan sát trong thang đo lý thuyết, 5 biến trong ma trận kiểm định).
  • Mối quan tâm đến môi trường (QTM: 4 biến quan sát).
  • Kiểm soát hành vi nhận thức (KSV: 6 biến quan sát).
  • Giá sản phẩm xanh (GSX: 5 biến quan sát trong thiết kế, 4 biến trong phân tích độ tin cậy).
  • Ý định tiêu dùng xanh (YDX: 3 biến quan sát).

Chương này cũng xác định đối tượng khảo sát, phương pháp chọn mẫu thuận tiện, kỹ thuật thu thập dữ liệu trực tuyến qua Google Form và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 25 (Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$, tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$, KMO từ 0,5 đến 1,0, Sig. Bartlett $< 0{,}05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thống kê từ 300 mẫu hợp lệ và kết quả kiểm định thang đo:

  • Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu:
    • Giới tính: Nữ chiếm 70,7% (212 người), Nam chiếm 29,3% (88 người).
    • Độ tuổi: Nhóm 25-29 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 49,3% (148 người), tiếp đến là nhóm 18-24 tuổi chiếm 42,7% (128 người); các nhóm tuổi lớn hơn chiếm tỷ lệ nhỏ (30-39 tuổi: 4,7%; 40-49 tuổi: 2,7%; trên 50 tuổi: 0,7%).
    • Thu nhập: Dưới 5 triệu đồng chiếm 33,7% (101 người); từ 5-10 triệu đồng chiếm 30% (90 người); từ 10-20 triệu đồng chiếm 25,3% (76 người); trên 20 triệu đồng chiếm 11% (33 người).
    • Trình độ học vấn: Trình độ đại học chiếm đa số với 64,7% (194 người); trung cấp - cao đẳng chiếm 13,7% (41 người); phổ thông chiếm 12,3% (37 người); sau đại học chiếm 9,3% (28 người).
    • Nghề nghiệp: Học sinh - sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,7% (110 người), nhân viên văn phòng chiếm 35,3% (106 người), công nhân chiếm 13% (39 người), nội trợ chiếm 4,7% (14 người) và các ngành nghề khác chiếm 10,3% (31 người).
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Toàn bộ các thang đo đều có hệ số tin cậy đạt mức cao ($\ge 0{,}776$) và hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát đều $> 0{,}3$:
    • Kiểm soát hành vi nhận thức (KSV): Alpha = 0,936.
    • Mối quan tâm đến môi trường (QTM): Alpha = 0,912.
    • Chuẩn mực chủ quan (CCQ): Alpha = 0,907.
    • Giá sản phẩm xanh (GSX): Alpha = 0,855.
    • Thái độ đối với hành vi tiêu dùng xanh (TDX): Alpha = 0,804.
    • Ý định tiêu dùng xanh (YDX): Alpha = 0,776.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Đối với các biến độc lập: Hệ số KMO = 0,868; Kiểm định Bartlett có Chi-square = 4515,793 (df = 231, Sig. = 0,000); Tổng phương sai trích đạt 74,541% ($> 50%$); Hệ số Eigenvalues đạt 1,647 ($> 1$). Toàn bộ biến quan sát độc lập đạt chuẩn hội tụ và phân biệt.

Chương 5: Hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả phân tích thống kê, chương 5 tóm lược các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị hướng tới các doanh nghiệp sản xuất và phân phối sản phẩm xanh:

  • Về Kiểm soát hành vi nhận thức (KSV): Doanh nghiệp cần mở rộng mạng lưới phân phối tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi và sàn thương mại điện tử để người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận sản phẩm; cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần, nguồn gốc xuất xứ và chứng nhận sinh thái.
  • Về Chuẩn chủ quan (CCQ): Đẩy mạnh chiến lược truyền thông xã hội, tận dụng sự lan tỏa từ gia đình, bạn bè và người có ảnh hưởng; khuyến khích các chương trình đánh giá, chia sẻ trải nghiệm thực tế về lối sống xanh trên các nền tảng số.
  • Về Giá sản phẩm xanh (GSX): Doanh nghiệp cần tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm hạ giá thành, áp dụng các chính sách chiết khấu, khuyến mãi hoặc định giá theo gói giúp giảm bớt rào cản chi phí ban đầu cho khách hàng trẻ và sinh viên. Chương này đồng thời nêu rõ các giới hạn của nghiên cứu và gợi ý định hướng khảo sát mở rộng trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các chỉ số kiểm định thang đo và cấu trúc mẫu khảo sát cụ thể:

Nhân tố / Chỉ số kiểm định Số biến quan sát Cronbach's Alpha Tương quan biến - tổng nhỏ nhất Kết luận kỹ thuật
Kiểm soát hành vi nhận thức (KSV) 6 0,936 0,714 (KSV6) Thang đo đạt độ tin cậy rất cao
Mối quan tâm đến môi trường (QTM) 4 0,912 0,764 (QTM4) Thang đo đạt độ tin cậy rất cao
Chuẩn mực chủ quan (CCQ) 5 0,907 0,707 (CCQ2) Thang đo đạt độ tin cậy rất cao
Giá sản phẩm xanh (GSX) 4 0,855 0,653 (GSX4) Thang đo đạt độ tin cậy tốt
Thái độ đối với hành vi tiêu dùng xanh (TDX) 3 0,804 0,631 (TDX1) Thang đo đạt độ tin cậy tốt
Ý định tiêu dùng xanh (YDX) 3 0,776 0,587 (YDX3) Thang đo đạt yêu cầu phân tích
Chỉ số phân tích EFA biến độc lập Giá trị thống kê thu được Ngưỡng tiêu chuẩn Đánh giá
Hệ số KMO 0,868 $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$ Rất tốt
Kiểm định Bartlett (Sig.) 0,000 $< 0{,}05$ Có ý nghĩa thống kê
Thống kê Chi-Square (df) 4515,793 (df = 231) - Thích hợp phân tích
Tổng phương sai trích 74,541% $\ge 50%$ Rất tốt
Điểm dừng Eigenvalues 1,647 $> 1$ Đạt yêu cầu

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Khóa luận kiểm chứng tính phù hợp của việc tích hợp lý thuyết TRA và TPB trong nghiên cứu ý định mua sản phẩm xanh tại bối cảnh một đô thị lớn ở Việt Nam (TP.HCM), xác nhận độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo 23 biến quan sát thích ứng từ các nghiên cứu trước.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở định lượng về hồ sơ khách hàng tiềm năng cho sản phẩm xanh (tập trung ở phân khúc 18-29 tuổi, trình độ đại học, học sinh - sinh viên và nhân viên văn phòng). Khóa luận đưa ra các gợi ý cụ thể về chiến lược định giá, phân phối và truyền thông nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển dịch sản phẩm thân thiện với môi trường vào thị trường tiêu dùng thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận đã chỉ ra các hạn chế thực tế trong quá trình triển khai:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác xuất với quy mô 300 mẫu hợp lệ. Cơ cấu mẫu chưa mang tính đại diện đồng đều cho toàn bộ dân cư TP.HCM do tập trung phần lớn vào nhóm đối tượng trẻ (độ tuổi 18-29 chiếm 92%), nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo (70,7%), và hai nhóm nghề nghiệp chính là học sinh - sinh viên cùng nhân viên văn phòng (chiếm 72%). Các địa bàn quận huyện ngoại thành rộng lớn (như Củ Chi, Cần Giờ) chưa được bao quát đầy đủ.
  • Hạn chế về thời gian và nguồn lực: Thời gian khảo sát tương đối ngắn (từ tháng 3/2023 đến tháng 5/2023) nên chưa thực hiện đánh giá sự thay đổi nhận thức theo chuỗi thời gian hoặc phân loại sâu theo từng danh mục sản phẩm xanh chuyên biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất hoặc phân tầng theo các khu vực địa lý khác nhau của TP.HCM để nâng cao tính đại diện.
  • Nghiên cứu chuyên biệt cho từng nhóm ngành hàng sản phẩm xanh cụ thể (như thực phẩm hữu cơ, mỹ phẩm sinh học, đồ gia dụng tiết kiệm năng lượng) nhằm đánh giá sự khác biệt về độ nhạy cảm giá và các yếu tố chi phối ý định hành vi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế môi trường và Quản trị thương mại khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, tiếp thị xanh (Green Marketing) và phát triển bền vững:

  • Khung lý thuyết và mô hình: Phần tổng quan các lý thuyết TRA, TPB và mô hình hành vi Kotler được trình bày mạch lạc, dễ tham khảo để xây dựng khung phân tích cho các nghiên cứu hành vi tương tự.
  • Quy trình xử lý định lượng: Bảng thang đo chi tiết (23 biến quan sát), các tiêu chí sàng lọc mẫu và bảng tổng hợp kết quả Cronbach's Alpha, EFA trên phần mềm SPSS 25 là nguồn dữ liệu chuẩn mực để tham khảo kỹ thuật xử lý số liệu định lượng sơ cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận xây dựng mô hình dựa trên ba lý thuyết chính: Thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler & Armstrong (2010), Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) và Thuyết hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen (1991), kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm của Vũ Anh Dũng (2012), Hoàng Thị Bảo Thoa (2017) và Hồ Huy Tựu (2018).

2. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Khảo sát thu về 328 phiếu và sau sàng lọc có 300 mẫu hợp lệ từ người tiêu dùng trên 18 tuổi tại TP.HCM. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác xuất), thu thập dữ liệu trực tuyến qua bảng câu hỏi Google Form.

3. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nhất của mẫu nghiên cứu là gì?
Trong 300 mẫu hợp lệ, nữ giới chiếm 70,7%; nhóm tuổi trẻ từ 18 đến 29 tuổi chiếm áp đảo với 92% (18-24 tuổi: 42,7% và 25-29 tuổi: 49,3%); trình độ học vấn đại học chiếm 64,7%; nghề nghiệp chủ yếu là học sinh - sinh viên (36,7%) và nhân viên văn phòng (35,3%); mức thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng chiếm 63,7%.

4. Kết quả kiểm định phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập đạt các chỉ số nào?
Phân tích EFA cho 22 biến quan sát độc lập đạt hệ số KMO = 0,868; Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig. = 0,000 (Chi-Square = 4515,793, df = 231); Tổng phương sai trích đạt 74,541% và Eigenvalues đạt 1,647.

5. Thang đo có hệ số độ tin cậy Cronbach's Alpha cao nhất trong nghiên cứu là thang đo nào?
Thang đo "Kiểm soát hành vi nhận thức" (KSV) đạt hệ số Cronbach's Alpha cao nhất với giá trị 0,936 gồm 6 biến quan sát, tiếp theo là thang đo "Mối quan tâm đến môi trường" (QTM) với Alpha = 0,912.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Thanh đã hoàn thành việc khảo sát và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua mô hình tích hợp TRA và TPB. Kết quả nghiên cứu định lượng trên 300 mẫu hợp lệ cho thấy thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha cao và cấu trúc nhân tố EFA đạt các chuẩn mực thống kê với tổng phương sai trích 74,541%. Trên cơ sở các phát hiện thực nghiệm, công trình đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực về chính sách giá, mạng lưới phân phối và truyền thông chuẩn mực xã hội nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh tại thị trường đô thị.