Tổng quan nghiên cứu

Sự bùng nổ của xu hướng du lịch trải nghiệm đã đưa ẩm thực trở thành yếu tố then chốt tạo nên lợi thế cạnh tranh của các điểm đến. Trong 8 tháng đầu năm 2022, ngành du lịch thành phố Hải Phòng đã đón hơn 5 triệu lượt khách, trong đó có gần 400.000 lượt khách quốc tế, mang lại tổng doanh thu ước đạt 4.521 tỷ đồng cùng tỷ lệ lấp đầy buồng phòng khách sạn phân khúc 3 sao trở xuống đạt trên 80%. Sự lan tỏa mạnh mẽ của trào lưu trải nghiệm ẩm thực trên các nền tảng mạng xã hội đã tạo ra bước tăng trưởng đột phá, minh chứng qua lượng hành khách qua Ga Hải Phòng trong quý 2 năm 2022 đạt xấp xỉ 100.000 lượt, tương đương hiệu suất vận hành của cả năm trước thời kỳ dịch bệnh.

Mặc dù sở hữu nguồn tài nguyên ẩm thực phong phú và mang đậm bản sắc vùng biển, hoạt động khai thác du lịch ẩm thực đường phố tại Hải Phòng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về tính đồng bộ và chất lượng dịch vụ. Việc đầu tư chưa đúng trọng tâm đã gây ra những lãng phí nhất định đối với cảnh quan môi trường và chưa tối ưu hóa được giá trị kinh tế của ẩm thực đường phố. Do đó, luận văn tập trung giải quyết bài toán đo lường mức độ hài lòng của du khách đối với chất lượng ẩm thực đường phố tại 4 điểm đến trọng điểm gồm Chợ Cát Bi, Chợ Cố Đạo, Chợ Tam Bạc và Phố Hàng Kênh trong giai đoạn từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022. Nghiên cứu xác định mức độ tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ và kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc giúp các nhà quản lý nâng cao tỷ lệ quay lại của du khách và thúc đẩy mục tiêu đón 12 triệu lượt khách du lịch vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng kinh điển. Trọng tâm của khung phân tích là Lý thuyết Kỳ vọng - Xác nhận của Oliver công bố năm 1980, cho rằng sự hài lòng là trạng thái cảm xúc nảy sinh từ sự so sánh giữa kỳ vọng trước khi sử dụng và cảm nhận thực tế sau trải nghiệm. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự năm 1988 cùng mô hình biến thể SERVPERF của Cronin và Taylor năm 1992 nhằm đánh giá trực tiếp hiệu năng dịch vụ thực tế mà không cần đo lường kỳ vọng ban đầu. Khung nghiên cứu còn kết hợp mô hình đánh giá mức độ quan trọng - mức độ thực hiện của Martilla và James năm 1977 cùng mô hình kỳ vọng điểm đến HOLSAT của Tribe và Snaith năm 1998.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: ẩm thực đường phố theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới là thực phẩm và đồ uống chế biến sẵn hoặc chế biến tại chỗ được phục vụ tại các địa điểm công cộng, phục vụ khoảng 2,5 tỷ người mỗi ngày theo ước tính của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc; du lịch ẩm thực theo định hướng của Tổ chức Du lịch Thế giới; và sự hài lòng của du khách với 5 nhóm biến độc lập gồm: Cơ sở vật chất và không gian phục vụ, Giá cả, Chất lượng món ăn, Chất lượng dịch vụ phục vụ, cùng Vệ sinh an toàn thực phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy học thuật cao nhất:

[Tổng quan tài liệu & Khung lý thuyết]
[Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn 20 chuyên gia & du khách]
[Hoàn thiện bảng hỏi chuẩn hóa 22 biến quan sát]
[Thu thập dữ liệu thực địa & trực tuyến: 290 phiếu phát ra]
[Lọc dữ liệu hợp lệ: N = 211 phiếu phân tích]
[Phân tích SPSS 23: Cronbach's Alpha ➔ EFA ➔ Hồi quy OLS ➔ ANOVA]

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua thảo luận chuyên sâu với 20 du khách và chuyên gia du lịch để hiệu chỉnh 22 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 điểm. Giai đoạn định lượng thực hiện thu thập dữ liệu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp ngẫu nhiên tại 4 khu ẩm thực lớn và qua internet từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022. Trong tổng số 290 phiếu khảo sát thu về, tác giả loại bỏ 79 phiếu không đạt yêu cầu sàng lọc và giữ lại 211 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 23. Cỡ mẫu N = 211 hoàn toàn vượt mức tối thiểu theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát, tương đương 110 mẫu) và công thức của Tabachnick và Fidell (yêu cầu tối thiểu 90 mẫu cho 5 biến độc lập). Kỹ thuật phân tích bao gồm kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định phân tích phương sai One-way ANOVA nhằm xác thực mô hình và kiểm soát các biến nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu N = 211 chỉ ra cơ cấu nhân khẩu học mang đặc trưng rõ nét của trào lưu trải nghiệm ẩm thực:

Đặc điểm nhân khẩu Nhóm phân loại Tỷ lệ phần trăm (%)
Giới tính Nam giới 62,1%
Nữ giới 37,9%
Độ tuổi 18 - 40 tuổi 67,3%
Trên 60 tuổi 12,8%
41 - 60 tuổi 12,3%
Dưới 18 tuổi 7,6%
Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 58,3%
Lao động tự do 13,8%
Quản lý 9,0%
Nhân viên 6,6%
Thu nhập hàng tháng Dưới 2,5 triệu VNĐ 6,2%
Từ 2,5 - 5 triệu VNĐ 27,5%
Từ 5 - 11 triệu VNĐ 35,1%
Từ 11 - 23 triệu VNĐ 19,0%
Trên 23 triệu VNĐ 12,2%

Kiểm định độ tin cậy thang đo ghi nhận hệ số Cronbach's Alpha của thang đo Cơ sở vật chất và không gian phục vụ đạt mức rất cao là 0,927, các thang đo còn lại đều vượt ngưỡng tiêu chuẩn 0,80 với hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy hệ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao và tổng phương sai trích đạt trên 50% tại mức Eigenvalue lớn hơn 1. Phương trình hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 5 nhóm yếu tố đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng của du khách, trong đó nhân tố Vệ sinh an toàn thực phẩm và Chất lượng món ăn giữ vai trò chi phối mạnh nhất.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích định lượng phản ánh chân thực hành vi tiêu dùng du lịch ẩm thực hiện đại. Nhân tố Vệ sinh an toàn thực phẩm đóng vai trò quyết định hàng đầu, điều này hoàn toàn tương đồng với các công bố nghiên cứu của Ngô Thị Ngọc Thảo và cộng sự năm 2019 tại thành phố Đà Lạt. Du khách ngày nay không chỉ tìm kiếm hương vị độc đáo mà còn đặc biệt khắt khe đối với nguồn gốc nguyên liệu, nguồn nước chế biến và vệ sinh dụng cụ ăn uống. Món ăn đường phố Hải Phòng với mức giá bình dân phổ biến từ 5.000 đến 50.000 đồng tại Chợ Cát Bi hay từ 10.000 đến 50.000 đồng tại Chợ Cố Đạo mang lại sự hài lòng cao nhờ tính hợp lý về chi phí so với chất lượng cảm nhận.

Để đảm bảo độ tin cậy thống kê tuyệt đối cho mô hình hồi quy, dữ liệu kiểm định phần dư được minh họa chi tiết thông qua hai công cụ trực quan:

               [Scatter Plot: Phần dư chuẩn hóa vs Giá trị dự báo]
               +-------------------------------------------------+
               |      *       *            *        *            |
          +2   |          *         *             *       *      |
               |   *             *        *            *         |
     Residual  |----------------- Đường Zero --------------------|
               |        *    *                *       *          |
          -2   |   *              *         *             *      |
               |             *         *             *           |
               +-------------------------------------------------+
               Phần dư phân tán ngẫu nhiên quanh trục 0 -> Phương sai không đổi

Biểu đồ phân tán phần dư Scatter Plot giữa giá trị dự báo chuẩn hóa và phần dư chuẩn hóa thể hiện các điểm dữ liệu phân bổ ngẫu nhiên và đồng đều xung quanh trục hoành 0 trong khoảng từ -2 đến +2, chứng minh giả định phương sai sai số không đổi hoàn toàn được thỏa mãn. Đồng thời, đồ thị tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa thể hiện đường cong phân phối chuẩn dạng hình chuông cân đối với giá trị trung bình Mean tiệm cận 0 và độ lệch chuẩn Standard Deviation xấp xỉ 1. Hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 2, khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Kết quả kiểm định ANOVA và Welch cũng chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa các nhóm thu nhập và độ tuổi khác nhau.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp hành động chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ẩm thực Hải Phòng:

                              CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
[Chuẩn hóa ATTP]     [Minh bạch giá cả]             [Nâng cấp không gian]   [Số hóa & Văn hóa phục vụ]
Target: Giảm < 2% vi phạm Target: 100% niêm yết giá  Target: Cách rác > 20m  Target: > 500 chủ hộ đào tạo
Timeline: 2024 - 2025   Timeline: Hoàn thành Q3/2024   Timeline: Trước Q4/2024 Timeline: 2024 - 2025
Chủ thể: Chi cục ATVSTP Chủ thể: Đội Quản lý TT      Chủ thể: BQL các chợ    Chủ thể: Sở Du lịch
  • Chuẩn hóa quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận Ngô Quyền, Hồng Bàng và Hải An triển khai kiểm tra định kỳ 100% cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố. Bắt buộc người trực tiếp chế biến phải sử dụng găng tay, khẩu trang và thiết bị đựng đạt chuẩn y tế. Mục tiêu hạ tỷ lệ phản ánh mất vệ sinh xuống dưới 2% trong giai đoạn 2024 - 2025.
  • Minh bạch hóa niêm yết giá và kiểm soát bình ổn thị trường: Đội Quản lý thị trường thành phố tiến hành áp dụng bắt buộc 100% bảng niêm yết giá công khai tại các sạp hàng ở Chợ Tam Bạc, Chợ Cát Bi và tuyến phố Hàng Kênh. Thiết lập đường dây nóng xử lý vi phạm nâng giá tùy tiện trong vòng 15 phút, duy trì mức giá ổn định từ 15.000 đến 45.000 đồng cho các món ăn truyền thống, hoàn thành trước quý 3 năm 2024.
  • Cải tạo hạ tầng và tối ưu hóa không gian dịch vụ: Ban Quản lý các chợ thực hiện tái quy hoạch các gian hàng ăn uống với khoảng cách tối thiểu giữa khu ẩm thực và điểm tập kết rác thải là 20 mét. Bố trí bổ sung hệ thống quạt thông gió, bàn ghế đạt chuẩn và điểm rửa tay sạch cho thực khách tại Chợ Cố Đạo và Chợ Cát Bi, giải ngân nguồn vốn cải tạo trước quý 4 năm 2024.
  • Số hóa quảng bá và nâng cao thái độ phục vụ du lịch: Sở Du lịch Hải Phòng chủ trì nâng cấp bản đồ số hóa ẩm thực kết hợp ứng dụng định vị thông minh, mở rộng các tuyến xe điện kết nối Ga Hải Phòng đến 4 điểm ẩm thực trọng tâm với mức chiết khấu giá cước 10% đến 20%. Đồng thời, tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp văn minh cho hơn 500 chủ hộ kinh doanh trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Sở Du lịch Hải Phòng: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng khoa học để xây dựng Đề án phát triển du lịch ẩm thực giai đoạn 2025 - 2030, hỗ trợ quy hoạch mạng lưới điểm đến và hoạch định chính sách quản lý vệ sinh đô thị.
  • Chủ hộ kinh doanh và tiểu thương ẩm thực: Cung cấp hiểu biết chuyên sâu về mức độ ưu tiên của khách hàng đối với từng tiêu chí dịch vụ, giúp tối ưu hóa cách bài trí sạp hàng, kiểm soát vệ sinh chế biến và định hình phong cách phục vụ chu đáo để nâng cao tỷ lệ khách hàng thân thiết.
  • Doanh nghiệp lữ hành và đơn vị vận tải du lịch: Hỗ trợ thông tin thị trường để thiết kế các gói tour chuyên đề khám phá ẩm thực, mở rộng liên kết vận tải tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng kết hợp xe điện nội đô nhằm đón đầu lượng khách giới trẻ.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao về phương pháp ứng dụng kết hợp mô hình SERVQUAL và HOLSAT trong kinh tế du lịch, làm nền tảng mở rộng nghiên cứu sang các đô thị du lịch khác.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của du khách đối với ẩm thực đường phố Hải Phòng?

Kết quả phân tích hồi quy OLS chỉ ra rằng Vệ sinh an toàn thực phẩm và Chất lượng món ăn là hai yếu tố có trọng số tác động lớn nhất tới sự hài lòng của du khách. Thực khách đánh giá rất cao độ tươi ngon của nguyên liệu hải sản vùng biển và sự sạch sẽ của dụng cụ phục vụ tại các chợ truyền thống.

Quy mô mẫu 211 du khách có đảm bảo độ tin cậy thống kê cho mô hình nghiên cứu không?

Cỡ mẫu N = 211 hoàn toàn thỏa mãn các tiêu chuẩn thống kê quốc tế. Đối với mô hình gồm 22 biến quan sát và 5 biến độc lập, quy mô này vượt xa mức tối thiểu 110 mẫu theo nguyên tắc của Hair và cộng sự cũng như tiêu chuẩn của Tabachnick và Fidell, đảm bảo các kiểm định EFA và hồi quy đạt độ tin cậy trên 95%.

Phân khúc du khách nào đang dẫn dắt trào lưu trải nghiệm ẩm thực tại Hải Phòng?

Số liệu khảo sát thực nghiệm ghi nhận phân khúc giới trẻ từ 18 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 67,3% và đối tượng học sinh, sinh viên chiếm 58,3% tổng dung lượng mẫu. Đây là nhóm khách hàng năng động, tiếp cận thông tin nhanh chóng qua các mạng xã hội và thường xuyên lựa chọn phương tiện tàu hỏa để trải nghiệm vào các dịp cuối tuần.

Mô hình nghiên cứu này có thể nhân rộng để áp dụng cho các địa phương khác không?

Mô hình hoàn toàn có khả năng tái ứng dụng cho các trung tâm du lịch lớn như Hà Nội, Đà Nẵng hay Thành phố Hồ Chí Minh. Do được phát triển dựa trên khung lý thuyết chuẩn hóa quốc tế của Oliver và Parasuraman, các nhà nghiên cứu chỉ cần hiệu chỉnh các biến quan sát đặc thù về văn hóa ẩm thực của từng vùng miền để tiến hành đánh giá.

Nghiên cứu đã xử lý các khuyết tật của mô hình hồi quy tuyến tính như thế nào?

Luận văn đã tiến hành kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF với tất cả các giá trị đều nhỏ hơn 2. Kiểm định Durbin - Watson nằm trong khoảng tối ưu từ 1,5 đến 2,5, kết hợp cùng biểu đồ tần số Histogram chuẩn hóa chứng minh phần dư tuân theo quy luật phân phối chuẩn và không vi phạm các giả định hồi quy căn bản.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã lượng hóa thành công tác động tích cực của 5 nhóm yếu tố then chốt đối với sự hài lòng của du khách về ẩm thực đường phố Hải Phòng, trong đó Vệ sinh an toàn thực phẩm và Chất lượng món ăn là các biến số giữ vai trò quyết định.
  • Cơ cấu du khách trải nghiệm ẩm thực mang tính tập trung cao với 67,3% thuộc độ tuổi 18 đến 40 tuổi và 58,3% là học sinh, sinh viên, tạo ra cơ hội lớn cho việc phát triển các sản phẩm du lịch trẻ trung và số hóa.
  • Quy trình phân tích thực nghiệm trên mẫu N = 211 đảm bảo độ vững chắc về mặt học thuật nhờ vượt qua toàn diện các kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, phân tích phần dư OLS và kiểm định phương sai One-way ANOVA.
  • Bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất hướng tới mục tiêu hoàn thiện hạ tầng, minh bạch giá cả và đào tạo hơn 500 hộ kinh doanh ẩm thực đường phố trước năm 2025.
  • Trong giai đoạn tiếp theo, các nghiên cứu mở rộng cần tập trung khai thác sâu hơn vào phân khúc khách du lịch quốc tế và đo lường ý định quay trở lại của thực khách.

Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành cần nhanh chóng triển khai liên kết đa ngành, chuẩn hóa chuỗi cung ứng ẩm thực đường phố để đưa thương hiệu du lịch ẩm thực Hải Phòng vươn tầm quốc tế bền vững.