CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế mạnh mẽ thì tình hình cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt hơn. Dưới tác động và yêu cầu của quy luật cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải vận dụng tối đa, linh hoạt khả năng kinh doanh của mình. Việc nghiên cứu đầy đủ về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định được lợi thế của mình từ đó đưa ra chiến lược và kế hoạch kinh doanh đạt kết quả cao nhất. Trong khi đó, kể từ khi chính thức gia nhập WTO, xuất khẩu thủy sản luôn đạt mức kim ngạch và tốc độ tăng trưởng cao - là một trong những ng ành hàng xu ất khẩu chủ l ực của Việt Nam ra thị trường thế giới.
Hiện nay, trong giai đoạn hồi phục kinh tế do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam đ ã liên tục tăng trưởng với tốc độ đáng kinh ngạc và vượt mức kim ngạch đề ra, góp ph ần nâng cao kim ngạch xuất khẩu cho cả nước. Tuy nhiên, do sự phát triển “tự phát” mạnh mẽ của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản v à cách quản lý không phù h ợp với tính chất thị trường của nền kinh tế của nhà nước; khả năng cung cấp nguồn nguyên liệu hạn chế đã dẫn đến sự mất cân đối nghiêm trọng giữa khu vực sản xuất nguyên liệu và chế biến sản phẩm dẫn. Bên cạnh sự cạnh tranh về nguồn nguyên liệu sản xuất, nhiều doanh nghiệp cũng chưa xác định đúng các vấn đề và ảnh hưởng của cạnh tranh, điều này làm cho nhiều doanh nghiệp bị suy thoái phải hoạt động cầm chừng hoặc thua lỗ, phải cơ cấu lại. Chính vì vậy, qua thời gian tìm hiểu v à th ực tập tại công ty tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty Minh Hải Jostoco” từ đó, giúp công ty có cái nh ìn bao quát về năng lực cạnh tranh tổng hợp của mình, thông quá đó đưa ra những giải pháp giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như đạt hiệu quả cao trong hoạt động xuât kh ẩu thủy sản.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong quá trình hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty xuất khẩu thủy sản Minh Hải 1 0 0 từ năm 2010 đến năm 2012.
Qua đó đề xuất những giải pháp nh ằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả xuất khẩu của công ty.2 Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu 1: Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty xuất khẩu thủy sản Minh Hải từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013. Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh bên ngoài công ty của công ty xuất khẩu thủy sản Minh Hải. Mục tiêu 3: Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty xuất khẩu thủy sản Minh Hải trong thời gian tới.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Không gian - Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản Minh Hải. - Địa chỉ: 09 Cao Thắng, Phường 8, Thành phố Cà Mau.2 Thời gian - Số liệu nghiên cứu từ năm 2010 đến 6 thắng đầu năm 2013 - Thời gian thực tập tại công ty từ: 12/08/2013 đến 18/11/2013 1.3 Đối tượng nghiên cứu Do công ty chuyên ch ế biến mặt hàng thủy sản đông lạnh nên đề tài nghiên cứu số liệu, thông tin liên quan đến xuất khẩu hàng thủy sản của công ty.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU - Nguyễn Hoàng Trang, 2008.
Phân tích hoạt động xuất khẩu và kh ả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex. Đại Học Cần Thơ. Nội dung: phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty giai đoạn 2006 -2008, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty qua các mặt: giá cả, chất lượng sản phẩm, thương hiệu v à uy tín c ủa doanh nghiệp, thị phần và tốc độ gia tăng thị phần, trình độ lao động…và phân tích các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty từ đó đề xuất các giải pháp để cải thiện hoạt động xuất khẩu thủy sản và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản trong tương lai. - Nguyễn Hồng Cẩm, 2006.
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần dệt may Thành Công đến năm 2015. Đại học Kinh 2 0 0 tế TP. Nội dung: phân tích và đánh giá sự tác động của môi trường đến năng lực c ạnh tranh của công ty thông qua các các nhân tố bên trong và bên ngoài công ty; đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty qua một số mặt nh ư: khả năng nghiên cứu và d ự báo thị trường , nâng cấp kĩ thuật công nghệ, nhận thức của công ty về nâng cao n ăng lực cạnh tranh. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao n ăng lực cạnh tranh cho công ty.
3 0 0 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Khái niệm và vai trò hoạt động xuất khẩu 2.1 Khái niệm Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản ph ẩm dịch vụ ra thị trường n ước ngoài và sản ph ẩm dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia.2 Vai trò Ngày nay, ho ạt động xuất khẩu có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với sự phát triển của nền kinh tế nước ta mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp xu ất nh ập khẩu trong nước cũng nh ư các công ty đa quốc gia. Sau đâ y là một số vai trò chủ yếu của xu ất khẩu. Đối với mỗi quốc gia Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn vốn ngoại thương quốc tế, đáp ứng nhu cầu nh ập khẩu công nghệ máy móc v à nh ững nguyên liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Xuất khẩu thúc đẩy việc phát minh, sáng tạo, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất, đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sản xuất, sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Ngoài ra, xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Đồng thời xuất khẩu còn tác động tích cực đến trình độ tay nghề và thay đổi thói quen của những người sản xuất xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận lớn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, số lao động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu h àng hóa không ngừng tăng lên.
Hằng năm nghành xuất khẩu giải quyết việc làm cho một số lượng lớn lao động. Thêm vào đó, dó có sự tiếp xúc với thị trường mới, phương thúc quản lý mới, khoa học công nghệ hiện đại n ên trình độ của người lao động cũng được cải thiện để đáp ứng nhu cầu chung của thị trường quốc tế. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cường địa vị kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trường thế giới. Vì vậy, việc đẩy mạnh xuất khẩu được xem là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế, việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng, quy mô sản xuất, nhiều ngành ngh ề mới ra đời phục vụ cho sản xuất, gây phản 4 0 0 ứng dây chuyền giúp các ngành kinh tế khác phát triển theo, tăng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh chóng, đem lại sự phồn vinh cho đất nước.
Đối với doanh nghiệp. Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ, tăng dự trữ cho doanh nghiệp, qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển. Xu ất khẩu còn giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, thị trường cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp trong nước. Hay nói cách khác, xuất khẩu l à biện pháp quan trọng để tạo vốn, kỹ thuật và công nghệ thế giới cho doanh nghiệp Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nước, tạo ra khả năng sản xuất mới.
Bên cạnh đó, xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, buộc các doanh nghiệp ph ải tổ chức sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất và công nghệ thích nghi với thị trường, các doanh nghiệp ph ải luôn đổi mới ho àn thiện công tác quản lý sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và phải hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh 2.3 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận a) Doanh thu Doanh thu là tổng số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định. Cụ thể doanh thu là toàn bộ số tiền thu được từ bán hàng, tiền gia công, tiền dịch vụ v à các khoản thu khác. Tổng doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau: Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh nghiệp thực tế đ ã thu được trong kỳ nhờ bán sản phẩm h àng hóa dich vụ của mình. Doanh thu bán hàng phụ thuộc v ào số lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng và giá bán đơn vị sản phẩm.
* Công thức tính doanh thu bán hàng như sau: n DT = (S G ) i1 ti i Trong đó: DT: là doanh thu về bán h àng kỳ kế hoạch. Stt: là số lượng sản phẩm tiêu th ụ của từng loại hoặc dịch vụ cung ứng của từng loại trong kỳ kế hoạch. Gi: giá bán đơn vị sản phẩm. i: là loại sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng.