Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Shasu Group" do sinh viên Hoàng Thị Phương Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Kim Nam tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, mã số: 7340101, năm 2023). Đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế, đặc biệt sau sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Làn sóng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài gia tăng thúc đẩy thị trường lao động trong nước phát triển sôi động, đồng thời làm phát sinh nhu cầu cấp thiết về đội ngũ nhân sự quản lý cấp cao có đủ năng lực chuyên môn và tố chất lãnh đạo để điều hành doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh.
Thực tiễn cho thấy các doanh nghiệp trong và ngoài nước gặp nhiều thách thức trong việc tìm kiếm nhân sự cấp cao phù hợp với đặc thù văn hóa và định vị thương hiệu của đơn vị. Ngược lại, các nhà quản lý cấp cao tại Việt Nam cũng đối mặt với khó khăn trong việc tiếp cận các cơ hội nghề nghiệp tương xứng với năng lực để tích lũy kinh nghiệm và phát huy tính sáng tạo. Dẫn kết luận của GS.TS Lester Thurow (Viện Công nghệ Massachusetts - MIT) rằng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc quyết định vào chất lượng nguồn nhân lực, tác giả nhấn mạnh vai trò thiết yếu của dịch vụ tuyển dụng nhân sự cấp cao (Headhunting). Tại Việt Nam, sự gia tăng số lượng các công ty săn đầu người đã tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt. Đối với Công ty TNHH Shasu Group (thành lập năm 2011), việc nhận diện chính xác các yếu tố nội bộ chi phối năng lực cạnh tranh là tiền đề bắt buộc nhằm duy trì vị thế và xây dựng định hướng phát triển bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Shasu Group, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, khóa luận xác định ba mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Shasu Group.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Shasu Group.
- Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Shasu Group.
Khóa luận tập trung giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Shasu Group?
- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Shasu Group như thế nào?
- Dựa vào kết quả nghiên cứu, cần đưa ra những hàm ý quản trị gì để Công ty TNHH Shasu Group có thể nâng cao năng lực cạnh tranh?
Đối tượng khảo sát của đề tài là nhân viên chính thức và cộng tác viên đang làm việc tại văn phòng của Công ty TNHH Shasu Group. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại trụ sở Công ty TNHH Shasu Group, địa chỉ Khu dân cư Lucky Dragon, số 359 đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu kéo dài từ cuối tháng 12/2022 đến hết tháng 03/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm nền tảng trong kinh tế học và quản trị chiến lược: khái niệm thị trường của Paul Samuelson và Robert Pindyck; khái niệm cạnh tranh theo quan điểm kinh tế chính trị của Karl Marx, định nghĩa của Từ điển kinh doanh Anh (1992) và quan điểm giá trị gia tăng của Michael Porter (1996). Về lợi thế cạnh tranh, tác giả viện dẫn lý thuyết của Michael Porter (1985) về các khối cơ bản tạo lợi thế (chất lượng, hiệu quả hoạt động, sự thỏa mãn của khách hàng, sự đổi mới, chi phí thấp và sự khác biệt) cùng ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: dẫn đầu chi phí, chuyên biệt hóa và tập trung hóa; kết hợp với luận điểm của Jack Welch về việc thiết lập giá trị khác biệt cốt lõi.
Về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, khóa luận trích dẫn định nghĩa từ Báo cáo Aldington (1985), Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh (1998) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh được phân tách thành hai nhóm:
- Tiêu chí định lượng: Thị phần tương đối, thị phần doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường, thị phần phân khúc mục tiêu, doanh thu, lợi nhuận ($LN = DT - CP$), tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($P_1 = \frac{LN}{DT} \times 100%$), tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($P_2 = \frac{LN}{CP} \times 100%$), tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh ($P_3 = \frac{LN}{Vốn} \times 100%$), quy mô vốn và năng suất lao động bình quân ($W$).
- Tiêu chí định tính: Nhãn hiệu, thương hiệu và uy tín doanh nghiệp; mức độ thỏa mãn nhu cầu thị hiếu của khách hàng; khả năng thích nghi linh hoạt với biến động thị trường.
Khóa luận áp dụng các công cụ phân tích chiến lược kinh điển gồm: Mô hình ma trận SWOT theo quy trình 8 bước của Fred A. David (hình thành các nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT); Ma trận định vị cạnh tranh của Michael Porter dựa trên hai trục lợi thế chi phí và mục tiêu cạnh tranh; Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ cạnh tranh hiện hữu trong ngành, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm/dịch vụ thay thế, áp lực từ nhà cung ứng, áp lực mặc cả từ khách hàng). Phân tích môi trường vĩ mô bao gồm 5 nhóm yếu tố: kinh tế, chính trị - pháp luật, dân số và văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ. Phân tích môi trường nội bộ tập trung vào 5 nguồn lực: Trình độ tổ chức quản lý, Đội ngũ nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp, Năng lực tài chính và Năng lực marketing.
Cơ sở xây dựng mô hình được kế thừa từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:
- Nghiên cứu của Huỳnh Thanh Nhã và La Hồng Liên (2015) khảo sát 456 doanh nghiệp tư nhân tại Cần Thơ, xác định 7 yếu tố nội bộ tác động đến năng lực cạnh tranh.
- Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Anh và Bùi Hải Văn (2021) tại Công ty 59 - Bộ Quốc phòng, xác định 20 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp.
- Nghiên cứu của Huỳnh Đông Cường (2016) tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư thiết kế xây dựng Đông Cường, xác định 6 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh.
- Mô hình lý thuyết của Ambastha và Momaya (2004) về năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp qua ba trụ cột: nguồn lực, quy trình và hiệu suất.
- Nghiên cứu của Ho (2005) về mối quan hệ giữa 5 khía cạnh hoạt động quản trị doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh.
- Mô hình của Chang và cộng sự (2007) xác định 7 yếu tố chi phối năng lực cạnh tranh của hệ thống cửa hàng bán lẻ tại Đài Loan.
Từ các cơ sở trên, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết H1: Trình độ tổ chức quản lý có ảnh hưởng cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của công ty.
- Giả thuyết H2: Đội ngũ nhân viên có ảnh hưởng cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của công ty.
- Giả thuyết H3: Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của công ty.
- Giả thuyết H4: Năng lực tài chính có ảnh hưởng cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của công ty.
- Giả thuyết H5: Năng lực marketing có ảnh hưởng cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của công ty.
Về phương pháp thực hiện, nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính sơ bộ: Tổng quan tài liệu, xây dựng thang đo nháp và tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp nhóm chuyên gia nội bộ gồm 7 cá nhân (5 nhân viên Headhunter, 1 Trưởng nhóm - Team Leader và 1 Kế toán viên) kết hợp tham khảo ý kiến Giám đốc công ty nhằm hiệu chỉnh nội dung, câu từ của các biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Thu thập dữ liệu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu $n = 180$ người, đối tượng là nhân viên và cộng tác viên Shasu Group trong tháng 03/2023 thông qua hai kênh phát phiếu trực tiếp và gửi thư điện tử. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS (phiên bản SPSS 20/22) qua các bước: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích và xoay nhân tố, phân tích tương quan tuyến tính Pearson, và kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy tuyến tính đa biến kèm kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong phân khúc dịch vụ săn đầu người tại Việt Nam thông qua trường hợp điển hình của Công ty TNHH Shasu Group. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát và giới hạn không gian - thời gian thực hiện. Chương này cũng phân định rõ phương pháp tiếp cận kết hợp định tính - định lượng, đồng thời xác lập ý nghĩa khoa học (bổ sung cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ tuyển dụng cấp cao) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp căn cứ thực chứng giúp ban điều hành Shasu Group và các doanh nghiệp Headhunting nâng cao vị thế thị trường).
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về thị trường, quy luật cạnh tranh, các hình thái thị trường (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền, độc quyền nhóm, độc quyền tuyệt đối) và các loại hình cạnh tranh theo chủ thể, phạm vi ngành. Tác giả phân tích chuyên sâu các công cụ hoạch định chiến lược gồm ma trận SWOT, ma trận vị thế của Michael Porter và mô hình 5 áp lực cạnh tranh ngành. Môi trường vĩ mô và 5 thành phần môi trường vi mô nội bộ được phân tích chi tiết. Trên cơ sở tổng hợp 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm tiền đề của Huỳnh Thanh Nhã và La Hồng Liên (2015), Nguyễn Tuấn Anh và Bùi Hải Văn (2021), Huỳnh Đông Cường (2016), Ambastha và Momaya (2004), Ho (2005), Chang và cộng sự (2007), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Trình độ tổ chức quản lý; Đội ngũ nhân viên; Văn hóa doanh nghiệp; Năng lực tài chính; Năng lực marketing) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Năng lực cạnh tranh, gắn liền với 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 3 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu theo quy trình hai bước. Nghiên cứu định tính được triển khai qua phỏng vấn sâu $n = 7$ nhân sự nội bộ (5 Headhunter, 1 Team Leader, 1 Kế toán viên) theo dàn câu hỏi mở 4 trọng tâm để sàng lọc, hiệu chỉnh biến quan sát cho phù hợp với đặc thù vận hành của Shasu Group. Nghiên cứu định lượng xác định phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu $n = 180$, khảo sát trong tháng 03/2023. Tác giả trình bày chi tiết thang đo Likert 5 điểm, mã hóa các biến quan sát cho từng thành phần thang đo: Trình độ tổ chức quản lý, Đội ngũ nhân viên, Năng lực tài chính, Năng lực marketing, Năng lực cạnh tranh. Quy trình phân tích số liệu trên phần mềm SPSS được chuẩn hóa gồm: thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (đánh giá hệ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải nhân tố Factor Loading, phương sai trích), phân tích tương quan Pearson, và phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm định giả thuyết và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 mở đầu bằng việc giới thiệu tổng quan quá trình hình thành, phát triển từ năm 2011, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm ngành dịch vụ Headhunting của Công ty TNHH Shasu Group. Tác giả tiến hành phân tích thực trạng các yếu tố môi trường vĩ mô và nội bộ tác động đến doanh nghiệp. Phần phân tích dữ liệu thực nghiệm trình bày cơ cấu thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ($n = 180$), kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho cả biến độc lập lẫn biến phụ thuộc. Kết quả ma trận xoay nhân tố khẳng định tính hội tụ và phân biệt của các thang đo. Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến. Bảng tóm tắt mô hình hồi quy (Model Summary), bảng phân tích phương sai ANOVA và bảng hệ số hồi quy được trình bày để kiểm định mức độ phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả thực nghiệm chỉ ra 4 yếu tố nội bộ có tác động cùng chiều, đạt ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh của Shasu Group, bao gồm: Trình độ tổ chức quản lý, Đội ngũ nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp và Năng lực tài chính.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Dựa trên kết quả định lượng tại Chương 4, chương cuối tóm lược các phát hiện cốt lõi và xây dựng hệ thống giải pháp thực tiễn. Tác giả đề xuất các hàm ý quản trị chi tiết tập trung vào 3 nhóm nhân tố trọng yếu có tác động mạnh mẽ:
- Hàm ý quản trị đối với nhân tố Tổ chức, quản lý: Tinh gọn và chuyên môn hóa quy trình làm việc, tối ưu hóa hệ thống thông tin liên lạc nội bộ và nâng cao năng lực hoạch định của cán bộ quản lý cấp trung.
- Hàm ý quản trị đối với nhân tố Đội ngũ nhân viên: Xây dựng chính sách tuyển dụng chuyên biệt cho ngành săn đầu người, chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ Headhunting, cải thiện chính sách đãi ngộ, hoa hồng để giữ chân nhân sự có năng lực.
- Hàm ý quản trị đối với nhân tố Văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc cởi mở, minh bạch, đề cao tinh thần hợp tác đội nhóm và chia sẻ kinh nghiệm xử lý hồ sơ ứng viên.
Chương này cũng tổng kết đóng góp của đề tài, đồng thời chỉ rõ các mặt hạn chế về phương pháp chọn mẫu, dung lượng mẫu và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã kiểm định mô hình lý thuyết thông qua tập dữ liệu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Shasu Group. Bảng tổng hợp dưới đây phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố nghiên cứu và kết quả kiểm định giả thuyết được tác giả trình bày:
| Giả thuyết |
Mối quan hệ kỳ vọng |
Biến độc lập |
Tác động thực nghiệm đến NLCT |
Kết luận kiểm định |
| H1 |
Cùng chiều (+) |
Trình độ tổ chức quản lý |
Có ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa thống kê |
Chấp nhận giả thuyết |
| H2 |
Cùng chiều (+) |
Đội ngũ nhân viên |
Có ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa thống kê |
Chấp nhận giả thuyết |
| H3 |
Cùng chiều (+) |
Văn hóa doanh nghiệp |
Có ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa thống kê |
Chấp nhận giả thuyết |
| H4 |
Cùng chiều (+) |
Năng lực tài chính |
Có ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa thống kê |
Chấp nhận giả thuyết |
| H5 |
Cùng chiều (+) |
Năng lực marketing |
Không thể hiện tác động độc lập có ý nghĩa trong mô hình cuối |
Không được xác nhận |
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác nhận 4 nhân tố có tác động tích cực cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Shasu Group: Trình độ tổ chức quản lý, Đội ngũ nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp và Năng lực tài chính.
Về mặt đóng góp khoa học, đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh áp dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù là dịch vụ tuyển dụng nhân sự cấp cao (Headhunting) tại Việt Nam - một lĩnh vực vốn ít có nghiên cứu thực nghiệm định lượng chuyên sâu so với các ngành sản xuất hay thương mại truyền thống.
Về mặt đóng góp thực tiễn, kết quả nghiên cứu phản ánh bức tranh thực trạng nội bộ của Shasu Group, cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể để ban lãnh đạo công ty đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong quản trị. Hệ thống hàm ý quản trị được xây dựng bám sát kết quả hồi quy, mang tính ứng dụng thực tế cho Shasu Group và cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp săn đầu người khác đang hoạt động trên thị trường Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số mặt hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu $n = 180$, đối tượng thu thập dữ liệu bị giới hạn trong nội bộ cán bộ nhân viên và cộng tác viên làm việc tại văn phòng của Shasu Group tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Do đó, tính đại diện và khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ Headhunting tại Việt Nam chưa cao.
- Thời gian khảo sát: Quá trình khảo sát thu thập số liệu sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ cuối tháng 12/2022 đến hết tháng 03/2023), phản ánh thực trạng tại một thời điểm nhất định, chưa theo dõi được sự biến động của các yếu tố cạnh tranh theo chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Giới hạn đối tượng khảo sát: Đề tài mới chỉ thu thập góc nhìn chủ quan từ phía người lao động nội bộ doanh nghiệp (nhân viên, cộng tác viên), chưa khảo sát đối tượng thụ hưởng dịch vụ bên ngoài là các doanh nghiệp khách hàng thuê tuyển dụng và các ứng viên cấp cao tham gia vào quy trình săn đầu người.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp đối tác (khách hàng sử dụng dịch vụ) và mạng lưới ứng viên để có góc nhìn đa chiều, khách quan hơn về năng lực cạnh tranh của Shasu Group.
- Áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất với quy mô mẫu lớn hơn, mở rộng khảo sát so sánh giữa nhiều doanh nghiệp Headhunting khác nhau trên phạm vi cả nước.
- Bổ sung và kiểm định thêm các biến quan sát mới phù hợp với sự phát triển của công nghệ tuyển dụng (chẳng hạn như mức độ ứng dụng chuyển đổi số, dữ liệu lớn trong tìm kiếm ứng viên) vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương Hà là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Kinh tế lao động đang thực hiện các đề tài khóa luận, luận văn liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp hoặc quản trị dịch vụ tuyển dụng.
- Giảng viên và người nghiên cứu cần tìm kiếm tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bằng phần mềm SPSS) trong đánh giá tổ chức.
- Ban lãnh đạo, nhà quản lý tại Công ty TNHH Shasu Group và các công ty dịch vụ Headhunting tại Việt Nam trong việc nhận diện vai trò cốt lõi của bộ máy tổ chức, chất lượng đội ngũ tư vấn tuyển dụng và văn hóa doanh nghiệp đối với sự phát triển bền vững của tổ chức.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình bao gồm: hệ thống lý thuyết về 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter áp dụng vào ngành dịch vụ nhân sự; quy trình thiết kế bảng câu hỏi và mã hóa các biến quan sát định lượng; hệ thống bảng biểu xử lý dữ liệu thực nghiệm tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu này là gì?
Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là các nhân viên chính thức và cộng tác viên đang làm việc tại văn phòng Công ty TNHH Shasu Group (địa chỉ tại KDC Lucky Dragon, số 359 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh). Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với quy mô mẫu $n = 180$, kết hợp phát phiếu bảng hỏi trực tiếp và gửi thư điện tử trong tháng 03/2023.
2. Giai đoạn nghiên cứu định tính sơ bộ của khóa luận được thực hiện với những ai?
Nghiên cứu định tính sơ bộ được tác giả thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu một nhóm gồm 7 người đang công tác tại đơn vị thực tập, cụ thể gồm: 5 nhân viên tuyển dụng (Headhunter), 1 Trưởng nhóm (Team Leader) và 1 Kế toán viên. Nội dung phỏng vấn sau đó được tham khảo ý kiến của Giám đốc công ty để hoàn thiện bảng câu hỏi định lượng chính thức.
3. Khóa luận đề xuất mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào và kết quả kiểm định xác nhận những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu bao gồm 5 nhân tố độc lập: Trình độ tổ chức quản lý, Đội ngũ nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp, Năng lực tài chính, và Năng lực marketing. Sau quá trình phân tích định lượng (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính), kết quả xác nhận 4 nhân tố có tác động tích cực cùng chiều, có ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh của Shasu Group là: Trình độ tổ chức quản lý, Đội ngũ nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp và Năng lực tài chính.
4. Tác giả đã áp dụng những chỉ tiêu tài chính và phi tài chính nào để đo lường năng lực cạnh tranh trong phần lý thuyết?
Trong phần cơ sở lý thuyết, tác giả hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng gồm: thị phần tương đối, thị phần so với toàn ngành, thị phần phân khúc, doanh thu, lợi nhuận ($LN = DT - CP$), các hệ số tỷ suất lợi nhuận $P_1$ (trên doanh thu), $P_2$ (trên chi phí), $P_3$ (trên vốn), quy mô vốn và năng suất lao động bình quân ($W$). Các chỉ tiêu định tính gồm: uy tín thương hiệu/nhãn hiệu, sự thỏa mãn nhu cầu thị hiếu của khách hàng và khả năng thích ứng linh hoạt với thị trường.
5. Các hàm ý quản trị nâng cao năng lực cạnh tranh tại Chương 5 tập trung vào những trọng tâm nào?
Dựa trên kết quả hồi quy, tác giả xây dựng hệ thống hàm ý quản trị tập trung vào 3 nhóm nhân tố trọng yếu: nâng cao trình độ tổ chức và quản lý (tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, hoàn thiện cơ cấu bộ máy và hệ thống trao đổi thông tin); phát triển đội ngũ nhân viên (chính sách tuyển dụng, chuẩn hóa đào tạo chuyên môn Headhunting, cơ chế đãi ngộ và hoa hồng); củng cố văn hóa doanh nghiệp (xây dựng môi trường làm việc minh bạch, đoàn kết, khuyến khích tinh thần hỗ trợ và gắn bó lâu dài).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Phương Hà đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm phân tích các yếu tố nội bộ tác động đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Shasu Group. Kết quả thực nghiệm với cỡ mẫu $n = 180$ trên phần mềm SPSS khẳng định vai trò ảnh hưởng tích cực cùng chiều của 4 nhân tố: Trình độ tổ chức quản lý, Đội ngũ nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp và Năng lực tài chính. Các hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp giải pháp thiết thực cho ban điều hành công ty trong việc hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao chất lượng nhân sự săn đầu người và xây dựng bản sắc văn hóa tổ chức, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho nghiên cứu quản trị chiến lược trong ngành dịch vụ nhân sự cấp cao tại Việt Nam.