Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường bất động sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, gắn liền với quá trình đô thị hóa và nhu cầu về nhà ở của dân cư. Sau giai đoạn trầm lắng năm 2016, thị trường bất động sản tại tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2017 bắt đầu ghi nhận sự gia tăng của các dự án xây dựng cao ốc, căn hộ, biệt thự và đất nền. Sự tham gia của nhiều chủ đầu tư và sàn giao dịch bất động sản đã thúc đẩy quy mô thị trường nhưng đồng thời làm gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp phân phối địa ốc trên địa bàn.
Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, môi giới và đầu tư bất động sản tại Huế và khu vực miền Trung. Trước sức ép chia sẻ thị phần từ các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài tỉnh, doanh nghiệp cần nhận diện rõ các nguồn lực nội tại và khả năng thích ứng linh hoạt với thị trường để duy trì vị thế kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung với thuyết năng lực động" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung dựa trên thuyết năng lực động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và năng lực động trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung thông qua số liệu thứ cấp và khảo sát thực nghiệm.
- Phân tích, đo lường các nhân tố cấu thành năng lực động ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp củng cố, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn và các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung (trụ sở tại TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, nguồn vốn và lao động của công ty trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018); dữ liệu sơ cấp được thu thập phục vụ khóa luận hoàn thành vào tháng 12 năm 2019; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho những năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
1. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu:
- Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Tác giả tiếp cận khái niệm cạnh tranh theo Michael Porter (1996), Bùi Văn Huyền (2008), Bạch Thụ Cường (2002); và năng lực cạnh tranh theo Aldington Report (1985), Buckley (1988), OECD, Vũ Trọng Lâm (2006), Trần Sửu (2005), Lê Đăng Doanh, Tôn Thất Nguyễn Thiêm.
- Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Kế thừa quan điểm của Wernerfelt (1984), Barney (1991), Grant (2002), Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009). Nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh bền vững phải thỏa mãn 4 tiêu chí VRIN: Có giá trị (Valuable), Hiếm (Rare), Khó bắt chước (Inimitable), Không thể thay thế (Non-substitutable).
- Lý thuyết về năng lực động (Dynamic Capabilities): Tiếp cận theo Teece, Pisano & Shuen (1997), Eisenhardt & Martin (2000), Wang & Ahmed (2007), Barreto (2010), định nghĩa năng lực động là khả năng của doanh nghiệp trong việc tích hợp, xây dựng và tái cấu trúc các nguồn lực nội bộ và bên ngoài để thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng.
- Cơ sở pháp lý và đặc điểm bất động sản: Khóa luận trích dẫn Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11, Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế 2005, Luật Đất đai 1993 để làm rõ các đặc trưng của kinh doanh địa ốc (nhu cầu vốn lớn, chịu sự chi phối chặt chẽ của pháp luật, địa điểm giao dịch tách biệt với hàng hóa, tính cục bộ theo vùng và thông tin thị trường không hoàn hảo).
- Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả kế thừa 4 yếu tố từ mô hình của Huỳnh Thị Thúy Hoa (dựa trên Wang & Ahmed 2007; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang 2009), đồng thời qua phỏng vấn sâu ban lãnh đạo công ty đã điều chỉnh yếu tố Năng lực tổ chức dịch vụ thành Năng lực nguồn nhân lực. Mô hình gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
$$\text{Năng lực cạnh tranh} = \beta_0 + \beta_1(\text{Marketing}) + \beta_2(\text{Danh tiếng}) + \beta_3(\text{Sáng tạo}) + \beta_4(\text{Định hướng kinh doanh}) + \beta_5(\text{Nguồn nhân lực}) + u$$
| Biến nghiên cứu |
Chỉ số cấu thành chính |
Nguồn kế thừa thang đo |
| Năng lực Marketing |
Đáp ứng khách hàng, phản ứng cạnh tranh, thích ứng vĩ mô, chất lượng quan hệ |
Homburg et al. (2007), Kotler et al. (2006), Tho & Trang (2009), Wang & Ahmed (2007) |
| Danh tiếng doanh nghiệp |
Thương hiệu nổi tiếng, sự tin tưởng vào ban lãnh đạo, chất lượng sản phẩm/dịch vụ |
Trout (2004), Gronroos (1984), Roberts et al. (2002), Wang & Ahmed (2007) |
| Năng lực sáng tạo |
Đưa ra sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận |
Dess & Picken (2000), Hult et al. (2006), Tho & Trang (2009) |
| Định hướng kinh doanh |
Năng lực chủ động (đi đầu, cạnh tranh lành mạnh), Năng lực mạo hiểm (chấp nhận dự án lớn, đào tạo dài hạn) |
Covin & Slevin (1989), Lumpkin & Dess (1996), Keh et al. (2007), Tho & Trang (2009) |
| Năng lực nguồn nhân lực |
Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quan hệ khách hàng, tác phong phục vụ, giải quyết vấn đề kịp thời |
Nguyễn Đình Thọ (2009) |
| Năng lực cạnh tranh (Biến phụ thuộc) |
Khả năng cạnh tranh tốt, đối thủ cạnh tranh mạnh, tiềm năng phát triển dài hạn |
Thang đo tổng hợp |
2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung giai đoạn 2016 – 2018 (sơ đồ tổ chức, cơ cấu lao động, tình hình nguồn vốn, kết quả kinh doanh).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát khách hàng đã và đang giao dịch với công ty, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý). Kích thước mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/1 biến quan sát ($23 \text{ biến} \times 5 = 115 \text{ mẫu}$). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện).
- Kỹ thuật xử lý số liệu trên phần mềm SPSS:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận thang đo có $\alpha \ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0.05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0.5$.
- Kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng nhân tố.
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính OLS.
- Kiểm tra vi phạm các giả định hồi quy: Hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai ($\text{VIF} < 10$) và hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson (nằm trong khoảng $1.5 - 2.5$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan lí luận về năng lực động và năng lực cạnh tranh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, các hình thức cạnh tranh (lành mạnh, không lành mạnh, tự do, độc quyền), lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả phân tích chuyên sâu Lý thuyết nguồn lực (RBV) và mô hình VRIN của Barney (1991), chỉ rõ rằng các nguồn lực hữu hình và vô hình có tính giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế là nền tảng cốt lõi định hình lợi thế cạnh tranh. Từ hạn chế của RBV trong môi trường biến động, tác giả phát triển tiếp sang Thuyết Năng lực động (Dynamic Capabilities), nhấn mạnh khả năng đổi mới, tái cấu trúc và thích ứng nguồn lực.
Bên cạnh đó, chương này phân tích khái niệm bất động sản theo pháp luật Việt Nam (Bộ luật Dân sự 2005) và quốc tế, làm rõ các đặc điểm đặc thù của hoạt động kinh doanh bất động sản. Các chỉ tiêu truyền thống đánh giá năng lực cạnh tranh được phân tích gồm: chiến lược và marketing, nhân lực và tổ chức quản lý, năng lực tài chính, uy tín thương hiệu và thị phần. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nghiệm của Sinkula et al. (1997), Trang T. Barrett & Tho D. Nguyen (2004), Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nguyễn Trần Sỹ (2013), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh động và thiết lập hệ thống thang đo gồm 23 biến quan sát.
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung (mã số thuế 3301596085, địa chỉ tại số 6B Lý Thường Kiệt, P. Vĩnh Ninh, TP. Huế), tiền thân là chi nhánh thành lập tháng 9/2014, chính thức thành lập công ty cổ phần vào tháng 2/2015, mở rộng chi nhánh tại Quảng Bình (4/2018) và Quảng Trị (10/2018). Ngành nghề kinh doanh chính là tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất và chuẩn bị mặt bằng.
Chương này tiến hành phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2016 – 2018 thông qua các chỉ tiêu thứ cấp về kết quả kinh doanh, tình hình nguồn vốn và cơ cấu lao động. Tiếp đó, tác giả phân tích dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập từ khách hàng:
- Thống kê mô tả cơ cấu mẫu điều tra theo các tiêu chí: giới tính, độ tuổi, mức thu nhập, trình độ học vấn, phương tiện biết đến sản phẩm và loại hình giao dịch bất động sản đã thực hiện.
- Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha lần lượt cho 6 thang đo (Năng lực Marketing, Danh tiếng doanh nghiệp, Năng lực sáng tạo, Định hướng kinh doanh, Năng lực nguồn nhân lực và Biến phụ thuộc Năng lực cạnh tranh).
- Thực hiện kiểm định One-Sample T-Test để đo lường mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng phát biểu thuộc 5 nhóm năng lực.
- Tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập (kiểm định KMO, Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố) và biến phụ thuộc để hiệu chỉnh mô hình.
- Phân tích tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy tuyến tính, kiểm tra mức độ giải thích $R^2$, kiểm định độ phù hợp ANOVA và kiểm tra các giả định vi phạm (hệ số VIF kiểm tra đa cộng tuyến, hệ số Durbin-Watson kiểm tra tự tương quan).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và thực trạng nguồn lực của doanh nghiệp, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển tổng quát và 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố năng lực động:
- Nhóm giải pháp về Năng lực Marketing: Tăng cường tính linh hoạt trong chính sách giá và tiến độ thanh toán; đa dạng hóa các kênh truyền thông, tiếp thị trực tuyến và xúc tiến bán hàng; duy trì mối quan hệ hợp tác dài hạn với khách hàng, đối tác liên kết và chính quyền địa phương.
- Nhóm giải pháp về Năng lực nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ môi giới; chuẩn hóa tác phong phục vụ, kỹ năng giải quyết khiếu nại và tư vấn pháp lý; hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân nhân viên kinh doanh giỏi.
- Nhóm giải pháp về Định hướng kinh doanh: Giữ vững cam kết cạnh tranh lành mạnh, kiên quyết không bán phá giá; chủ động nghiên cứu dự báo phân khúc thị trường tiềm năng tại Huế và các tỉnh lân cận; nâng cao năng lực thẩm định và quản trị rủi ro đối với các dự án lớn.
- Nhóm giải pháp về Danh tiếng doanh nghiệp: Nâng cao tính chuẩn xác và minh bạch của thông tin dự án; thực hiện đúng các cam kết về tính pháp lý và tiến độ bàn giao; củng cố hình ảnh uy tín của Ban lãnh đạo và thương hiệu Thắng Lợi Miền Trung.
- Nhóm giải pháp về Năng lực sáng tạo: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm phân phối (đất nền, nhà phố thương mại, căn hộ, biệt thự nghỉ dưỡng); ứng dụng công cụ trực quan hóa giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu thông tin sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và thuyết năng lực động, kết nối các khái niệm quản trị chiến lược với đặc thù vận hành của ngành dịch vụ môi giới và đầu tư bất động sản tại Việt Nam.
- Thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm chặt chẽ để đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua 23 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố: Năng lực Marketing, Danh tiếng doanh nghiệp, Năng lực sáng tạo, Định hướng kinh doanh và Năng lực nguồn nhân lực.
- Phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung giai đoạn 2016 – 2018, chỉ rõ các điểm mạnh và hạn chế trong các chiều cạnh năng lực động của công ty dựa trên phản hồi của khách hàng.
- Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện gồm 5 nhóm biện pháp cụ thể, bám sát các hệ số tác động trong mô hình hồi quy nhằm giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường miền Trung.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt học thuật: Khóa luận đóng góp một mô hình thực nghiệm ứng dụng Thuyết Năng lực động (Dynamic Capabilities) vào lĩnh vực doanh nghiệp dịch vụ địa ốc ở cấp độ địa phương. Tác giả đã hiệu chỉnh mô hình gốc của Huỳnh Thị Thúy Hoa (thay thế yếu tố Năng lực tổ chức dịch vụ bằng Năng lực nguồn nhân lực), khẳng định sự phù hợp của yếu tố nhân lực đối với ngành môi giới bất động sản theo khung lý thuyết của Nguyễn Đình Thọ (2009).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung góc nhìn khách quan từ dữ liệu khách hàng, làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa chính sách marketing và đào tạo nhân sự trong các năm tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với kích thước mẫu khảo sát tối thiểu 115 mẫu trên tập khách hàng của doanh nghiệp, do đó tính đại diện tổng thể có thể chịu ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan. Phạm vi dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2016 – 2018 tại một doanh nghiệp cụ thể ở Thừa Thiên Huế, chưa so sánh đối chuẩn trực tiếp với các số liệu định lượng của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng; mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều sàn giao dịch bất động sản khác tại khu vực miền Trung; đồng thời bổ sung thêm các biến số về môi trường vĩ mô, công nghệ số và chính sách tín dụng bất động sản vào mô hình hồi quy.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Bất động sản, Kinh tế phát triển; các nhà nghiên cứu quan tâm đến việc ứng dụng mô hình Năng lực động (Dynamic Capabilities) và Lý thuyết nguồn lực (RBV) trong đánh giá doanh nghiệp.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bảng tổng hợp các biến nghiên cứu và hệ thống thang đo 23 biến quan sát được điều chỉnh sát với thực tế ngành địa ốc.
- Quy trình phân tích dữ liệu định lượng chuẩn mực trên phần mềm SPSS (kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định One-Sample T-Test, hồi quy tuyến tính OLS và kiểm tra các giả định mô hình hồi quy).
- Khung giải pháp 5 nhóm biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh gắn với đặc thù kinh doanh bất động sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tác giả điều chỉnh yếu tố "Năng lực tổ chức dịch vụ" trong mô hình gốc thành "Năng lực nguồn nhân lực"?
Trong quá trình thiết lập nghiên cứu, sau khi phỏng vấn sâu Ban lãnh đạo và cán bộ lâu năm của công ty, tác giả nhận thấy yếu tố tổ chức dịch vụ trong mô hình ban đầu của Huỳnh Thị Thúy Hoa chưa thực sự đặc trưng cho hoạt động của doanh nghiệp môi giới địa ốc. Thay vào đó, năng lực của đội ngũ nhân sự (trình độ chuyên môn, kỹ năng quan hệ khách hàng, thái độ phục vụ) là nguồn lực thỏa mãn tiêu chí VRIN và có tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh động theo khung lý thuyết của Nguyễn Đình Thọ (2009).
2. Cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu được xác định là bao nhiêu và dựa trên cơ sở nào?
Dựa trên mô hình nghiên cứu có tổng cộng 23 biến quan sát, tác giả áp dụng nguyên tắc của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), yêu cầu tỷ lệ tối thiểu là 5 mẫu trên một biến quan sát đối với phân tích nhân tố khám phá EFA. Do đó, kích thước mẫu tối thiểu được xác định là $23 \times 5 = 115$ mẫu khảo sát.
3. Khung lý thuyết VRIN được vận dụng như thế nào trong đề tài?
Tác giả vận dụng lý thuyết nguồn lực của Barney (1991) để xác định các nguồn lực tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững cho công ty phải đáp ứng 4 tiêu chí: Có giá trị (Valuable), Hiếm (Rare), Khó bắt chước (Inimitable) và Không thể thay thế (Non-substitutable). Các yếu tố vô hình như danh tiếng doanh nghiệp, chất lượng mối quan hệ marketing và chất lượng nguồn nhân lực đều được chứng minh là thỏa mãn các tiêu chí VRIN, tạo thành năng lực động của công ty.
4. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Công ty là thành viên của Thắng Lợi Group. Lịch sử phát triển gồm các mốc: tháng 9/2014 thành lập chi nhánh tại Thừa Thiên Huế; tháng 2/2015 chính thức thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung; tháng 4/2018 thành lập chi nhánh tại Quảng Bình; và tháng 10/2018 thành lập chi nhánh tại Quảng Trị. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản và chuẩn bị mặt bằng.
5. Những phương pháp nào được sử dụng để kiểm tra vi phạm giả định của mô hình hồi quy tuyến tính?
Tác giả sử dụng hệ số phóng đại phương sai (VIF) để phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập (mô hình chấp nhận được khi $\text{VIF} < 10$). Để kiểm tra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất của phần dư, nghiên cứu sử dụng kiểm định Durbin-Watson với ngưỡng chấp nhận nằm trong khoảng từ $1.5$ đến $2.5$.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thanh Thúy đã hệ thống hóa và vận dụng thành công thuyết năng lực động kết hợp lý thuyết nguồn lực để giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh cho một doanh nghiệp phân phối địa ốc tại Thừa Thiên Huế. Thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp 2016 – 2018 và phương pháp phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp trên SPSS, đề tài đã chỉ rõ mức độ tác động của 5 thành phần năng lực động cốt lõi đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn và tính khả thi cao, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận cho nghiên cứu quản trị kinh doanh bất động sản.