CHƯƠNG I: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tổng quan tài liệu trong nước Đặng Thị Kim Thoa, Bùi Hồng Quy (2017) đã nghiên cứu: “Các yếu tổ ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm sữa tươi Vinamilk trên dia bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”. Với quy mô mẫu 193 khách hàng sử dụng sữa tươi tại Gia Lâm, sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, nhân tố khang định và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
Kết qua nghiên cứu chỉ ra rằng, tại Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội, khách hàng đánh giá chất lượng sản phẩm, giá cả, hình ảnh công ty và chương trình khuyến mãi là 4 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin và sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm sữa tươi Vinamilk và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là khác nhau. Các yếu tô có thứ tự ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng đối với sản pham sữa tươi Vinamilk lần lượt là hình ảnh công ty, chất lượng sản phẩm, chương trình khuyến mãi và giá cả. Đối với yếu tố “hai lòng” thứ tự các yêu tố ảnh hưởng là giá cả, chương trình khuyến mãi, chất lượng sản phẩm và hình ảnh công ty. Hạn chế của bài nghiên cứu là chỉ khảo sát phạm vi tại huyện Gia Lam, Hà Nội nên mang tính đại diện không cao nên mở rộng đối tượng khảo sát thì kết quả có tính đại diện cao hơn.
Kích thước mẫu của bai nghiên cứu chưa lớn cần nhiều kích thước mẫu hơn dé đề tài mang tính đại diện cao hơn. Kế đến, nghiên cứu chỉ tập trung xem xét lòng trung thành của khách hàng ở khía cạnh niêm tin và sự hai lòng của khách hàng đôi với sản phâm sữa tuoi Vinamilk. Nam 2015, Dang Thị Kim Thoa khi nghiên cứu “phân tích các nhân tô ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng về dich vụ bán lẻ đối với hệ thống siêu thị Hapro Mart trên địa bàn thành phố Hà Nội” đã phỏng vẫn trực tiếp 197 người mua hàng tại hệ thống siêu thị Hapro Mart theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Độ tin cậy của số liệu được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tổ khám phá dé xây dựng và kiểm định các thang đo và sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) dé kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu.
Kết quả phân tích cho thấy: Trong 5 thành phan ảnh hưởng tới sự hài lòng và niềm tin khách hàng có 4 yếu tố tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê trong khi chất lượng hàng hóa không có ý nghĩa thống kê. Niềm tin, sự hài lòng, chương trình khuyến mãi và dịch vụ hỗ trợ đều có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của khách hàng và có ý nghĩa thống kê. Qua đề tài nghiên cứu “Tác Động Của Các Yếu Tố Thương Hiệu Đến Lòng Trung Thanh Của Khách Hàng Đối Với Công Ty Cổ Phan Sữa Việt Nam (Vinamilk)” của tác giả Phạm Thị Nhân (2018) đã cho ta thấy mức độ ảnh hưởng của bốn yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng đối với công ty cô phần sữa Việt Nam (Vinamilk) đó là: Trải nghiệm thương hiệu, tính cách thương hiệu, hình ảnh thương hiệu và niềm tin thương hiệu. Bài nghiên cứu thực hiện phát ra 250 phiếu khảo sát sau khi thu lại và loại bỏ những phiếu không hợp lệ thì kết quả còn 230 bảng câu hỏi được đưa vào phân tích.
Thực hiện phân tích dữ liệu bảng bằng phần mềm SPSS 20. Đối tượng khảo sát là các cá nhân sử dụng sản phâm sữa Vinamilk tại Việt Nam. Sau khi phân tích số liệu bài nghiên cứu cho thấy trải nghiệm thương hiệu, tính cách thương hiệu, hình ảnh thương hiệu và niềm tin thương hiệu đối tác động tích cực đến lòng trung thành thương hiệu với B lần lượt là 0. Do tất cả các biến độc lập đều được đo lường bằng thang đo mức độ Likert (cùng một đơn vi tính) nên từ phương trình hồi quy nay ta cũng thấy được tầm quan trọng của từng nhân tố đối với sự trung thành thương hiệu của công ty Cé phan Sữa Việt Nam.
Trong đó, yếu tố tính cách thương hiệu có ảnh hưởng mạnh nhất, hình ảnh thương hiệu, kế đến là trải nghiệm thương hiệu và yếu tố niềm tin thương hiệu là có tác động nhỏ nhất. Ưu điểm của bài nghiên cứu là tác giả đã mở rộng đối tượng khảo sát ở phạm vi rộng đó là tại khắp các tỉnh tại Việt Nam dé kết quả có tính đại diện cao hơn. Cũng như các bài nghiên cứu khác, nghiên cứu của tác giả cũng có một số hạn chế. Đầu tiên, chỉ nghiên cứu đối tượng trong độ tudi từ 18-35 tuổi.
Vì vậy, nghiên cứu này cũng mở ra một hướng tiếp theo về phạm vi đối tượng nghiên cứu đa dạng hơn để có kết quả chuân xác. Bùi Thu Hoài (2022) trong nghiên cứu “Ý định mua lặp lại: trường hợp sản phẩm TH True Juice milk của TH True Milk” được đăng trên tap chí Công Thuong đã xác định và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm thức uống dinh dưỡng. Lấy đối tượng nghiên cứu là sản phẩm TH True Juice Milk của Công ty TH True Milk, phạm vi nghiên cứu tại thành phố Nha Trang, nghiên cứu đã khắng định ý định mua lặp lại xuất phát từ lòng trung thành và hành vi mua hàng theo thói quen; nhân tổ chất lượng sản phẩm, hình ảnh thương hiệu, sự tin tưởng, sự hài lòng và giá bán có ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại. Trong đó, chất lượng sản phẩm và hình ảnh thương hiệu có tác động dương và mạnh mẽ nhất; giá bán có tác động ngược chiều lên ý định mua lại, tuy nhiên tac động này không mạnh.
Nghiên cứu nhân mạnh tam quan trọng của việc duy trì và phát triển chất lượng sản pham, đặc biệt với các sản phẩm dinh dưỡng; khang định cho người tiêu dùng về chất lượng đó song song với phát triển nhận diện thương hiệu, từ đó gia tăng niềm tin của người tiêu dùng: cuối cùng, thiết kế chính sách giá phù hợp dé tạo kích thích cho ý định và hành vi mua lặp lại. Cùng nghiên cứu về ý định mua lại, Nguyễn Bảo Quỳnh Chi (2015) trong nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm Yến sào Khánh Hòa của người tiêu dùng trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh” đã khám phá một số yêu tô chính tác động đến ý định mua lặp lại sản phâm nước yến sào của người tiêu dùng tại Tp. Cụ thé, nghiên cứu xem xét tác động của 5 nhân tố: hình ảnh thương hiệu, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, tính tiện lợi, và giá bán.
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố chất lượng sản phẩm có tác động mạnh nhất đến ý định mua lặp lại, kế đến là nhân tố hình ảnh thương hiệu. Nhân tố chất lượng dịch vụ không ảnh hưởng nhiều tới ý định mua lặp lại. Tổng quan tài liệu quốc tế Theo nghiên cứu của Anametemfiok & cộng sự về “Mức độ trung thành với thương hiệu và mức tiêu thụ các sản phẩm sữa của sinh viên quốc tế tại Bắc Sip, Thổ Nhĩ Kỳ” (2015), những yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến lòng trung thành của các sinh viên quốc tế sinh sống ở đảo Bắc Sip thuộc Thổ Nhĩ Kỳ bao gồm giá cả, hương vị và chat lượng của thương hiệu. Nghiên cứu về “Các yếu tố anh hưởng đến ý định mua lại đối với các sản phẩm ` Ầ sữa thé hệ Y tại Băng Cốc, Thái Lan” năm 2022 của Klaiklung và cộng sự đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại sản phẩm sữa của người tiêu dùng thuộc thé hệ Y tai Băng Cốc.
Thái độ, lòng trung thành với thương hiệu, giá trị cảm nhận, ý thức về sức khỏe, chuẩn mực chủ quan và ý định mua hàng được điều tra trong nghiên cứu. Mẫu (384 người trả lời) được thu thập từ một cuộc khảo sát trực tuyến bằng phương pháp lấy mẫu phi xác suất bằng cách sử dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện. Dữ liệu được phân tích bằng phân tích mô tả, hồi quy tuyến tính đơn giản và hồi quy tuyến tính bội để kiểm tra các giả thuyết băng phân tích thang đo Likert năm điểm. Nghiên cứu cho thấy răng thái độ, lòng trung thành thương hiệu, giá trị cảm nhận và chuẩn mực chủ quan ảnh hưởng đáng kê đến ý định mua hàng.
Y thức về sức khỏe có anh hưởng đáng kê đến thái độ. Kết qua cho thay giá tri cảm nhận và thái độ là những yếu tổ chính ảnh hưởng đến ý định mua hang của khách hàng. Ngoài ra, nghiên cứu đề xuất rằng dé tăng ý định mua hàng của khách hang là hiểu được thái độ và giá trị cảm nhận của khách hàng thế hệ Y. Trong nghiên cứu về “Sw wa thích và trung thành thương hiệu của người tiêu dùng: Nghiên cứu thực nghiệm về sản phẩm sữa đóng hộp” của Anand và cộng sự (2020) tại trường đại học Manonmaniam Sundaranar, thành phố ThanJavur, Ấn Độ, các nhà nghiên cứu đã xác định các yêu tô ảnh hưởng đến sự ưa chuộng thương hiệu.
Trong công trình nghiên cứu, 100 mẫu được chon va thông qua công cu ANOVA dé phân tích dữ liệu. Các nhà nghiên cứu nhận thây răng chât lượng sản phâm, giá cả, chủng loại và chiên lược 11 tiếp thị là yếu tố quyết định đến lòng trung thành của khách hang, từ đó dan đến sự ưa chuộng của thương hiệu. Theo nghiên cứu của Geok Theng Lau va Sook Han Lee (1999) về “Niém tin của ` A người tiêu dùng vào một thương hiệu va mối liên hệ với lòng trung thành với thương hiệu”, nhà nghiên cứu đã khang định niềm tin vào một thương hiệu là rất quan trong và là yếu tố chính trong việc phát triển lòng trung thành với thương hiệu. Các yếu tô được giả thuyết ảnh hưởng đến niềm tin vào một thương hiệu bao gồm một số đặc điểm thương hiệu, đặc điểm công ty và đặc điểm thương hiệu của người tiêu dùng.
Những người được hỏi đại diện cho nhiều người tiêu dùng Singapore đã được khảo sát. Các phát hiện cho thấy rằng các đặc điểm thương hiệu tương đối quan trọng hơn trong tác động của chúng đối với niềm tin của người tiêu dùng đối với một thương hiệu. Kết quả cũng cho thấy niềm tin vào một thương hiệu có mối quan hệ tích cực với lòng trung thành với thương hiệu. Do đó, các nhà tiếp thị nên xem xét cần thận các yếu tố thương hiệu trong việc phát triên niêm tin vào một thương hiệu.