Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng thông qua sự hài lòng khách hàng của chuỗi cafe thương hiệu Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Võ Ngọc Chiêu (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2024) được triển khai trong bối cảnh ngành dịch vụ thực phẩm và đồ uống (F&B) đang phục hồi và tăng trưởng sau đại dịch COVID-19. Dẫn chứng từ các báo cáo thị trường trong văn bản cho thấy quy mô ngành F&B toàn cầu dự kiến đạt 9.225,37 tỷ USD vào năm 2027 với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,3% (The Business Research Company, 2023). Tại Việt Nam, chi tiêu cho F&B chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 20% đến 48% thu nhập hộ gia đình (Dezan Shira & Associates; iPOS, 2023), và quy mô thị trường dịch vụ thực phẩm được dự báo đạt 22,72 tỷ USD năm 2024, hướng tới 36,29 tỷ USD vào năm 2029 với tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm 9,82% (Mordor Intelligence, 2023). Riêng phân khúc chuỗi cà phê đạt khoảng 1 tỷ USD/năm (Euromonitor, 2022).

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, không gian quán cà phê trở thành điểm đến sinh hoạt, làm việc và giao lưu của giới trẻ. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt giữa các chuỗi thương hiệu nội địa (như Highlands Coffee, The Coffee House, Trung Nguyên E-Coffee, Cộng Cà Phê) với các thương hiệu quốc tế đặt ra áp lực lớn về việc giữ chân khách hàng. Về mặt học thuật, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi lược khảo các công trình trước: các nghiên cứu của Ginting và Heryjanto (2023), Ashari và cộng sự (2023), Bilal và Achmad (2023), Albari (2020), Mustofa và Nuvriasari (2024) tập trung vào chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm và nhận thức giá cả nhưng chưa phân tích biến hình ảnh thương hiệu trong mối quan hệ gián tiếp qua sự hài lòng; ngược lại, nghiên cứu của Djumarno và cộng sự (2020) có đề cập hình ảnh thương hiệu nhưng lại bỏ qua biến nhận thức giá cả. Do đó, việc nghiên cứu tích hợp các yếu tố này là cơ sở để tác giả thực hiện đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng thông qua sự hài lòng khách hàng của chuỗi cafe thương hiệu Việt Nam tại TP.HCM.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến lòng trung thành khách hàng thông qua sự hài lòng khách hàng của chuỗi cafe thương hiệu Việt Nam tại TP.HCM.
  3. Kiểm định vai trò trung gian của yếu tố sự hài lòng khách hàng trong mô hình nghiên cứu.
  4. Đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp nhằm gia tăng lòng trung thành thông qua sự hài lòng khách hàng.

Khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng thông qua sự hài lòng khách hàng của chuỗi cafe thương hiệu Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến lòng trung thành khách hàng thông qua sự hài lòng khách hàng như thế nào?
  3. Vai trò trung gian của sự hài lòng khách hàng đến lòng trung thành khách hàng được thể hiện như thế nào?
  4. Các hàm ý quản trị nào được xác lập nhằm gia tăng lòng trung thành khách hàng thông qua sự hài lòng tại các chuỗi cafe thương hiệu Việt Nam tại TP.HCM?

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng thông qua sự hài lòng khách hàng tại các chuỗi cà phê thương hiệu Việt Nam. Đối tượng khảo sát là người tiêu dùng đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ tại các chuỗi cà phê này trên địa bàn TP.HCM. Phạm vi không gian giới hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hai lý thuyết hành vi nền tảng:

  • Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích hành vi cá nhân được quyết định bởi ý định hành vi, chịu sự chi phối từ thái độ và chuẩn mực chủ quan.
  • Thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA thông qua việc bổ sung thành tố nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh mức độ tự chủ và điều kiện nguồn lực tác động đến ý định và hành vi thực tế.

Bên cạnh lý thuyết nền tảng, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về:

  • Sự hài lòng khách hàng: Trạng thái cảm xúc khi so sánh giữa trải nghiệm thực tế với kỳ vọng ban đầu (Kotler & Keller, 2012; Schiffman & Kanuk, 2007; Bhatta & Durgapal, 2016).
  • Lòng trung thành khách hàng: Khuynh hướng hành vi mua lặp lại nhất quán, cam kết gắn bó lâu dài, sẵn sàng giới thiệu cho người khác và chấp nhận mức giá tăng (Griffin, 2014; Philip Kotler & Kevin Lane Keller, 2016; Zhong & Moon, 2020; Dhisasmito & Kumar, 2020).

Mô hình nghiên cứu được kế thừa từ nghiên cứu của Ashari và cộng sự (2023), đồng thời tích hợp thêm nhân tố Hình ảnh thương hiệu từ nghiên cứu của Djumarno và cộng sự (2020), Lê Thanh Tiệp và Thẩm Đức Hiếu (2023). Mô hình gồm 5 khái niệm nghiên cứu với 10 giả thuyết:

Ký hiệu giả thuyết Nội dung giả thuyết Mối quan hệ
H1 Chất lượng dịch vụ có tác động tích cực đến Sự hài lòng khách hàng Trực tiếp
H2 Chất lượng dịch vụ có tác động tích cực đến Lòng trung thành khách hàng Trực tiếp
H3 Hình ảnh thương hiệu có tác động tích cực đến Sự hài lòng khách hàng Trực tiếp
H4 Hình ảnh thương hiệu có tác động tích cực đến Lòng trung thành khách hàng Trực tiếp
H5 Nhận thức về giá cả có tác động tích cực đến Sự hài lòng khách hàng Trực tiếp
H6 Nhận thức về giá cả có tác động tích cực đến Lòng trung thành khách hàng Trực tiếp
H7 Sự hài lòng khách hàng có tác động tích cực đến Lòng trung thành khách hàng Trực tiếp
H8 Sự hài lòng khách hàng đóng vai trò trung gian giữa Chất lượng dịch vụ và Lòng trung thành Gián tiếp
H9 Sự hài lòng khách hàng đóng vai trò trung gian giữa Nhận thức giá cả và Lòng trung thành Gián tiếp
H10 Sự hài lòng khách hàng đóng vai trò trung gian giữa Hình ảnh thương hiệu và Lòng trung thành Gián tiếp

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành khảo sát trực tiếp $N = 50$ khách hàng (từ 20/03/2024 đến 23/03/2024) nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên phần mềm SPSS 27.0.
  • Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu từ ngày 25/03/2024 đến ngày 10/04/2024. Cỡ mẫu phát ra là 400 phiếu qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất, kết hợp hai hình thức: khảo sát trực tuyến qua Google Forms (phát 200 phiếu, thu về 180 phiếu hợp lệ) và khảo sát trực tiếp bằng phiếu giấy tại các cơ sở chuỗi cà phê như Trung Nguyên E-Coffee, Highlands Coffee, The Coffee House, Cộng Cà Phê (phát 200 phiếu, thu về 184 phiếu hợp lệ). Tổng số mẫu hợp lệ dùng cho phân tích là 364 phiếu.

Các công cụ và tiêu chuẩn phân tích dữ liệu:

  • Thống kê mô tả và thống kê trung bình: Thang đo Likert 5 mức độ được diễn giải qua 5 khoảng giá trị trung bình theo Peter: 1,00 - 1,80 (Hoàn toàn không đồng ý); 1,81 - 2,60 (Không đồng ý); 2,61 - 3,40 (Không ý kiến); 3,41 - 4,20 (Đồng ý); 4,21 - 5,00 (Hoàn toàn đồng ý).
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đòi hỏi hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ (Nunnally & Bernstein, 1994; Hair et al., 2016).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$, Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$.
  • Phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Thực hiện trên phần mềm SmartPLS và SPSS 27.0 để kiểm tra độ tin cậy tổng hợp ($CR > 0,7$), phương sai trích trung bình ($AVE \ge 0,5$), cùng các chỉ số phù hợp mô hình như CMIN/df $\le 2$, GFI, TLI, CFI $\ge 0,9$ và RMSEA $\le 0,08$. Kỹ thuật Bootstrap được sử dụng để kiểm định độ vững chắc của các ước lượng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của thị trường chuỗi F&B và cà phê tại Việt Nam với quy mô khoảng 1 tỷ USD/năm, nơi các thương hiệu nội địa phải cạnh tranh với thương hiệu quốc tế. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (yếu tố ảnh hưởng và người tiêu dùng chuỗi cà phê Việt), phạm vi không gian (TP.HCM) và thời gian (tháng 01/2024 đến tháng 04/2024). Phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng được khái quát hóa, đồng thời nêu rõ kết cấu 5 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 làm rõ các khái niệm lý luận về sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng; phân tích hai lý thuyết nền tảng gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi dự định (TPB). Tác giả tổng thuật và so sánh các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Lê Thanh Tiệp & Thẩm Đức Hiếu, 2023) và quốc tế (Anggraeni et al., 2019; Albari, 2020; Djumarno et al., 2020; Ashari et al., 2023; Bilal & Achmad, 2023; Ginting & Heryjanto, 2023). Từ Bảng 2.1 tổng hợp tần suất xuất hiện của các nhân tố trong y văn, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 3 biến độc lập (Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh thương hiệu, Nhận thức giá cả), 1 biến trung gian (Sự hài lòng khách hàng) và 1 biến phụ thuộc (Lòng trung thành khách hàng), kèm lập luận chi tiết cho 10 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H10).

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này mô tả quy trình nghiên cứu chuẩn hóa qua 6 bước: (1) Xác định vấn đề; (2) Cơ sở lý thuyết và mô hình; (3) Nghiên cứu sơ bộ; (4) Thiết kế thang đo và nghiên cứu chính thức; (5) Xử lý dữ liệu; (6) Thảo luận kết quả và hàm ý. Thang đo chính thức gồm 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố được mã hóa:

  • Chất lượng dịch vụ (SQ1 đến SQ4): Đánh giá tốc độ phục vụ, không gian trò chuyện, không khí thoải mái và vệ sinh cửa hàng.
  • Hình ảnh thương hiệu (BI1 đến BI4): Đánh giá hình thức đồ uống, nét khác biệt so với đối thủ, tên gọi dễ nhớ và logo dễ nhận diện.
  • Nhận thức về giá cả (PP1 đến PP4): Đánh giá tính hợp lý của giá, sự tương xứng với lợi ích, chất lượng và mong đợi.
  • Sự hài lòng khách hàng (SA1 đến SA4): Đánh giá cảm giác yên tâm, mức độ đáp ứng kỳ vọng, tính đúng đắn khi lựa chọn và trải nghiệm tổng thể.
  • Lòng trung thành khách hàng (LY1 đến LY4): Đánh giá ý định tiếp tục ghé thăm, giới thiệu cho người khác, chia sẻ trải nghiệm tích cực và sẵn sàng chi trả khi giá tăng.

Kết quả kiểm định sơ bộ trên mẫu $N = 50$ khẳng định độ tin cậy của thang đo:

  • Cronbach's Alpha: SQ đạt 0,769; BI đạt 0,795; PP đạt 0,868; SA đạt 0,863; LY đạt 0,896. Toàn bộ các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng đạt yêu cầu.
  • EFA biến độc lập và trung gian (16 biến): $KMO = 0,764$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa ($p < 0,05$), trích được 4 nhân tố tại Eigenvalue $= 1,304$, tổng phương sai trích đạt $73,281%$.
  • EFA biến phụ thuộc (4 biến): $KMO = 0,852$, trích 1 nhân tố tại Eigenvalue $= 3,276$, các hệ số tải đều lớn hơn 0,5 . Không có biến quan sát nào bị loại bỏ.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Cấu trúc Chương 4 (theo danh mục nội dung và bảng biểu của tài liệu) tập trung vào:

  1. Thống kê dữ liệu thứ cấp về thực trạng thị trường F&B Việt Nam, tốc độ mở rộng chuỗi cửa hàng giai đoạn 3/2021 - 2/2023 và văn hóa cà phê đô thị.
  2. Thống kê mô tả số liệu sơ cấp từ 364 đáp viên hợp lệ về nhân khẩu học và giá trị trung bình (Mean) của các thang đo SQ, BI, PP, SA, LY.
  3. Kiểm định chính thức thang đo qua Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA.
  4. Đánh giá mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kết quả kiểm định Bootstrap nhằm xác định hệ số tác động, giá trị $p$ của các mối quan hệ trực tiếp và kiểm định vai trò trung gian của biến Sự hài lòng khách hàng (Bảng 4.11, 4.12, 4.13).
  5. Thảo luận chi tiết về việc chấp nhận các giả thuyết tác động từ Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh thương hiệu, Nhận thức giá cả đến Sự hài lòng và Lòng trung thành.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Nội dung chương tổng hợp các phát hiện chính về mức độ đánh giá của người tiêu dùng và thứ tự tác động của các nhân tố. Tác giả xây dựng các khuyến nghị quản trị cụ thể chia theo 4 nhóm giải pháp: nâng cao chất lượng dịch vụ (không gian, thái độ nhân viên), củng cố hình ảnh thương hiệu (nhận diện, tính độc đáo), tối ưu hóa chính sách giá cả (sự tương xứng giữa giá trị và chi phí), và duy trì sự thỏa mãn của khách hàng. Chương kết thúc bằng việc chỉ ra các hạn chế cố hữu của đề tài và vạch ra các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu định lượng quan trọng:

  • Tính hợp lệ của bộ thang đo: Giai đoạn thử nghiệm sơ bộ ($N = 50$) và kiểm định chính thức ($N = 364$) khẳng định 20 biến quan sát đo lường 5 khái niệm đều đạt độ nhất quán nội tại cao (Cronbach's Alpha dao động từ 0,769 đến 0,896) và hội tụ tốt trong phân tích EFA (tổng phương sai trích biến độc lập đạt 73,281%, biến phụ thuộc đạt Eigenvalue 3,276).
  • Kiểm định mô hình cấu trúc: Dữ liệu phân tích SEM và phân tích trung gian xác nhận Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh thương hiệu và Nhận thức giá cả có tác động tích cực đến Sự hài lòng khách hàng và Lòng trung thành khách hàng. Đồng thời, Sự hài lòng đóng vai trò biến can thiệp trung gian củng cố lòng trung thành lâu dài của khách hàng đối với các thương hiệu cà phê Việt.

Các hàm ý quản trị được tác giả kiến nghị bao gồm:

  • Về chất lượng dịch vụ: Nâng cao năng lực phục vụ nhanh chóng của nhân viên, thiết kế không gian quán thông thoáng, bài trí bàn ghế thuận tiện cho việc giao tiếp và duy trì tiêu chuẩn vệ sinh nghiêm ngặt.
  • Về hình ảnh thương hiệu: Gia tăng tính thẩm mỹ trong cách trình bày đồ uống, đẩy mạnh mức độ nhận diện logo và tên thương hiệu, xây dựng bản sắc riêng biệt để phân định với đối thủ cạnh tranh.
  • Về nhận thức giá cả: Xây dựng chính sách định giá hợp lý, bảo đảm mức giá tương xứng với chất lượng sản phẩm và lợi ích cảm nhận, đáp ứng kỳ vọng của từng phân khúc khách hàng.
  • Về sự hài lòng: Nâng cao trải nghiệm tổng thể để tạo cảm giác an tâm, đáp ứng vượt mong đợi nhằm kích thích hành vi ghé thăm lặp lại và truyền miệng tích cực.

Về mặt đóng góp khoa học, nghiên cứu đã khắc phục khoảng trống của các công trình trước đó khi tích hợp đồng thời cả ba nhân tố Chất lượng dịch vụ, Nhận thức giá cả và Hình ảnh thương hiệu vào mô hình tác động đến Lòng trung thành thông qua Sự hài lòng, kiểm chứng thực nghiệm thành công trong bối cảnh phân khúc chuỗi cà phê thương hiệu nội địa tại thị trường TP.HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận nêu rõ các điểm hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, do đó tính đại diện tổng quát cho toàn bộ cộng đồng người tiêu dùng cà phê chưa đạt mức tối ưu.
  • Giới hạn không gian: Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các đô thị hoặc khu vực địa lý khác có đặc thù hành vi tiêu dùng khác biệt.
  • Giới hạn mô hình: Mô hình nghiên cứu chỉ kiểm định 3 yếu tố độc lập tác động qua biến trung gian sự hài lòng; các khía cạnh tiềm năng khác trong lĩnh vực F&B (như khẩu vị, vị trí cửa hàng, chương trình khuyến mãi) chưa được đưa vào đánh giá tích hợp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản đề xuất:

  • Mở rộng quy mô và phạm vi lấy mẫu sang các tỉnh, thành phố khác tại Việt Nam nhằm nâng cao tính đại diện.
  • Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất để tăng độ chuẩn xác thống kê.
  • Xem xét bổ sung thêm các biến độc lập hoặc biến điều tiết mới để giải thích toàn diện hơn sự biến thiên của lòng trung thành khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại đang thực hiện khóa luận hoặc nghiên cứu khoa học liên quan đến hành vi người tiêu dùng, lòng trung thành thương hiệu và ngành F&B.
  • Các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp chuỗi cà phê thương hiệu Việt Nam trong việc tham khảo bộ chỉ báo đo lường trải nghiệm khách hàng để cải tiến không gian, quy trình phục vụ và chính sách giá.
  • Phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: Bảng câu hỏi khảo sát 20 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy; Bảng tổng hợp lược khảo các nhân tố từ y văn (Bảng 2.1); và quy trình xử lý dữ liệu định lượng phối hợp giữa SPSS 27.0 và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM/CFA.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng kích thước mẫu khảo sát chính thức là bao nhiêu và tỷ lệ thu hồi dữ liệu hợp lệ đạt mức nào?
Tác giả phát ra 400 phiếu khảo sát (chia đều 200 phiếu trực tuyến qua Google Forms và 200 phiếu giấy trực tiếp tại các quán cà phê thương hiệu Việt ở TP.HCM). Kết quả thu về 364 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu phân tích (gồm 180 phiếu trực tuyến và 184 phiếu giấy), vượt mức quy mô mẫu tối thiểu cần thiết cho 20 biến quan sát theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự.

Khung lý thuyết nền tảng nào được tác giả ứng dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận vận dụng Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và Thuyết Hành vi Dự định (TPB) của Ajzen (1991), kết hợp việc kế thừa mô hình của Ashari và cộng sự (2023) đồng thời bổ sung nhân tố Hình ảnh thương hiệu từ công trình của Djumarno và cộng sự (2020) cùng Lê Thanh Tiệp và Thẩm Đức Hiếu (2023).

Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm bao nhiêu thang đo và những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 thang đo với 20 biến quan sát được mã hóa cụ thể: 3 biến độc lập gồm Chất lượng dịch vụ (SQ, 4 biến quan sát), Hình ảnh thương hiệu (BI, 4 biến quan sát), Nhận thức về giá cả (PP, 4 biến quan sát); 1 biến trung gian là Sự hài lòng khách hàng (SA, 4 biến quan sát); và 1 biến phụ thuộc là Lòng trung thành khách hàng (LY, 4 biến quan sát).

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo sơ bộ ở Chương 3 ghi nhận những chỉ số cụ thể nào?
Trên cỡ mẫu sơ bộ $N = 50$, toàn bộ các thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn 0,6: Chất lượng dịch vụ đạt 0,769; Hình ảnh thương hiệu đạt 0,795; Nhận thức về giá cả đạt 0,868; Sự hài lòng đạt 0,863; Lòng trung thành đạt 0,896. Phân tích EFA cho 16 biến độc lập và trung gian đạt $KMO = 0,764$, phương sai trích $73,281%$; biến phụ thuộc đạt $KMO = 0,852$, phương sai trích $81,687%$ (Eigenvalue 3,276), không có biến nào bị loại.

Những thương hiệu chuỗi cà phê Việt Nam nào được tác giả chọn làm địa bàn khảo sát trực tiếp?
Khảo sát thực địa trực tiếp bằng bảng hỏi giấy được tiến hành tại các điểm kinh doanh của những thương hiệu cà phê chuỗi Việt Nam điển hình tại TP.HCM, bao gồm Trung Nguyên E-Coffee, Highlands Coffee, The Coffee House và Cộng Cà Phê.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Ngọc Chiêu đã giải quyết hệ thống mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc xác lập và kiểm định mô hình định lượng đo lường tác động của Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh thương hiệu và Nhận thức giá cả đến Lòng trung thành khách hàng thông qua vai trò trung gian của Sự hài lòng tại các chuỗi cà phê thương hiệu Việt ở TP.HCM. Dữ liệu khảo sát từ 364 khách hàng được phân tích bằng công cụ SPSS 27.0 và SmartPLS, bảo đảm tính logic và chuẩn mực phương pháp luận trong nghiên cứu quản trị kinh doanh. Các hàm ý quản trị đề xuất bám sát kết quả định lượng, mang lại tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho phân khúc dịch vụ F&B.