Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Ngọc Dung (Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, năm 2017) tiếp cận vấn đề phát triển hoạt động xuất khẩu trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hàng hóa Việt Nam đã tiếp cận thị trường 219 quốc gia và nhập khẩu từ 151 quốc gia thành viên, với kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân tăng trưởng khoảng 20% mỗi năm.
Trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, các sản phẩm làm từ tre của Việt Nam đã hiện diện tại 130 quốc gia và vùng lãnh thổ, mang lại kim ngạch bình quân trên 200 triệu USD/năm, chiếm khoảng 14% tổng kim ngạch ngành hàng liên quan của cả nước. Trong đó, hai thị trường tiêu thụ chủ lực là Mỹ (chiếm 20%) và Nhật Bản (chiếm 16%). Nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm thân thiện với môi trường làm từ tre tại thị trường quốc tế có xu hướng gia tăng, mở ra cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp ngoại thương trong nước.
Đứng trước xu thế đó, Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta đã chủ động mở rộng danh mục và tham gia xuất khẩu các sản phẩm từ tre phục vụ doanh nghiệp, nhà máy và dự án nước ngoài. Tác giả chọn đề tài "Hoạt động xuất khẩu các sản phẩm làm từ tre tại Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta" nhằm phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu nhóm hàng này, nhận diện các khó khăn, cơ hội và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:
- Mục tiêu chung: Phân tích tình hình xuất khẩu các mặt hàng tre của Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta từ năm 2014 đến năm 2016, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao tình hình xuất khẩu mặt hàng tre của Công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng tre qua 3 năm gần nhất (2014 – 2016).
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tre của Công ty.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình xuất khẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu các sản phẩm làm từ tre tại doanh nghiệp nghiên cứu điển hình.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta (quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016; thời gian thu thập dữ liệu và thực tập thực tế diễn ra từ ngày 15/03/2017 đến ngày 28/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý thương mại quốc tế và nghiệp vụ ngoại thương, bao gồm:
-
Khái niệm và hình thức xuất khẩu: Khóa luận làm rõ bản chất kinh doanh xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận. Tác giả hệ thống hóa 5 hình thức xuất khẩu chủ yếu:
- Xuất khẩu trực tiếp: Tự bỏ vốn mua hàng hóa trong nước rồi xuất khẩu trực tiếp sang đối tác nước ngoài.
- Xuất khẩu tại chỗ: Giao hàng cho thương nhân, khu chế xuất hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngay trên lãnh thổ quốc gia.
- Xuất khẩu ủy thác: Đóng vai trò trung gian thực hiện dịch vụ thủ tục xuất khẩu cho đơn vị ủy thác để hưởng phí hoa hồng.
- Xuất khẩu gia công: Bao gồm 4 phương thức thực hiện (nhận nguyên liệu giao thành phẩm; mua đứt bán đoạn; kết hợp; gia công chuyển tiếp).
- Buôn bán đối lưu: Xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, không sử dụng tiền mặt mà trao đổi hàng hóa có giá trị tương đương.
-
Nội dung tổ chức hoạt động xuất khẩu: Được mô hình hóa từ bước nghiên cứu thị trường (chọn thị trường mục tiêu, xác định mặt hàng, đánh giá thương nhân), lập phương án kinh doanh (xác định giá FOB/CIF, phương thức thanh toán như tín dụng chứng từ L/C, nhờ thu), giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng qua 6 bước (Hỏi giá - Inquiry, Chào hàng - Offer, Đặt hàng - Order, Hoàn giá - Counter-offer, Chấp nhận - Acceptance, Xác nhận - Confirmation), và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng.
-
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:
- Chỉ tiêu tài chính và doanh lợi: Tổng doanh thu ($TR = P \times Q$), Lợi nhuận xuất khẩu ($LN = TR - TC$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và chi phí ($p = \frac{P}{TR} \times 100%$ hoặc $p = \frac{P}{TC} \times 100%$).
- Hiệu quả tương đối: $H_x = \frac{T_x}{C_x}$ (với $T_x$ là doanh thu ngoại tệ quy đổi, $C_x$ là tổng chi phí xuất khẩu).
- Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (TSNTXK):
$$\text{TSNTXK} = \frac{\text{Tổng chi phí (VND)}}{\text{Doanh thu xuất khẩu (USD)}}$$
So sánh với Tỷ giá hối đoái (TGHD) để xác định điểm hòa vốn ($\text{TSNTXK} = \text{TGHD}$) hoặc không hiệu quả ($\text{TSNTXK} > \text{TGHD}$).
- Chỉ tiêu luân chuyển vốn: Vòng quay vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 của công ty, ấn phẩm thống kê, sách báo chuyên ngành và trang thông tin điện tử.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng kinh doanh xuất khẩu của Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta để ghi nhận các đánh giá thực tiễn về khó khăn, định hướng và căn cứ xây dựng giải pháp.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thực hiện quy trình 5 bước gồm: Thu thập tài liệu $\rightarrow$ Phân loại tài liệu $\rightarrow$ Phân tích tài liệu $\rightarrow$ Tổng hợp tài liệu $\rightarrow$ Đọc và ghi chép.
- Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm: Kết hợp lý luận ngoại thương với số liệu hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích số liệu qua các năm bằng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối (đo lường biến động quy mô) và số tương đối (đo lường tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc).
- Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích các yếu tố điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) để định vị chiến lược kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu xác lập cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khai thác nguồn tài nguyên bản địa trong bối cảnh Việt Nam tham gia sâu vào thương mại toàn cầu. Chương này trình bày chi tiết lý do lựa chọn sản phẩm làm từ tre tại Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta làm đối tượng nghiên cứu, đặt ra mục tiêu chung cùng 3 mục tiêu cụ thể, xác định phạm vi không gian tại trụ sở doanh nghiệp và thời gian khảo sát số liệu trong giai đoạn 3 năm 2014 – 2016, đồng thời khái quát cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 cung cấp hệ thống lý thuyết về hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế vĩ mô (tạo nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy tăng trưởng, tài trợ cho nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất) và đối với doanh nghiệp (tăng doanh thu, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế).
Nội dung chương trình bày chi tiết các hình thức xuất khẩu, chu trình 6 bước trong đàm phán hợp đồng quốc tế, các hình thức đàm phán (qua thư tín, điện thoại, trực tiếp), cấu trúc một hợp đồng ngoại thương hoàn chỉnh và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng. Bên cạnh đó, chương 2 thiết lập danh mục công thức tính toán hiệu quả tài chính và phân tích các nhóm nhân tố tác động:
- Nhân tố bên ngoài: Chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước, diễn biến kinh tế thế giới (như ảnh hưởng của sự kiện Brexit, tăng trưởng kinh tế Trung Quốc chậm lại, biến động giá trị đồng USD), khuôn khổ chính trị - pháp luật, chính sách thuế xuất khẩu 0%, biến động tỷ giá hối đoái USD/VND, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa.
- Nhân tố bên trong: Trình độ quản trị của ban giám đốc, kỹ năng nghiệp vụ ngoại thương của nhân sự, năng lực tài chính và nguồn vốn.
- Nhân tố tự nhiên: Nguồn tài nguyên tre nứa và vị trí địa lý của Việt Nam.
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu cụ thể |
Ý nghĩa kinh tế |
| Tài chính cơ bản |
Doanh thu xuất khẩu ($TR$), Lợi nhuận xuất khẩu ($LN$) |
Đánh giá quy mô và kết quả kinh doanh thu được |
| Khả năng sinh lời |
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($P/TR$), trên chi phí ($P/TC$) |
Đánh giá mức độ sinh lời; đạt hiệu quả khi $p > 1$ |
| Ngoại tệ & Tỷ giá |
Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (TSNTXK) |
Chi phí VND để tạo ra 1 USD; so sánh với TGHD để xác định điểm hòa vốn |
| Luân chuyển vốn |
Hiệu quả sử dụng vốn, Số vòng quay vốn |
Đo lường hiệu suất khai thác vốn lưu động và mức độ dữ trữ |
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày phương pháp luận và các công cụ thu thập, xử lý dữ liệu được áp dụng trong đề tài. Nghiên cứu kết hợp hai luồng thông tin: luồng dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kế toán, xuất nhập khẩu của công ty và dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn chuyên gia quản lý nội bộ.
Tác giả giải thích chi tiết quy trình xử lý tài liệu 5 bước để đảm bảo tính khách quan và hệ thống hóa; trình bày nguyên tắc chọn năm trước làm kỳ gốc trong kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng; đồng thời mô tả cấu trúc phân tích của ma trận SWOT nhằm làm căn cứ cho việc xây dựng chiến lược ở chương sau.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm, tập trung phân tích tổng thể tình hình kinh doanh và chuyên sâu vào hoạt động xuất khẩu mặt hàng tre của Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thành lập ngày 03/11/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102018597 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp (đăng ký thay đổi lần 2 ngày 31/05/2004). Người đại diện theo pháp luật kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên là ông Phạm Anh Thu. Vốn điều lệ đạt 1.500.000.000 VNĐ. Trụ sở chính đặt tại số 20/5 Đinh Bộ Lĩnh, phường Bình Thạnh, TPHCM, kèm theo chi nhánh là Cửa hàng phụ tùng ô tô Bình Triệu (77/16B Quốc lộ 13, phường 26, quận Bình Thạnh). Doanh nghiệp có tiền thân từ phòng xuất khẩu của Công ty Hàng Xanh.
- Tiến trình phát triển: Tác giả phân chia lịch sử hoạt động thành 3 giai đoạn: Giai đoạn 2003 – 2007 (hình thành tổ chức, mở rộng mặt hàng từ thủ công mỹ nghệ gỗ sang nông sản, thủy sản); Giai đoạn 2008 – 2010 (ứng phó với khủng hoảng tài chính toàn cầu, củng cố thị trường quen thuộc); Giai đoạn 2010 đến 2017 (tái cơ cấu danh mục hàng hóa chủ lực, đẩy mạnh xuất khẩu đa quốc gia).
- Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016: Khóa luận trình bày hệ thống bảng biểu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh tổng thể, cơ cấu nhân sự, doanh thu xuất khẩu nói chung và chi tiết doanh thu, chi phí, lợi nhuận xuất khẩu giai đoạn 2015 – 2016.
- Thực trạng xuất khẩu mặt hàng tre: Đánh giá tình hình xuất khẩu tre của Việt Nam và phân tích chi tiết kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm tre của Việt Delta giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả phân tích tốc độ tăng trưởng, cơ cấu sản lượng theo từng chủng loại sản phẩm tre, cơ cấu thị trường xuất khẩu nhánh mặt hàng tre của doanh nghiệp và nhận diện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường ngoại thương.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Chương cuối cùng tổng hợp các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô tác động đến hoạt động ngoại thương của Việt Delta. Dựa trên dữ liệu phân tích ở Chương 4 và phỏng vấn tại Chương 3, tác giả xây dựng ma trận SWOT tổng hợp các điểm mạnh (nguồn hàng, kinh nghiệm thị trường), điểm yếu (vốn điều lệ 1,5 tỷ đồng còn hạn chế, thương hiệu chưa mạnh), cơ hội (nhu cầu tiêu thụ quốc tế tăng, thuế xuất khẩu 0%) và thách thức (cạnh tranh gay gắt, biến động tỷ giá và tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài). Từ ma trận SWOT, tác giả đề xuất nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh kim ngạch và nâng cao hiệu quả xuất khẩu sản phẩm làm từ tre của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và ghi nhận các kết quả thực tế từ hồ sơ hoạt động của Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta và thị trường ngành hàng tre:
- Hồ sơ doanh nghiệp và năng lực tổ chức: Ghi nhận đầy đủ thông tin pháp lý của doanh nghiệp từ năm thành lập 2003, mã số đăng ký kinh doanh 4102018597, người đại diện pháp luật (ông Phạm Anh Thu) đến mức vốn điều lệ 1,5 tỷ đồng; hệ thống hóa cơ cấu nhân sự và mạng lưới phân phối (bao gồm trụ sở chính và chi nhánh tại Bình Thạnh).
- Đặc trưng ngành hàng tre xuất khẩu: Số liệu trong văn bản chỉ ra Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu sản phẩm tre bình quân trên 200 triệu USD/năm tại 130 thị trường, trong đó Mỹ chiếm 20% và Nhật Bản chiếm 16%. Tại Việt Delta, các sản phẩm làm từ tre được xác định là nhóm hàng có tiềm năng tăng trưởng, đóng góp vào doanh thu xuất khẩu chung của công ty.
- Hệ thống hóa biến động kinh doanh 2014 – 2016: Đề tài phân tích biến động kim ngạch xuất khẩu tre qua 3 năm liên tiếp, bóc tách cơ cấu theo chủng loại mặt hàng và thị trường tiếp nhận; đồng thời tính toán chi phí, doanh thu và lợi nhuận xuất khẩu trong 2 năm 2015 – 2016 nhằm đánh giá mức độ sinh lời thực tế.
- Xây dựng giải pháp xuất phát từ thực tế: Khóa luận kết hợp giữa kết quả phỏng vấn Trưởng phòng kinh doanh xuất khẩu và công cụ phân tích ma trận SWOT để đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cho công ty: hoàn thiện nghiệp vụ giao dịch, quản trị rủi ro tỷ giá USD/VND, kiểm soát chất lượng mẫu mã theo tiêu chuẩn quốc tế và đa dạng hóa đối tác ngoại thương.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu cụ thể (case study) về việc xuất khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ/nguyên liệu tự nhiên làm từ tre tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn vừa và nhỏ tại TPHCM, kết nối lý thuyết quy trình ngoại thương với thực tiễn xử lý hợp đồng xuất khẩu thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do tác giả tự ghi nhận trong văn bản:
- Thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ 15/03/2017 đến 28/05/2017, khoảng 2,5 tháng), giới hạn khả năng quan sát chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của các đơn hàng xuất khẩu dài hạn.
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta), do đó các kết luận chưa bao quát toàn bộ ngành thủ công mỹ nghệ tre của Việt Nam.
- Kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn ở mức sinh viên thực tập, chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo nội bộ được cung cấp và phỏng vấn cán bộ quản lý trực tiếp.
- Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm: kéo dài chuỗi số liệu sau năm 2016; mở rộng phạm vi so sánh đa doanh nghiệp trong cùng phân khúc hàng thủ công mây tre lá; nghiên cứu sâu hơn về rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng tại các thị trường trọng điểm như Mỹ và Nhật Bản.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cách xây dựng đề cương, cách sử dụng các chỉ số tài chính ngoại thương (TSNTXK, $H_x$, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí/doanh thu) và phương pháp tích hợp ma trận SWOT vào phân tích hoạt động xuất khẩu của một công ty thương mại.
- Người làm nghiên cứu hoặc khóa luận về ngành hàng mây tre đan: Cung cấp số liệu nền tảng về bối cảnh xuất khẩu tre của Việt Nam năm 2016, tỷ trọng các thị trường lớn (Mỹ, Nhật) và đặc điểm kinh doanh thực tế của một doanh nghiệp xuất khẩu tư nhân.
- Bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phần phân tích quy trình 6 bước đàm phán hợp đồng, các hình thức xuất khẩu và kiểm soát rủi ro thanh toán quốc tế trong Chương 2 là tài liệu tóm lược có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác đào tạo nhân sự mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Thông tin pháp lý và quy mô vốn của Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta được thành lập năm 2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102018597 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp lần đầu ngày 03/11/2003 và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 31/05/2004. Đại diện pháp luật là ông Phạm Anh Thu (Chủ tịch Hội đồng thành viên). Vốn điều lệ của công ty được ghi nhận là 1.500.000.000 VNĐ (Một tỷ năm trăm triệu đồng). Trụ sở tại 20/5 Đinh Bộ Lĩnh, phường Bình Thạnh, TPHCM.
2. Quy mô xuất khẩu các sản phẩm làm từ tre của Việt Nam ra thị trường thế giới đạt mức nào theo số liệu văn bản?
Theo số liệu được báo cáo trong khóa luận, sản phẩm làm từ tre của Việt Nam đã xuất khẩu đến 130 quốc gia và vùng lãnh thổ với kim ngạch bình quân đạt trên 200 triệu USD/năm, chiếm khoảng 14% tổng kim ngạch của cả nước. Trong đó, thị trường tiêu thụ lớn nhất là Mỹ (chiếm 20%), tiếp theo là Nhật Bản (chiếm 16%).
3. Khóa luận hệ thống hóa quy trình giao dịch đàm phán thương mại quốc tế gồm những bước nào?
Quy trình giao dịch đàm phán thương mại quốc tế được hệ thống hóa qua 6 bước tuần tự tại Hình 2.1 của khóa luận: (1) Hỏi giá (Inquiry), (2) Chào hàng (Offer), (3) Đặt hàng (Order), (4) Hoàn giá (Counter-offer), (5) Chấp nhận giá (Acceptance), và (6) Xác nhận (Confirmation).
4. Chỉ số Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (TSNTXK) được tính toán ra sao và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả là gì?
Chỉ số TSNTXK được xác định bằng công thức:
$$\text{TSNTXK} = \frac{\text{Tổng chi phí (VND)}}{\text{Doanh thu xuất khẩu (USD)}}$$
Tiêu chuẩn đánh giá: Nếu $\text{TSNTXK} = \text{TGHD}$ (Tỷ giá hối đoái) thì hoạt động xuất khẩu đạt điểm hòa vốn; nếu $\text{TSNTXK} > \text{TGHD}$ thì doanh nghiệp không nên xuất khẩu vì chi phí nội tệ bỏ ra cao hơn giá trị ngoại tệ thu về.
5. Tác giả đã sử dụng nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng kinh doanh tại Việt Delta?
Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu: dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất khẩu giai đoạn 2014 – 2016 của công ty cùng các ấn phẩm thống kê; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng kinh doanh xuất khẩu của Công ty Việt Delta để làm cơ sở định hướng các giải pháp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trương Thị Ngọc Dung đã phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng làm từ tre tại Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta giai đoạn 2014 – 2016 trên nền tảng lý luận ngoại thương vững chắc. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê, so sánh dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng doanh thu, chi phí và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các phân tích từ ma trận SWOT đã cung cấp cơ sở thực tiễn để đề xuất nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm tre của công ty trong giai đoạn tiếp theo.