Chương I. Cơ sở lý luận về hải quan và hoạt động xuất khẩu trong thương mại quốc tế. Chương II. Các lưu ý về hải quan đặt ra đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam theo Hiệp định CPTPP.
Chương III. Một số giải pháp và kiến nghị để giải quyết các lưu ý hải quan đặt ra đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam theo Hiệp định CPTPP. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẢI QUAN VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1.1 Cơ sở lý luận về hải quan trong thương mại quốc tế 1.1 Khái niệm và vai trò của hải quan đối với nền kinh tế đất nước a. Khái niệm hải quan Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới, nhu cầu về giao dịch thương mại quốc tế giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ ngày càng gia tăng.
Bên cạnh những cơ hội đầy tiềm năng trong tăng trưởng kinh tế đất nước, điều này cũng đặt ra những thách thức không nhỏ về vấn đề bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế và an ninh quốc gia, bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triền, bảo vệ được lợi ích người tiêu dùng và đảm bảo nguồn thu ngân sách. Chính vì vậy, hải quan đã ra đời nhằm hỗ trợ quá trình thương mại quốc tế diễn ra thuận lợi và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Theo Giáo trình Hải quan cơ bản, thuật ngữ hải quan được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, phụ thuộc vào cách mà chúng ta tiếp cận. Nếu tiếp cận hải quan với tư cách cơ quan nhà nước thì Hải quan là cơ quan do Nhà nước thiết lập để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Theo Công ước Kyoto sửa đổi: “Hải quan (customs) là cơ quan của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Luật Hải quan, thu thuế hải quan và thu thuế khác. Đồng thời chịu trách nhiệm thi hành các luật lệ khác có liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển hay lưu kho hàng hóa.” Nếu tiếp cận hải quan dưới góc độ nghiệp vụ thì hải quan được xem xét ở các nghiệp vụ cơ bản sau: - Kiểm tra hải quan - Giám sát hải quan - Kiểm soát hải quan Nếu tiếp cận hải quan ở góc độ kỹ thuật nghiệp vụ thì hải quan được xem xét ở các kỹ thuật nghiệp vụ chủ yếu sau: - Phân loại, áp mã hàng hóa - Xác định xuất xứ hàng hóa - Xác định trị giá hải quan - Thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới - v. Vai trò của hải quan đối với nền kinh tế đất nước Trong bối cảnh nền chính trị, kinh tế thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, các quốc gia đều tiến hành hội nhập toàn cầu, lực lượng hải quan đã và đang góp phần quan trọng vào việc phát triển nền kinh tế nói chung và xây dựng, phát triển mạnh mẽ đội ngũ hải quan nói riêng. Có thể nói, kinh tế của quốc gia càng lớn mạnh, vai trò và trách nhiệm của hải quan càng to lớn.
Tùy theo đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội cũng như giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia, mỗi khu vực mà chức năng, nhiệm vụ của hải quan có thể có những điềm khác nhau, tuy nhiên hầu hết các nước đều giống nhau về những vai trò cơ bản. Thứ nhất, hải quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo dòng chảy thương mại quốc tế, đảm bảo hợp tác giao lưu giữa các quốc gia. Thứ hai, hải quan phải bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. Thứ ba, hải quan là lực lượng đặc biệt quan trọng trong quá trình đấu tranh, ngăn chặn hiện tượng buôn lậu và gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và đảm bảo nguồn thu ngân sách quốc gia.
Thứ tư, hải quan góp phần bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế và an ninh quốc gia. Thứ năm, hải quan giúp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Thứ sáu, hải quan đóng vai trò thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế của đất nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.2 Một số nội dung cốt lõi trong lĩnh vực hải quan 1.1 Thủ tục hải quan a. Khái niệm Theo Công ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hóa thủ tục hải quan: “Thủ tục hải quan là tất cả hoạt động mà các bên liên quan và Hải quan phải thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ Luật Hải quan.” Theo khoản 23 điều 4 Luật Hải quan năm 2014 chỉ rõ: “Thủ tục hải quan là công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
Tính chất cơ bản Thứ nhất, thủ tục hải quan có tính hành chính bắt buộc. Thủ tục hải quan là thủ tục hành chính vì thực hiện thủ tục hải quan chính là thực hiện quyền hành pháp trong lĩnh vực hải quan và do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện, mà cụ thể là cơ quan hải quan. Xét về mặt nguyên tắc, tất cả các hàng hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đều phải làm thủ tục hải quan. Nếu không làm thủ tục hải quan hoặc làm thủ tục hải quan không đúng, không đầy đủ theo quy định của pháp luật đều không được chấp nhận thông quan, và như vậy, hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không thể thực hiện được.
Thứ hai, thủ tục hải quan có tính trình tự và liên tục. Nói đến thủ tục là phải nói đến tính trình tự của nó, tức nói đến việc nào, bước nào thực hiện trước, việc nào, bước nào thực hiện sau. Thủ tục hải quan phải được thực hiện liên tục không được ngắt quãng để đảm bảo thông quan nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu. Thứ ba, thủ tục hải quan có tính thống nhất.
Thủ tục hải quan phải thống nhất từ hệ thống văn bản, phải thống nhất từ qui định bộ hồ sơ phải nộp, phải xuất trình, phải thống nhất trong cách xử lí và kết quả xử lý giữa các Chi cục, các Cục và trong toàn ngành; thống nhất về các nghiệp vụ trong suốt dây chuyền làm thủ tục hải quan. Thứ tư, thủ tục hải quan có tính công khai, minh bạch và quốc tế hóa. Để đảm bảo tính thống nhất của thủ tục hải quan, tất yếu thủ tục hải quan phải được công khai hoá và minh bạch hoá, bởi đây là thủ tục hành chính bắt buộc. Thủ tục hải quan phải được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật và được đăng tải, tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng và được niêm yết tại các địa điểm làm thủ tục hải quan.
Đối tượng làm thủ tục hải quan * Hàng hóa - Hàng hóa phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan có các dấu hiệu cơ bản sau: + Là động sản + Có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu + Được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan. - Hàng hóa là đối tượng làm thủ tục hải quan: + Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh + Ngoại tệ tiền mặt, đồng nội tệ tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu + Hành lý của người xuất cảnh, nhập cẩnh + Các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan. - Hàng hóa là đối tượng chịu sự kiểm tra hải quan: + Hàng hóa là đối tượng phải làm thủ tục hải quan + Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh + Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng quy định nêu trên. - Hàng hóa là đối tượng chịu sự giám sát hải quan: + Hàng hóa là đối tượng phải làm thủ tục hải quan + Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh + Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan; hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân + Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về bảo quản chờ thông quan + Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan * Phương tiện vận tải Phương tiện vận tải là đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan: + Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra hải quan, giám sát hải quan + Phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan chịu sự giám sát hải quan d.
Chủ thể làm thủ tục hải quan Chủ thể làm thủ tục hải quan gồm người khai hải quan và công chức hải quan. 15 Theo Điều 4 Luật Hải quan 2014: “Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.” Theo Điều 15 Luật Hải quan 2014: “Công chức hải quan là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan hải quan; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Phạm vi thực hiện thủ tục hải quan * Không gian - Lãnh thổ hải quan Theo Công ước Kyoto 1999 định nghĩa: “Lãnh thổ hải quan là lãnh thổ trong đó Luật Hải quan của một bên tham gia được áp dụng.