Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giữa các quốc gia. Mặc dù các nền kinh tế thường hướng tới mục tiêu tăng cường xuất siêu và kiểm soát nhập siêu, nhập khẩu vẫn là một hoạt động tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng nội địa. Ở cấp độ vi mô, đối với các doanh nghiệp thương mại và sản xuất, hoạt động nhập khẩu hàng hóa là giải pháp để tạo nguồn hàng kinh doanh, bổ sung nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm mà thị trường trong nước chưa có khả năng sản xuất.

Tại Việt Nam, sự gia tăng của các luồng hàng hóa xuất nhập khẩu đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả đối với các dịch vụ logistics và giao nhận vận tải hàng hóa đường biển. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đại Trường Phong" do sinh viên Đỗ Thị Quỳnh Như thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Mỹ tại Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn (năm 2018), tập trung phân tích quy trình và thực trạng tác nghiệp nhập khẩu của một doanh nghiệp giao nhận cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa và phân tích chi tiết quy trình, nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu thực tế đang vận hành tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đại Trường Phong.
  2. Đánh giá những kết quả đạt được, đồng thời nhận diện các tồn tại, nguyên nhân cản trở hiệu quả hoạt động giao nhận tại doanh nghiệp.
  3. Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện, thúc đẩy hoạt động nhập khẩu hàng hóa của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động và quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đại Trường Phong.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đại Trường Phong; khảo sát các địa bàn tác nghiệp thực tế tại các cảng biển và chi cục hải quan khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (Cảng Cát Lái, Tân Cảng, VICT, các cảng cạn ICD 1, 2, 3, Cục Hải quan Đầu tư TP.HCM) và khu vực giao nhận hàng tại Kho riêng thuộc Khu công nghiệp (KCN) Sóng Thần 1.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và thực tập diễn ra từ ngày 12/03/2018 đến ngày 10/06/2018; số liệu phân tích hoạt động kinh doanh và sản lượng giao nhận tập trung vào giai đoạn 2015 – 2017, trọng tâm là năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA):

  • Dịch vụ giao nhận vận tải được xác định là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa, cùng các dịch vụ phụ trợ như thủ tục hải quan, tài chính, kiểm tra chất lượng, bảo hiểm và thanh toán chứng từ.
  • Người giao nhận (Freight Forwarder) hoạt động theo hợp đồng ủy thác ký với chủ hàng, hành động vì lợi ích của bên ủy thác mà bản thân không phải là người chuyên chở.

Về mặt lý luận nghiệp vụ, tác giả phân loại các hình thức nhập khẩu thành ba nhóm chính: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác và nhập khẩu tái xuất; đồng thời tổng kết bốn phương thức vận tải cơ bản (đường bộ, đường biển, đường sắt, đường hàng không). Hệ thống chứng từ giao nhận đường biển quốc tế được chuẩn hóa gồm: Vận đơn đường biển (B/L), Lệnh giao hàng (D/O), Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest), Thông báo tàu đến (Notice of Arrival/NOR), Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC), Biên bản hàng hư hỏng (COR), Thư dự kháng (LOR) và Giấy chứng nhận thiếu hàng (Shortage Bond).

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động nhập khẩu được trích dẫn gồm:

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan;
  • Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
  • Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11;
  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11;
  • Nghị định số 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế;
  • Thông tư số 13/2015/TT-BTC và Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg về kiểm tra chất lượng hàng hóa chuyên ngành.

Khung phân tích của đề tài đặt quy trình giao nhận hàng nhập khẩu chịu sự tác động đồng thời của các nhóm yếu tố: môi trường pháp lý, thời tiết, cơ chế quản lý nội bộ, nguồn vốn, trình độ chuyên môn của nhân sự, chính sách chăm sóc khách hàng và chính sách đãi ngộ nhân viên.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các khâu nghiệp vụ tại hiện trường cảng, chi cục hải quan và văn phòng công ty; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên các bộ phận giao nhận, chứng từ và kinh doanh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê nội bộ từ các phòng ban của Công ty Đại Trường Phong (số lượng hợp đồng, biểu phí dịch vụ, báo cáo lưu kho container), kết hợp các văn bản pháp luật và tài liệu nghiệp vụ ngoại thương.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu; phương pháp chuyển giao kinh nghiệm từ nhân sự thực tế; phương pháp phân tích SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp; phương pháp chuyên gia thông qua việc tham vấn ý kiến đánh giá từ những người có chuyên môn trong lĩnh vực logistics.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Giới thiệu chung

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với doanh nghiệp thương mại; xác định mục tiêu nghiên cứu là hoàn thiện quy trình giao nhận nhập khẩu tại Công ty Đại Trường Phong; xác lập đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu từ tháng 3/2018 đến tháng 6/2018 tại TP.HCM.

Phần 2: Cơ sở lý luận

Chương lý thuyết hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành về dịch vụ giao nhận theo chuẩn FIATA, vai trò của người giao nhận đối với thương mại quốc tế, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý đối với khách hàng, cơ quan hải quan và bên thứ ba. Nội dung chương trình bày chi tiết các hình thức nhập khẩu, đặc điểm các phương thức vận tải và quy trình tổng quát về giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển (bao gồm cả hàng nguyên container - FCL và hàng lẻ - LCL), cùng danh mục các chứng từ thương mại - hàng hải liên quan.

Phần 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương xây dựng khung lý thuyết và khung phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển. Tác giả làm rõ các phương pháp nghiên cứu lý thuyết (chuyển giao kiến thức, thống kê, so sánh, tổng hợp tài liệu, phân tích SWOT) và các phương pháp thu thập dữ liệu thực tế (quan sát hiện trường, phỏng vấn nhân viên, phương pháp chuyên gia).

Phần 4: Thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đại Trường Phong

Chương thực trạng tập trung phân tích kết quả kinh doanh và chi tiết 5 bước trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tại doanh nghiệp:

  1. Khâu tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng dịch vụ: Phân tích cơ cấu chào hàng và ký kết năm 2017. Nhân viên kinh doanh tự tìm kiếm thông tin khách hàng qua mạng, gửi báo giá và trực tiếp đàm phán hợp đồng.
  2. Quy trình và nghiệp vụ giao nhận thực tế:
    • Nhận, kiểm tra và chuẩn bị bộ chứng từ hàng nhập khẩu: Tiếp nhận Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, B/L, Arrival Notice; kiểm tra tính hợp lệ; liên hệ hãng tàu để lấy Lệnh giao hàng (D/O); nộp các khoản phí hãng tàu và cược container; hỗ trợ mở L/C hoặc xin giấy phép chuyên ngành khi có yêu cầu.
    • Lập tờ khai hải quan và khai báo từ xa: Lấy thông tin từ bộ chứng từ, xác định loại hình nhập khẩu, nhập dữ liệu vào phần mềm hải quan điện tử (VNACCS/VCIS), áp mã HS, tính thuế và truyền tờ khai điện tử để lấy số tờ khai và kết quả phân luồng.
    • Mở tờ khai hải quan tại chi cục hải quan cửa khẩu: Xuất trình bộ hồ sơ giấy tại hải quan cửa khẩu theo quy trình nghiệp vụ kiểm tra, xử lý phân luồng (luồng xanh, vàng, đỏ), phối hợp kiểm hóa thực tế (nếu có), hoàn thành nghĩa vụ thuế và thanh lý tờ khai.
    • Nhận hàng tại cảng và giao hàng cho doanh nghiệp nhập khẩu: Đổi lệnh giao hàng tại thương vụ cảng, mượn container, điều động xe kéo container hoặc xe tải, nhận hàng tại bãi/kho CFS và vận chuyển an toàn về kho của chủ hàng.
    • Lập bộ chứng từ yêu cầu thanh toán phí dịch vụ: Tập hợp các biên lai, hóa đơn chi phí hợp lệ, lập bảng kê thanh toán gửi khách hàng quyết toán.

Chương này cũng nhận diện các tồn tại: tỷ lệ ký kết hợp đồng còn thấp (24,97%), phụ thuộc chủ yếu vào khách hàng vừa và nhỏ; thiếu bộ phận nghiên cứu thị trường; nhân viên còn sai sót trong dịch thuật chứng từ tiếng Anh và áp mã HS; lúng túng khi phần mềm khai hải quan cập nhật hoặc phát sinh lỗi hệ thống.

Phần 5: Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đại Trường Phong

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục các điểm nghẽn nghiệp vụ:

  • Hoàn thiện công tác thị trường: Thành lập bộ phận nghiên cứu và phát triển thị trường, xây dựng chiến lược tiếp cận khách hàng mục tiêu, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu công ty.
  • Hoàn thiện nghiệp vụ chứng từ và khai báo: Nâng cao năng lực ngoại ngữ chuyên ngành cho nhân viên, đào tạo chuyên sâu về phân loại hàng hóa và tra cứu mã HS, chuẩn hóa quy trình kiểm tra chéo chứng từ trước khi truyền tờ khai.
  • Hoàn thiện khâu giao nhận hiện trường và thanh toán: Tăng cường phối hợp với các hãng tàu, đơn vị vận tải và cảng biển để rút ngắn thời gian giải phóng hàng; chuyên nghiệp hóa khâu đối soát và lập hóa đơn thanh toán.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất cơ quan Hải quan và Nhà nước tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, ổn định hệ thống phần mềm công nghệ thông tin, minh bạch hóa các quy định kiểm tra chuyên ngành.

Phần 6: Tài liệu tham khảo

Liệt kê danh mục các giáo trình chuyên ngành ngoại thương, hệ thống luật, nghị định, thông tư của Nhà nước và các tài liệu nội bộ của công ty được sử dụng trong khóa luận.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích số liệu thực tế

Khóa luận đã thu thập và công bố các số liệu cụ thể về hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận và biểu phí của Công ty Đại Trường Phong trong năm 2017:

Bảng 1: Kết quả hoạt động chào hàng và ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận năm 2017

Phân loại khách hàng Số lượng chào hàng Tỷ lệ (%) Số lượng ký kết Tỷ lệ (%) Tỷ lệ ký kết/chào hàng (%)
Doanh nghiệp trong nước 1.211 100% 351 100% 28,98%
- Doanh nghiệp lớn 102 8,4% 11 2,1% (theo biểu mẫu) 10,78%
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.109 91,6% 340 96,9% 30,66%
Doanh nghiệp nước ngoài 503 100% 77 100% 15,31%
- Doanh nghiệp lớn 56 11,1% 4 5,2% 7,14%
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ 447 88,9% 73 94,8% 16,33%
Tổng cộng 1.714 - 428 - 24,97%

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Đại Trường Phong)

Số liệu cho thấy trong tổng số 428 hợp đồng ký kết thành công năm 2017, doanh nghiệp trong nước chiếm tỷ trọng áp đảo với 82,5% (351 hợp đồng), trong khi doanh nghiệp nước ngoài chỉ chiếm 18% (77 hợp đồng). Khách hàng của công ty phần lớn là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (chiếm 96,9% khối nội địa và 94,8% khối ngoại).

Bảng 2: Biểu giá dịch vụ hải quan và vận chuyển từ cảng về KCN Sóng Thần 1 (Mặt hàng Hóa chất - Nguyên liệu)

Loại hình / Địa điểm Container 20 feet (VNĐ) Container 40 feet (VNĐ)
Phí dịch vụ Hải quan 1.400.000 1.700.000
Phí kéo container từ Cảng Cát Lái, ICD 1, 2, 3 2.600.000 3.000.000
Phí kéo container từ Tân Cảng 2.700.000 3.100.000
Phí kéo container từ Cảng VICT 2.800.000 3.200.000

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Đại Trường Phong)

Đối với hàng lẻ (LCL), phí dịch vụ hải quan được áp dụng theo khối lượng: dưới 1 CBM là 1.000.000 VNĐ; từ 1 - 3 CBM là 1.100.000 VNĐ; từ 3 - 5 CBM là 1.250.000 VNĐ; từ 5 - 10 CBM là 1.400.000 VNĐ; trên 10 CBM tính thêm 80.000 VNĐ/CBM tăng thêm. Cước vận chuyển đường bộ bằng xe tải từ các cảng (Cát Lái, Tân Cảng, VICT, ICD) dao động từ 650.000 VNĐ (xe 1 tấn) đến 1.900.000 VNĐ (xe 5 tấn).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa tường tận quy trình 5 bước tác nghiệp giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại một doanh nghiệp thực tế.
  • Nhận diện đúng các hạn chế nội tại: nhân viên sales hoạt động tự phát, thiếu công cụ nghiên cứu thị trường, rủi ro dịch sai thuật ngữ chứng từ tiếng Anh và tình trạng sai mã HS gây chậm trễ thông quan.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế tác nghiệp của doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng (từ 12/03/2018 đến 10/06/2018), do đó phạm vi quan sát và tập dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào hoạt động của năm 2017 tại một doanh nghiệp duy nhất; khóa luận chưa khảo sát định lượng trên diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng nhóm dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang các phương thức giao nhận hàng hóa khác ngoài đường biển (như đường hàng không, vận tải đa phương thức quốc tế); đánh giá tác động của việc nâng cấp các phân hệ phần mềm hải quan điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng logistics.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Thương mại Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại, Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng; nhân viên mới gia nhập ngành logistics tại các vị trí: nhân viên chứng từ (docs), nhân viên hiện trường (ops) và nhân viên kinh doanh cước (sales logistics).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình chi tiết và danh mục kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập khẩu đường biển.
    • Biểu phí dịch vụ hải quan, bảng cước kéo container và chi phí phụ phí hãng tàu (THC, CIC, D/O, CFS).
    • Trình tự 9 bước mở tờ khai và giải phóng hàng tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận của Công ty Đại Trường Phong trong năm 2017 đạt bao nhiêu và tập trung vào nhóm khách hàng nào?
Trong năm 2017, công ty thực hiện 1.714 lượt chào hàng và ký kết thành công 428 hợp đồng, đạt tỷ lệ 24,97%. Cơ cấu khách hàng tập trung chủ yếu vào nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm 96,9% tổng số hợp đồng ký kết của khối khách hàng trong nước (340/351 hợp đồng) và 94,8% của khối khách hàng nước ngoài (73/77 hợp đồng).

2. Chi phí dịch vụ hải quan và cước kéo container từ Cảng Cát Lái về kho riêng tại KCN Sóng Thần 1 đối với mặt hàng Hóa chất - Nguyên liệu là bao nhiêu?
Theo bảng giá của công ty, đối với container 20 feet, phí dịch vụ hải quan là 1.400.000 VNĐ và phí kéo container từ Cát Lái về KCN Sóng Thần 1 là 2.600.000 VNĐ. Đối với container 40 feet, phí dịch vụ hải quan là 1.700.000 VNĐ và phí kéo xe là 3.000.000 VNĐ.

3. Để nhân viên giao nhận thay mặt doanh nghiệp nhập khẩu mở L/C tại ngân hàng, khách hàng cần cung cấp những giấy tờ gì?
Doanh nghiệp nhập khẩu cần cung cấp: Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy xác nhận tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng (yêu cầu ký quỹ tối thiểu 500 USD vào tài khoản mở), Quyết định thành lập công ty, và Quyết định bổ nhiệm Giám đốc cùng Kế toán trưởng.

4. Khi nhận lệnh giao hàng (D/O) đối với lô hàng sử dụng vận đơn Surrendered (vận đơn điện giao hàng), thủ tục tại hãng tàu cần những chứng từ gì?
Nhân viên giao nhận không cần nộp vận đơn gốc mà chỉ cần xuất trình Giấy giới thiệu của doanh nghiệp nhập khẩu và Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) kèm theo chứng từ nộp các khoản phí hãng tàu để được nhận D/O.

5. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến sai sót và chậm trễ trong khâu lập tờ khai và khai báo hải quan từ xa tại doanh nghiệp?
Nguyên nhân chủ yếu do phần mềm khai báo hải quan điện tử thường xuyên thay đổi khiến nhân viên lúng túng; nhân viên thiếu kinh nghiệm hoặc vốn tiếng Anh chuyên ngành chưa vững dẫn đến dịch sai tên hàng kỹ thuật, dẫn tới việc áp mã HS không chính xác; ngoài ra việc sửa đổi tờ khai trên hệ thống điện tử khi có sai sót gặp nhiều trở ngại về mặt thao tác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Quỳnh Như đã phản ánh toàn diện thực trạng quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Đại Trường Phong trong giai đoạn 2015 – 2017. Bằng việc kết hợp giữa lý luận ngoại thương chuẩn hóa của FIATA và dữ liệu tác nghiệp thực tế, tác giả đã làm rõ cơ cấu doanh thu, biểu phí và các bước triển khai nghiệp vụ hải quan tại khu vực TP.HCM. Công trình chỉ rõ các rào cản về tỷ lệ chuyển đổi khách hàng, năng lực áp mã HS và thao tác phần mềm điện tử, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp giao nhận trong thực tiễn.