Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Xây dựng và hoàn thiện pháp luật kinh tế nhằm đảm bảo quyền tự do kinh doanh ở nước ta" do nghiên cứu sinh Bùi Ngọc Cường thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tư pháp), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Hồng Hạnh, bảo vệ năm 2001. Luận án thuộc chuyên ngành Luật kinh tế, mã số 5.15.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế hàng hóa, quyền tự do kinh doanh là một nhu cầu khách quan. Tuy nhiên, mức độ ghi nhận và bảo đảm quyền này phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện lịch sử - xã hội và đặc biệt là hệ thống pháp luật. Tại Việt Nam trước thời kỳ Đổi mới, do duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất không được thừa nhận, thuật ngữ và chế định "quyền tự do kinh doanh" hoàn toàn vắng bóng trong hệ thống văn bản pháp luật cũng như các văn kiện chính thức.

Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, đường lối đổi mới kinh tế được xác lập, từng bước đưa quyền tự do kinh doanh trở thành quyền pháp định qua Điều 4 Luật Công ty năm 1990 ("trong khuôn khổ pháp luật, công ty có quyền tự do kinh doanh"), Điều 3 Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990, và được hiến định tại Điều 57 Hiến pháp năm 1992 ("Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật"). Dù vậy, trong khoa học pháp lý Việt Nam giai đoạn đầu chuyển đổi, quyền tự do kinh doanh vẫn là vấn đề mới mẻ, thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn lập pháp. Khoảng trống nghiên cứu này đòi hỏi phải có một công trình làm sáng tỏ bản chất, nội dung của quyền tự do kinh doanh và vai trò của pháp luật kinh tế trong việc thể chế hóa, bảo đảm quyền này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ quan niệm về quyền tự do kinh doanh và vai trò của pháp luật kinh tế đối với việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh; từ đó xác lập các định hướng và giải pháp nhằm xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế bảo đảm quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam.

Để thực hiện mục đích nêu trên, luận án giải quyết bốn nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quyền tự do kinh doanh; xác định bản chất, nội dung và các yếu tố chi phối quyền tự do kinh doanh.
  2. Nghiên cứu, lý giải vai trò của pháp luật kinh tế trong việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng những nội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế hiện hành ở nước ta.
  4. Đề ra những định hướng và giải pháp nhằm xây dựng, hoàn thiện pháp luật kinh tế bảo đảm quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy phạm, chế định và cơ chế điều chỉnh của pháp luật kinh tế liên quan trực tiếp đến sự hình thành, bảo đảm và thực hiện quyền tự do kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu trong khuôn khổ pháp luật kinh tế (được hiểu theo cả nghĩa rộng là tổng thể quy phạm điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế, lẫn nghĩa hẹp gồm các chế định chủ thể, hợp đồng, tài phán và phá sản). Không gian nghiên cứu đặt tại Việt Nam trong tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với mốc khảo cứu trọng tâm gắn với hệ thống pháp luật từ sau Đổi mới 1986 đến năm 2001 (thời điểm ban hành và triển khai Luật Doanh nghiệp năm 1999).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã tổng thuật các luồng tư tưởng học thuật và công trình nghiên cứu trong nước cũng như quốc tế liên quan đến quyền tự do kinh doanh và pháp luật kinh tế:

  • Tư tưởng quốc tế và lý thuyết kinh điển: Thuyết tự do hóa kinh tế của Adam Smith nhấn mạnh quyền tự do chọn nghề, tự do hành nghề, tự do sở hữu và tự do cạnh tranh dựa trên sự vận hành của thị trường ("bàn tay vô hình"); học thuyết pháp luật tự nhiên của John Locke và Jean-Jacques Rousseau khẳng định quyền tự nhiên vốn có của con người (quyền sống, quyền tự do, quyền sở hữu); các quan điểm pháp lý của GS.TS Depenheuer (Đại học Mannheim, Đức) và Kubler về mối tương quan giữa luật công, luật tư và tập quán thương mại.
  • Các nghiên cứu lý luận chung về quyền con người và pháp luật kinh tế: Công trình Quyền con người trong thế giới hiện đại (TS. Phạm Khiêm Ích và GS.TS Hoàng Văn Hảo chủ biên); Pháp luật trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước (PGS.TS Trần Ngọc Đường); Thực trạng pháp luật kinh tế ở nước ta và các quan điểm đổi mới đưa pháp luật kinh tế vào cuộc sống (PGS.TS Nguyễn Niên); Quan điểm pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường (PGS.TS Trần Trọng Hựu); Môi trường pháp luật kinh tế đầy đủ phù hợp với cơ chế thị trường (TS. Hoàng Thế Liên); Pháp luật kinh tế nước ta trong bước chuyển sang kinh tế thị trường (TS. Nguyễn Như Phát); Pháp luật và quyền tự do kinh doanh (PGS.TS Lê Hồng Hạnh); Một số vấn đề cấp thiết cần giải quyết để đảm bảo quyền tự do kinh doanh (TS. Dương Đăng Huệ).
  • Các luận án và dự án nghiên cứu chuyên sâu: Luận án Phó Tiến sĩ của Nguyễn Am Hiếu về Hoàn thiện luật kinh tế ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Luận án Phó Tiến sĩ của Nguyễn Minh Mẫn về Đổi mới và hoàn thiện khung pháp luật kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường Việt Nam; Luận văn Thạc sĩ của Bùi Ngọc Cường về Quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế Việt Nam; cùng Dự án VIE/94/003 của UNDP mang tên Tăng cường năng lực pháp luật tại Việt Nam.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các công trình nêu trên đã tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ hoặc các bộ phận cấu thành của pháp luật kinh tế, khoa học pháp lý thời điểm đó vẫn chưa có một công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống từ góc độ lý luận về quyền tự do kinh doanh, làm rõ vai trò công cụ của pháp luật kinh tế và khảo sát toàn diện thực trạng các chế định kinh tế hiện hành để đưa ra mô hình hoàn thiện đồng bộ tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; các nguyên lý của lý luận nhà nước và pháp luật; quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Khung phân tích quyền con người và quyền tự do kinh doanh: Phân tích sự chuyển hóa giữa quyền tự nhiên và quyền pháp định; phân biệt quyền con người và quyền công dân theo Điều 50 Hiến pháp năm 1992; phân tích quyền tự do kinh doanh trên hai phương diện: quyền chủ thể (nghĩa chủ quan) và chế định pháp luật (nghĩa khách quan).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận định tính đặc thù của khoa học pháp lý, bao gồm:

  • Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát, đối chiếu các đạo luật, pháp lệnh, nghị định điều chỉnh các lĩnh vực sở hữu, doanh nghiệp, hợp đồng, cạnh tranh và tài phán.
  • Phương pháp lịch sử: Khảo cứu tiến trình thay đổi nhận thức pháp lý qua các thời kỳ từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quan niệm về luật kinh tế, luật thương mại và quyền tự do kinh doanh giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích logic: Đúc kết thực trạng, nhận diện mâu thuẫn pháp lý và xây dựng hệ thống giải pháp lập pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu nghiên cứu gồm các văn kiện Đại hội Đảng, các đạo luật thực định của Việt Nam (Hiến pháp 1992, Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp tư nhân 1990, Luật Doanh nghiệp 1999, Bộ luật Dân sự 1995, Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, các văn bản về trọng tài và tòa kinh tế), các văn kiện quốc tế (Tuyên ngôn độc lập Hoa Kỳ 1776, Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền 1948) và các số liệu thống kê kinh tế - xã hội tổng hợp tại phần phụ lục của luận án.


Nội dung chính theo từng chương

CƠ CẤU NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN ÁN

Chương 1: Quyền tự do kinh doanh và vai trò của pháp luật kinh tế trong việc đảm bảo quyền tự do kinh doanh

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài với hai nội dung lớn:

1. Khái niệm và nội dung quyền tự do kinh doanh

  • Khái niệm kinh doanh: Dưới góc độ kinh tế, kinh doanh là tổng thể các hình thức, biện pháp tổ chức hoạt động kinh tế nhằm mục đích thu về giá trị lớn hơn giá trị ban đầu (lợi nhuận). Dẫn chiếu Tư bản của C.Mác, tác giả phân tích quan hệ giữa "tư bản sở hữu" (tư bản nằm yên) và "tư bản chức năng" (tư bản hoạt động kinh doanh làm cho tư bản sống). Theo Luật Công ty năm 1990 (Điều 3) và Luật Doanh nghiệp năm 1999 (khoản 2 Điều 3), kinh doanh được xác định với ba đặc trưng: mang tính nghề nghiệp ổn định, diễn ra trên thị trường (quan hệ hàng hóa - tiền tệ) và hướng tới mục đích sinh lợi.
  • Bản chất quyền tự do kinh doanh: Phân tích theo hai nghĩa:
    • Nghĩa chủ quan (quyền chủ thể): Là khả năng xử sự có ý thức của cá nhân, pháp nhân trong hoạt động kinh tế (tự do đầu tư, thành lập doanh nghiệp, lựa chọn đối tác, cạnh tranh, định đoạt tranh chấp).
    • Nghĩa khách quan (chế định pháp luật): Là hệ thống quy phạm pháp luật và bảo đảm pháp lý do Nhà nước ban hành nhằm xác lập quyền và quy định trách nhiệm của cơ quan công quyền phải tôn trọng, bảo vệ quyền của chủ thể kinh doanh.
  • Năm nội dung cấu thành quyền tự do kinh doanh:
    1. Quyền được đảm bảo sở hữu đối với tài sản: Là tiền đề, nền tảng của mọi hoạt động đầu tư và kinh doanh.
    2. Quyền tự do thành lập doanh nghiệp: Bao gồm tự do chọn ngành nghề, địa điểm và mô hình tổ chức doanh nghiệp (công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân).
    3. Quyền tự do hợp đồng: Thể hiện qua quyền tự do giao kết, tự do chọn đối tác, tự do thỏa thuận biện pháp bảo đảm và sửa đổi hợp đồng.
    4. Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh: Dẫn ý kiến của TS. Nguyễn Như Phát về 5 lợi ích của cạnh tranh, nhấn mạnh sự cần thiết phải kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh.
    5. Quyền tự do định đoạt trong việc giải quyết tranh chấp kinh tế: Xuất phát từ tính chất là quan hệ giữa các chủ sở hữu độc lập, các bên có quyền lựa chọn thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án, tránh việc hình sự hóa các quan hệ kinh tế.
  • Yếu tố chi phối và ý nghĩa: Quyền tự do kinh doanh chịu sự chi phối trực tiếp của hai yếu tố cốt lõi: Chế độ chính trị (thể chế dân chủ hay phi dân chủ) và Cơ chế quản lý kinh tế (kế hoạch hóa tập trung hay kinh tế thị trường). Tác giả làm rõ ý nghĩa chính trị - pháp lý (xác lập nguyên tắc "công dân được làm những gì pháp luật không cấm", thúc đẩy nhà nước pháp quyền) và ý nghĩa kinh tế (giải phóng sức sản xuất, huy động nguồn lực xã hội, dẫn chứng thành công từ Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông và thực tiễn Đổi mới tại Việt Nam).

2. Khái niệm và vai trò của pháp luật kinh tế

  • Quan niệm về pháp luật kinh tế: Tổng hợp các quan điểm từ luật học quốc tế và trong nước (TS. Dương Đăng Huệ, TS. Nguyễn Văn Luyện, TS. Phạm Duy Nghĩa). Khẳng định pháp luật kinh tế không phải một ngành luật đơn lẻ thuần nhất mà là một khái niệm tổng hợp, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Cơ cấu hệ thống pháp luật kinh tế: Gồm 7 bộ phận: (1) Pháp luật về sở hữu; (2) Pháp luật về tổ chức doanh nghiệp; (3) Pháp luật về hợp đồng; (4) Pháp luật về huy động và sử dụng các nguồn lực (đất đai, lao động, đầu tư, tài chính, khoa học công nghệ, ngân hàng); (5) Pháp luật về cạnh tranh và chống độc quyền; (6) Pháp luật về giải quyết tranh chấp và phá sản; (7) Pháp luật điều chỉnh quản lý vĩ mô của Nhà nước (thuế, giá, kiểm toán, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng).
  • Vai trò bảo đảm: Pháp luật kinh tế có vai trò biến nhu cầu kinh doanh thành quyền hiến định/pháp định, thể chế hóa các đòi hỏi nội tại của thị trường và thiết lập hành lang an toàn pháp lý cho các chủ thể.

Chương 2: Những nội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế ở nước ta hiện nay

Chương 2 đánh giá thực trạng thể chế hóa quyền tự do kinh doanh trong hệ thống pháp luật kinh tế Việt Nam qua 5 phương diện cụ thể:

Chế định pháp lý Thực trạng quy định và áp dụng thực tế Vấn đề tồn tại / Bất cập pháp lý
1. Quyền sở hữu tài sản (Trang 61) Thừa nhận đa dạng hình thức sở hữu; bảo hộ quyền tài sản của các thành phần kinh tế theo Hiến pháp 1992 và Bộ luật Dân sự 1995. Nhận thức về sở hữu toàn dân còn trừu tượng; chưa làm rõ cơ chế thực hiện quyền sở hữu của pháp nhân kinh tế; phân biệt đối xử ngầm giữa sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân.
2. Tự do thành lập doanh nghiệp (Trang 70) Bước chuyển biến căn bản từ Luật Công ty 1990 sang Luật Doanh nghiệp 1999: chuyển từ cơ chế "xin - cho" (phê chuẩn) sang cơ chế đăng ký kinh doanh minh bạch; bãi bỏ hàng loạt giấy phép con. Hệ thống văn bản hướng dẫn còn chậm; sự can thiệp hành chính chưa được loại bỏ hoàn toàn; danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện còn tản mát.
3. Tự do hợp đồng (Trang 83) Các chủ thể tự do thỏa thuận xác lập quan hệ kinh tế theo Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989 và Bộ luật Dân sự 1995. Tồn tại sự phân tán, chồng chéo giữa chế định hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự; hạn chế tư cách chủ thể ký kết hợp đồng kinh tế (chỉ dành cho pháp nhân hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh).
4. Tự do cạnh tranh lành mạnh Bước đầu thừa nhận cạnh tranh trong cơ chế thị trường; có quy định rải rác về chống gian lận thương mại và sở hữu trí tuệ. Thiếu một đạo luật chuyên ngành về cạnh tranh; chưa có cơ chế hữu hiệu kiểm soát hành vi độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh; tình trạng độc quyền nhà nước trong một số lĩnh vực kinh tế then chốt.
5. Tự do định đoạt trong giải quyết tranh chấp (Trang 105) Thành lập Tòa kinh tế trong hệ thống Tòa án nhân dân (1994); hình thành các Trung tâm Trọng tài quốc tế và Trọng tài kinh tế phi chính phủ. Hiệu lực thi hành phán quyết trọng tài còn thấp; thủ tục tố tụng tại Tòa án còn rườm rà; tồn tại hiện tượng hình sự hóa các tranh chấp kinh tế và dân sự.

Chương 3: Định hướng và giải pháp cơ bản về xây dựng và hoàn thiện pháp luật kinh tế nhằm đảm bảo quyền tự do kinh doanh ở nước ta trong thời gian tới

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên cơ sở bám sát các đòi hỏi của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

1. Căn cứ và định hướng chủ yếu

  • Căn cứ xác lập: Dựa trên thực trạng quá độ kinh tế, các quan điểm của Đảng về kinh tế nhiều thành phần, hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  • Định hướng chủ yếu:
    • Đổi mới tư duy pháp lý: chuyển dứt khoát từ nguyên tắc quản lý "chỉ được làm những gì pháp luật cho phép" sang nguyên tắc thị trường "được làm tất cả những gì pháp luật không cấm".
    • Bảo đảm sự bình đẳng thực chất giữa mọi thành phần kinh tế trước pháp luật.
    • Bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, ổn định và khả thi của hệ thống văn bản pháp luật kinh tế.

2. Các giải pháp lập pháp cụ thể

  • Hoàn thiện chế định sở hữu: Thừa nhận và cụ thể hóa hình thức sở hữu pháp nhân trong hệ thống pháp luật; bảo vệ đầy đủ quyền tài sản, quyền định đoạt vốn và lợi nhuận của nhà đầu tư tư nhân.
  • Thống nhất sự điều chỉnh pháp luật về doanh nghiệp: Xóa bỏ sự chia cắt pháp luật theo hình thức sở hữu (Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài); tiến tới áp dụng một đạo luật chung thống nhất điều chỉnh mọi loại hình doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
  • Thống nhất sự điều chỉnh pháp luật về hợp đồng: Hợp nhất các quy định về hợp đồng kinh tế (Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989), hợp đồng dân sự (Bộ luật Dân sự 1995) và hợp đồng thương mại (Luật Thương mại 1997) thành một chế định pháp luật hợp đồng thống nhất, dựa trên nguyên tắc tự do thỏa thuận ý chí của các bên.
  • Xây dựng pháp luật về cạnh tranh: Khẩn trương soạn thảo và ban hành Luật Cạnh tranh nhằm kiểm soát độc quyền kinh doanh, ngăn chặn các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
  • Hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp: Tăng cường thẩm quyền và hiệu lực cho trọng tài thương mại; nâng cao năng lực chuyên môn của Tòa kinh tế; phân định rõ ranh giới giữa vi phạm hợp đồng kinh tế với tội phạm hình sự nhằm chấm dứt triệt để tình trạng hình sự hóa tranh chấp kinh tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ rõ các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Là công trình đầu tiên trong khoa học pháp lý Việt Nam nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về lý luận quyền tự do kinh doanh, làm rõ bản chất của quyền này dưới hai phương diện quyền chủ thể và chế định pháp luật khách quan.
  • Xác định rõ 5 nội dung cấu thành của quyền tự do kinh doanh và luận giải mối quan hệ tương hỗ giữa quyền tự do kinh doanh với các yếu tố chính trị, cơ chế quản lý kinh tế.
  • Đặt ra vấn đề lý luận về chế định sở hữu pháp nhân và nguyên tắc lập pháp hiện đại "công dân được làm những gì pháp luật không cấm".

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật kinh tế Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi, chỉ ra các xung đột và bất cập trong các quy định về doanh nghiệp, hợp đồng, cạnh tranh và giải quyết tranh chấp.
  • Đề xuất giải pháp mang tính định hướng lập pháp quan trọng: thống nhất sự điều chỉnh pháp luật về doanh nghiệp (thay thế sự chia cắt theo thành phần kinh tế) và thống nhất sự điều chỉnh pháp luật về hợp đồng (xóa bỏ sự phân biệt cứng nhắc giữa hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi pháp luật kinh tế và các chế định pháp luật thực định cốt lõi. Tác giả tự nhận định rằng việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh còn đòi hỏi giải quyết nhiều vấn đề phức tạp ngoài phạm vi đề tài như cải cách bộ máy hành chính nhà nước, nâng cao năng lực đội ngũ công chức và cải cách thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục triển khai các công trình nghiên cứu chuyên sâu về cải cách thủ tục hành chính trong đầu tư kinh doanh, cơ chế giám sát thực thi công vụ, pháp luật phá sản doanh nghiệp và các thiết chế tài phán thương mại quốc tế phục vụ hội nhập kinh tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho:

  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Tham khảo cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, Bộ luật Dân sự và các đạo luật kinh tế chuyên ngành.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành luật: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu các học phần Luật Kinh tế, Luật Thương mại, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, đặc biệt là lịch sử phát triển thể chế kinh tế thị trường tại Việt Nam.
  • Luật sư và cộng đồng doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn nền tảng về quyền tự do kinh doanh, các quyền tự định đoạt trong giao kết hợp đồng và bảo vệ lợi ích hợp pháp khi xảy ra tranh chấp kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa quyền tự do kinh doanh theo những góc độ nào?

Theo luận án, quyền tự do kinh doanh được định nghĩa dưới hai góc độ:

  • Theo nghĩa chủ quan (quyền chủ thể): Là khả năng hành động có ý thức của cá nhân hoặc pháp nhân trong việc đầu tư vốn, lựa chọn mô hình tổ chức, ngành nghề, địa điểm, đối tác giao kết hợp đồng, tự do cạnh tranh và tự định đoạt giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
  • Theo nghĩa khách quan (chế định pháp luật): Là hệ thống các quy phạm pháp luật và bảo đảm pháp lý do Nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện cho cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền năng chủ thể, đồng thời quy định nghĩa vụ của cơ quan và công chức nhà nước phải tôn trọng, bảo vệ các quyền đó.

2. Hệ thống nội dung của quyền tự do kinh doanh gồm những yếu tố nào?

Luận án xác định 5 nội dung cơ bản có mối quan hệ hữu cơ:

  1. Quyền được bảo đảm sở hữu đối với tài sản (tiền đề cơ bản).
  2. Quyền tự do thành lập doanh nghiệp (chọn ngành nghề, mô hình tổ chức, địa điểm).
  3. Quyền tự do hợp đồng (giao kết, chọn đối tác, thỏa thuận biện pháp bảo đảm, sửa đổi).
  4. Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh (chống cạnh tranh không lành mạnh và kiểm soát độc quyền).
  5. Quyền tự do lựa chọn hình thức, phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế (thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án).

3. Hai yếu tố cơ bản nào chi phối việc thực hiện quyền tự do kinh doanh?

Hai yếu tố chi phối trực tiếp được luận án phân tích là:

  • Chế độ chính trị: Thể chế dân chủ thừa nhận và bảo đảm các quyền con người, quyền công dân; ngược lại, các thể chế phi dân chủ sẽ bóp nghẹt các quyền tự do cá nhân trong kinh tế.
  • Cơ chế quản lý kinh tế: Cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp triệt tiêu tự do kinh doanh; trong khi cơ chế thị trường (có sự quản lý của Nhà nước) lấy tự do kinh doanh làm nguyên tắc vận hành cơ bản.

4. Đề xuất lập pháp trọng tâm của luận án nhằm thống nhất hệ thống pháp luật kinh tế là gì?

Luận án đề xuất hai giải pháp lập pháp mang tính then chốt:

  • Thống nhất pháp luật về doanh nghiệp: Xây dựng một luật chung điều chỉnh thống nhất mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, xóa bỏ sự chia cắt giữa doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Thống nhất pháp luật về hợp đồng: Hợp nhất các quy định phân tán giữa Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế và Bộ luật Dân sự thành một chế định pháp luật hợp đồng thống nhất điều chỉnh chung cho các giao dịch kinh tế, dân sự và thương mại.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Ngọc Cường là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên trong khoa học pháp lý Việt Nam về quyền tự do kinh doanh và vai trò bảo đảm của pháp luật kinh tế. Tác phẩm đã phân tích bản chất, 5 nội dung cấu thành của quyền tự do kinh doanh và các yếu tố chính trị, kinh tế chi phối quyền này trong giai đoạn chuyển đổi. Đồng thời, luận án đã đề xuất các giải pháp lập pháp quan trọng như xác lập sở hữu pháp nhân, thống nhất khung pháp luật về doanh nghiệp và hợp đồng. Những kết quả nghiên cứu này đóng góp luận cứ khoa học cho quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.