Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015" của tác giả Lê Xuân Dũng thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (ngành Lịch sử). Luận án được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và học thuật về công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) tại địa phương cấp tỉnh có quy mô lớn và địa bàn đặc thù.
-
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn là hạt nhân chính trị, cầu nối trực tiếp giữa Đảng với Nhân dân và là nơi tổ chức thực hiện đường lối, chính sách ở cơ sở. Tại Thanh Hóa – địa phương có diện tích rộng, nhiều xã miền núi, biên giới – trước năm 2005, công tác xây dựng Đảng tại cơ sở gặp nhiều trở ngại: năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của một số cấp ủy còn hạn chế; việc phát hiện và xử lý mâu thuẫn cơ sở còn lúng túng; công tác phát triển đảng viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và tôn giáo gặp khó khăn; một bộ phận cán bộ còn bảo thủ, trì trệ. Giai đoạn 2005 - 2015, Đảng bộ tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết, đề án để củng cố TCCSĐ. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng TCCSĐ ở các góc độ khác nhau, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, toàn diện và có hệ thống về quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối với TCCSĐ xã, phường, thị trấn trong giai đoạn 2005 - 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
-
Mục đích nghiên cứu:
Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015, qua đó đúc kết các kinh nghiệm lịch sử phục vụ công tác xây dựng Đảng hiện nay.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015.
- Hệ thống hóa, phân tích làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn qua hai giai đoạn trên.
- Phân tích, đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối với công tác này trong giai đoạn 2005 - 2015.
-
Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015.
-
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chủ trương (phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp) và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa trên 5 lĩnh vực trọng tâm: (1) Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên; (2) Củng cố, kiện toàn TCCSĐ; (3) Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên; (4) Đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ; (5) Công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng và phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội tham gia xây dựng Đảng.
- Phạm vi không gian: Tập trung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đồng thời có sự so sánh, đối chiếu với một số đảng bộ tỉnh lân cận và bối cảnh chung cả nước.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2015, tương ứng với hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa (Đại hội XVI nhiệm kỳ 2005 - 2010 và Đại hội XVII nhiệm kỳ 2010 - 2015); có sử dụng dữ liệu trước năm 2005 và sau năm 2015 để bảo đảm tính liên tục và hệ thống.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả phân loại và đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm tư liệu chính:
(Lịch sử đảng bộ, cán bộ đảng viên, kỷ yếu hội thảo 90 năm)
1. Các nghiên cứu về xây dựng Đảng và TCCSĐ ở một số nước
- L'histoire du parti communiste chinois 1921 - 1991 (1994): Phục dựng lịch sử Đảng Cộng sản Trung Quốc qua các thời kỳ cách mạng, đề cập việc thực hiện quyền dân chủ, giám sát của đảng viên và sinh hoạt đảng tại các cơ sở nông thôn.
- Nhiệm Khắc Lễ (1995), Công tác xây dựng Đảng trong thời kỳ mới: Phân tích việc xây dựng tổ chức đảng cơ sở về chính trị, tư tưởng, bồi dưỡng cán bộ và điều chỉnh chức năng của TCCSĐ trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa tại Trung Quốc.
- Trương Vinh Thần (2007), The communist party of China: Its organization and their functions: Trình bày cơ chế vận hành, nguyên tắc tổ chức, chế độ sinh hoạt và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ sở đảng.
- Lý Thận Minh (2010), Construction of the Chinese communist party in a global context: Khảo cứu việc Trung Quốc hóa chủ nghĩa Mác, xây dựng tính tiên tiến của Đảng và vai trò của tổ chức đảng cơ sở trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Chu Chí Hòa (2010), Đổi mới công tác xây dựng Đảng ở nông thôn Trung Quốc: Tiếp cận công tác xây dựng đảng ở nông thôn trên các mặt cơ cấu tổ chức, giáo dục tư tưởng, quản lý và kiểm tra đảng viên, phát huy vai trò của người đứng đầu.
- Đon Phay Vông (2014), "Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng ở Lào": Phân tích nhiệm vụ củng cố TCCSĐ của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong giai đoạn chuyển đổi sang kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
- Trường Lưu (2017), "Công tác xây dựng Đảng của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay": Đề xuất các nhóm giải pháp về giáo dục lý tưởng, quản lý đảng viên, phòng chống tham nhũng và giữ vững kỷ luật đảng.
2. Các nghiên cứu chung về tổ chức cơ sở đảng ở Việt Nam
- Ngô Kim Ngân (2006), "Giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng": Đề xuất 6 nhóm giải pháp về công tác tư tưởng, phương thức làm việc, sinh hoạt chi bộ, đào tạo cán bộ, kiểm tra giám sát và sự chỉ đạo của cấp ủy cấp trên.
- Dương Trung Ý (2006), "Về năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng ở xã": Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo của đảng bộ xã thông qua việc hoàn thành nhiệm vụ kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng - an ninh; nêu số liệu toàn quốc tính đến hết năm 2005 có 47.000 TCCSĐ, gần 200.000 chi bộ và 3,1 triệu đảng viên.
- Nguyễn Đức Hà (2010), Một số vấn đề về xây dựng tổ chức cơ sở đảng hiện nay: Tổng kết thực tiễn mô hình TCCSĐ xã, phường, thị trấn được tổ chức đồng bộ với đơn vị hành chính và hệ thống chính trị cùng cấp.
- Đỗ Phương Đông (2013), "Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn": Phân tích vai trò hạt nhân của TCCSĐ và đề xuất giải pháp gắn việc xây dựng TCCSĐ với nâng cao chất lượng quản lý của chính quyền cơ sở.
- Võ Văn Đức, Đinh Ngọc Giang (Đồng chủ biên, 2014), Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên: Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm về quán triệt chỉ thị, đồng bộ giải pháp, kiện toàn tổ chức, xây dựng cán bộ chủ chốt và tăng cường kiểm tra, giám sát.
3. Các nghiên cứu về TCCSĐ tại các đảng bộ địa phương
- Nông Văn Lệnh (2005) (Bắc Kạn): Nghiên cứu công tác củng cố TCCSĐ và phát triển đảng viên vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phạm Văn Cường (2006) (Yên Bái): Khảo sát thực trạng và giải pháp xóa thôn, bản chưa có tổ chức đảng, thành lập chi bộ độc lập thay thế chi bộ ghép.
- Ngô Đức Vượng (2008) (Phú Thọ): Phân tích việc đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ gắn với thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ và cải tiến phong cách làm việc.
- Sùng Chúng (2009) (Lào Cai): Đánh giá việc thực hiện 7 chương trình công tác và 29 đề án nhằm xóa thôn bản chưa có đảng viên, kiện toàn hệ thống chính trị cơ sở.
- Phúc Sơn (2011) (Nghệ An): Đánh giá kết quả sau 4 năm thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.
- Trần Thị Thu Hằng (2012) (Hà Nội): Luận án tiến sĩ nghiên cứu công tác xây dựng TCCSĐ của Đảng bộ thành phố Hà Nội giai đoạn 1996 - 2005.
- Nguyễn Hữu Khuyến (2013) (Lâm Đồng): Đúc kết kinh nghiệm phát triển đảng viên và công tác tư tưởng trong vùng đồng bào có đạo.
- Nguyễn Sỹ Chuyên (2013) (Cao Bằng): Phân tích giải pháp thực hiện mục tiêu đến năm 2015 đạt 100% xóm có chi bộ và 75% TCCSĐ trong sạch, vững mạnh.
- Trần Văn Rạng (2018) (Thái Bình): Luận án tiến sĩ khảo cứu công tác xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn tại Thái Bình giai đoạn 1998 - 2005, rút ra 5 kinh nghiệm thực tiễn.
4. Các nghiên cứu liên quan đến TCCSĐ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Lê Văn Cường (2013): Bài viết phân tích kết quả và giải pháp xóa thôn bản chưa có đảng viên và xóa chi bộ ghép tại Thanh Hóa.
- Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa (2015): Biên niên những sự kiện lịch sử Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa 2005 - 2015 (570 trang), cung cấp hệ thống sự kiện lãnh đạo toàn diện của Tỉnh ủy trên các lĩnh vực.
- Trịnh Gia Hiểu (2017): Luận án tiến sĩ Khoa học Chính trị về Chất lượng đội ngũ đảng viên của các đảng bộ ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn hiện nay, xác định hệ tiêu chí đánh giá đảng viên cơ sở.
- Kỷ yếu Hội thảo khoa học 90 năm truyền thống vẻ vang của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa (2020): Tập hợp 76 tham luận của các nhà khoa học và lãnh đạo địa phương, gồm các bài nghiên cứu chuyên sâu của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, PGS.TS Trần Trọng Thơ, PGS.TS Bùi Đình Phong về công tác xây dựng Đảng, kiểm tra, giám sát và xây dựng Đảng về đạo đức.
5. Khoảng trống luận án tập trung giải quyết
Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây về mặt lý luận, phương pháp tiếp cận và hệ thống tư liệu, đồng thời tập trung giải quyết 4 vấn đề chưa được khảo cứu toàn diện:
- Phân tích cụ thể các yếu tố tác động đặc thù (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa bàn miền núi, tôn giáo, biên giới) đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối với TCCSĐ xã, phường, thị trấn giai đoạn 2005 - 2015.
- Phục dựng và hệ thống hóa quá trình hoạch định chủ trương, biện pháp chỉ đạo thực tế của Tỉnh ủy Thanh Hóa qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015 trên 5 mặt công tác trọng tâm.
- Đánh giá khách quan các ưu điểm, chỉ rõ những hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân trong quá trình lãnh đạo xây dựng TCCSĐ cơ sở xã, phường, thị trấn tại Thanh Hóa.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn đối với công tác xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn trong giai đoạn hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Đảng và xây dựng TCCSĐ.
- Cơ sở thực tiễn và nguồn dữ liệu:
- Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư (như Nghị quyết Đại hội X, Nghị quyết số 22-NQ/TW khóa X, Chỉ thị số 10-CT/TW).
- Hệ thống văn kiện, nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVI (2005) và lần thứ XVII (2010); các chỉ thị, đề án, kế hoạch công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 - 2015.
- Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng, số liệu thống kê định kỳ và chuyên đề của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Thanh Hóa.
- Các công trình biên niên sự kiện, sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học và các bài báo chuyên ngành đã công bố.
- Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng các phương pháp đặc trưng của khoa học Lịch sử Đảng:
- Phương pháp lịch sử: Đặt quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa vào tiến trình thời gian và bối cảnh cụ thể của hai nhiệm kỳ (2005 - 2010 và 2010 - 2015) để tái hiện diễn biến khách quan.
- Phương pháp lôgíc: Kết hợp với phương pháp lịch sử để khái quát hóa bản chất sự kiện, rút ra nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm và tổng kết bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê: Xử lý các nguồn tư liệu văn kiện, phân tích các chỉ số định lượng về TCCSĐ, cán bộ, đảng viên, chất lượng tổ chức cơ sở đảng.
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015; so sánh đặc điểm công tác xây dựng TCCSĐ giữa các vùng trong tỉnh (đồng bằng, ven biển, miền núi, biên giới) và với một số tỉnh lân cận.
- Phương pháp phê phán sử liệu: Thẩm định độ tin cậy, đối chiếu nguồn gốc và tính chính xác của các tư liệu, báo cáo được sử dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 trình bày chi tiết bức tranh tổng quan học thuật gồm 2 nội dung chính:
- Phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về xây dựng tổ chức cơ sở đảng, các nghiên cứu tại các đảng bộ địa phương và các nghiên cứu trực tiếp về Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá giá trị kế thừa về mặt tư liệu, phương pháp luận, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và xác định rõ 4 nội dung mà luận án tập trung làm sáng tỏ.
Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn (2005 - 2010)
Chương 2 làm rõ bối cảnh tác động, thực trạng công tác xây dựng TCCSĐ trước năm 2005, việc hoạch định chủ trương và triển khai chỉ đạo trong nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI:
1. Bối cảnh và các yếu tố tác động
- Bối cảnh chung: Xu thế hòa bình, hợp tác cùng thách thức của toàn cầu hóa; đất nước sau 20 năm đổi mới đạt nhiều thành tựu nhưng đối mặt với nguy cơ tụt hậu, tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức của một bộ phận cán bộ và âm mưu "diễn biến hòa bình". Nghị quyết Đại hội X và Nghị quyết số 22-NQ/TW (ngày 02/02/2008) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ.
- Điều kiện kinh tế - xã hội Thanh Hóa: Giai đoạn 2001 - 2005, kinh tế tăng trưởng bình quân 9,1%/năm (nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,5%, công nghiệp - xây dựng tăng 15,6%, dịch vụ tăng 10,2%). Dân số năm 2006 là 3.612 nghìn người, mật độ 307 người/km² (vùng đồng bằng ven biển 814 người/km², vùng trung du miền núi 122 người/km²; Quan Sơn 38 người/km², Mường Lát 41 người/km²). Tỉnh có 7 dân tộc sinh sống (dân tộc Kinh chiếm 84,75%), có kho tàng 1.535 di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh (641 di tích xếp hạng).
2. Thực trạng TCCSĐ tại Thanh Hóa trước năm 2005
Tính đến năm 2005, Đảng bộ tỉnh có 1.643 TCCSĐ; trong đó cấp cơ sở xã, phường, thị trấn gồm 586 đảng bộ xã, 20 đảng bộ phường và 28 đảng bộ thị trấn (riêng khu vực miền núi có 220 đảng bộ xã, trong đó có 15 xã biên giới giáp Lào).
| Chỉ tiêu khảo sát thực trạng |
Dữ liệu thống kê trước năm 2005 |
| Phân loại TCCSĐ đạt TSVM |
Năm 2001: 69,67% Năm 2002: 65,22% Năm 2003: 72,34% Năm 2004: 72,66% |
| TCCSĐ xếp loại yếu kém |
Năm 2002: 25 TCCSĐ (4,07%) Năm 2003: 18 TCCSĐ (2,59%) Năm 2004: 6 TCCSĐ (0,96%) |
| Xóa thôn bản trắng đảng viên |
Năm 2002: xóa 59 thôn bản trắng Năm 2004: xóa 9 thôn bản trắng Tỷ lệ xóa trắng năm 2003 đạt 28,8%, năm 2004 đạt 15,2% |
| Xóa chi bộ sinh hoạt ghép |
Năm 2002: xóa 78 chi bộ ghép Năm 2004: xóa 25 chi bộ ghép Năm 2005: còn 25 chi bộ ghép ở miền núi (chiếm 32%) |
| Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (2002 - 2005) |
24.914 lượt cán bộ xã, phường, thị trấn được đào tạo (trung bình 2.749 lượt/năm) |
Trình độ chuyên môn cán bộ cơ sở (Tổng số: 11.730 cán bộ) |
Đại học: 1,7% Trung cấp - Cao đẳng: 16,52% Sơ cấp: 2,93% Chưa qua đào tạo chuyên môn: 9.322 người (79%) |
Trình độ của 4 chức danh chuyên môn (Tổng số: 2.268 cán bộ) |
Đại học: 44 người (1,94%) Trung cấp: 1.084 người (47,8%) Sơ cấp: 69 người (3,04%) Chưa qua đào tạo: 1.087 người (47,9%) |
Lý luận chính trị cán bộ chủ chốt (Tổng số: 6.372 cán bộ) |
Trung cấp lý luận chính trị trở lên: 3.705 người (59%) |
| Công tác phát triển đảng viên |
Giai đoạn 2000 - 2005: mở 175 lớp cho 21.125 đoàn viên ưu tú, kết nạp 18.000 đảng viên Năm 2005: mở 100 lớp nguồn cho hơn 10.000 quần chúng, 45 lớp cho 4.072 đảng viên mới |
3. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2005 - 2010
Đại hội XVI Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa xác định phương hướng và các chỉ tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổ chức: Hằng năm phấn đấu có 80% TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh.
- Mục tiêu cán bộ: Khu vực đồng bằng, thành phố, thị xã đạt 100% cán bộ chuyên trách có bằng trung cấp chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trở lên; 100% công chức chuyên môn đạt chuẩn. Khu vực miền núi đạt trên 70% cán bộ chuyên trách có bằng trung cấp chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị; trên 70% công chức chuyên môn đạt chuẩn. Tỷ lệ cán bộ nữ đạt từ 15% trở lên và có nữ tham gia cấp ủy cơ sở.
- Mục tiêu đảng viên: Đến năm 2010, cơ bản các thôn, bản có đảng viên và chi bộ độc lập.
4. Các nội dung chỉ đạo thực hiện (5 nhóm nhiệm vụ, giải pháp)
- Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng: Tổ chức học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; giao Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với Trường Chính trị tỉnh và Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện đổi mới giảng dạy lý luận chính trị; triển khai Cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khóa VIII và Thông báo số 94 của Ban Bí thư.
- Kiện toàn, sắp xếp TCCSĐ: Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì sắp xếp TCCSĐ thống nhất với hệ thống chính trị cơ sở: dưới đảng bộ xã là chi bộ thôn bản; dưới đảng bộ phường, thị trấn là chi bộ khối phố/tổ dân phố; nơi đông đảng viên lập đảng bộ bộ phận; xây dựng đề án xóa thôn bản chưa có chi bộ, đảng viên.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở: Ban hành chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng về công tác tại xã, phường, thị trấn; sử dụng biên chế công chức dự bị để luân chuyển, tăng cường cho cấp xã; xây dựng Đề án thí điểm Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch UBND xã, Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn/bản/khối phố; thí điểm đại hội cơ sở trực tiếp bầu ban thường vụ, bí thư, phó bí thư.
- Công tác kiểm tra, giám sát, quản lý đảng viên: Tập trung kiểm tra các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, tài chính công; giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng; củng cố Ủy ban Kiểm tra các cấp; thực hiện quy chế lấy phiếu tín nhiệm các chức danh do HĐND bầu; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc giám sát cán bộ, đảng viên tại khu dân cư.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ: Duy trì nền nếp sinh hoạt cấp ủy và chi bộ định kỳ, đổi mới nội dung sinh hoạt thiết thực, thực hiện nghiêm tự phê bình và phê bình.
Chương 3: Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn (2010 - 2015)
Chương 3 tập trung phân tích giai đoạn thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII:
- Yếu tố tác động mới và chủ trương: Phân tích bối cảnh triển khai Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay" và Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; xác định các mục tiêu, giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của TCCSĐ xã, phường, thị trấn trong giai đoạn mới.
- Quá trình chỉ đạo thực hiện: Trình bày chi tiết công tác chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các cấp ủy đảng trên 5 lĩnh vực: công tác giáo dục chính trị tư tưởng; củng cố các tổ chức đảng yếu kém; chuẩn hóa và trẻ hóa đội ngũ cán bộ cơ sở; chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo Chỉ thị số 10-CT/TW; tăng cường kiểm tra, giám sát chuyên đề và xử lý vi phạm kỷ luật đảng.
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Chương 4 tổng kết thực tiễn 10 năm lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa:
- Nhận xét về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân: Đánh giá toàn diện những kết quả đạt được trong việc củng cố hệ thống chính trị cơ sở, nâng cao tỷ lệ chi bộ thôn bản có chi ủy, chuẩn hóa cán bộ, giảm tỷ lệ cơ sở yếu kém; phân tích rõ các hạn chế tồn tại (năng lực cụ thể hóa nghị quyết ở một số xã miền núi còn thấp, công tác quản lý đảng viên đi làm ăn xa gặp trở ngại, kiểm tra giám sát ở vài nơi còn hình thức) cùng nguyên nhân khách quan, chủ quan.
- Đúc kết kinh nghiệm lịch sử: Khái quát các bài học kinh nghiệm về: (1) Nắm vững và vận dụng sáng tạo chủ trương của Trung ương vào điều kiện cụ thể của từng vùng miền trong tỉnh; (2) Kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng TCCSĐ với xây dựng hệ thống chính trị và phát triển kinh tế - xã hội cơ sở; (3) Chăm lo công tác cán bộ và phát triển đảng viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và tôn giáo; (4) Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chi bộ, nâng cao tính chiến đấu và kỷ luật đảng; (5) Phát huy vai trò giám sát, đóng góp ý kiến của Nhân dân và các đoàn thể chính trị - xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong mốc thời gian từ năm 2005 đến năm 2015 và chỉ tập trung vào loại hình TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; chưa đi sâu vào các loại hình TCCSĐ trong doanh nghiệp, cơ quan hành chính hay lực lượng vũ trang.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối với TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2015 đến nay nhằm đánh giá việc thực hiện các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, XIII và Nghị quyết số 21-NQ/TW khóa XIII về tăng cường củng cố, xây dựng TCCSĐ và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong giai đoạn mới.
- Nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa công tác xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn với các loại hình TCCSĐ khác (doanh nghiệp khu công nghiệp, cơ quan sự nghiệp) trên địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Khoa học Chính trị có thể tham khảo về phương pháp tiếp cận lịch sử - lôgíc, cách thức phân tích văn kiện cấp ủy địa phương và hệ thống số liệu thực tiễn.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy phần lịch sử đảng bộ địa phương và chuyên đề công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng tại các trường chính trị tỉnh, trung tâm chính trị cấp huyện và các khoa chuyên ngành Lịch sử Đảng.
- Cán bộ cấp ủy, cơ quan tham mưu tổ chức xây dựng Đảng: Các ban xây dựng đảng (Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra) cấp tỉnh, huyện và thường trực đảng ủy cấp xã tham khảo những giải pháp về đào tạo chuẩn hóa cán bộ cơ sở, công tác xóa chi bộ ghép, xóa thôn bản trắng đảng viên và quy trình kiểm tra, giám sát ở cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu loại hình tổ chức cơ sở đảng nào và trong khoảng thời gian nào?
Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối với loại hình tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn trong mốc thời gian 10 năm, từ năm 2005 đến năm 2015 (tương ứng với hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và lần thứ XVII).
2. Thực trạng đội ngũ cán bộ cấp xã của tỉnh Thanh Hóa trước năm 2005 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê trong luận án, trước năm 2005, trong tổng số 11.730 cán bộ xã, phường, thị trấn có tới 79% (9.322 người) chưa qua đào tạo chuyên môn; trình độ đại học chỉ chiếm 1,7%, trung cấp và cao đẳng chiếm 16,52%, sơ cấp chiếm 2,93%. Đối với 6.372 cán bộ chủ chốt, có 59% (3.705 người) đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.
3. Mục tiêu cụ thể về chuẩn hóa cán bộ xã, phường, thị trấn được Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đề ra trong nhiệm kỳ 2005 - 2010 là gì?
Đại hội XVI của Đảng bộ tỉnh đề ra chỉ tiêu: Đối với khu vực đồng bằng, thành phố, thị xã, 100% cán bộ chuyên trách có bằng trung cấp chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trở lên, 100% công chức chuyên môn đạt chuẩn; đối với khu vực miền núi, trên 70% cán bộ chuyên trách có bằng trung cấp chuyên môn và lý luận chính trị trở lên, trên 70% công chức chuyên môn đạt chuẩn; phấn đấu tỷ lệ cán bộ nữ đạt từ 15% trở lên và có nữ tham gia cấp ủy.
4. Luận án nghiên cứu sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa trên những nội dung công tác trọng tâm nào?
Sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh được khảo cứu tập trung trên 5 nội dung: (1) Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên; (2) Củng cố, kiện toàn TCCSĐ; (3) Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên; (4) Đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ; (5) Công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng và phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội tham gia xây dựng Đảng.
5. Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được tác giả sử dụng là gì?
Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng về xây dựng TCCSĐ; sử dụng tổng hợp các phương pháp chuyên ngành Lịch sử Đảng, trong đó chủ yếu là phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp lôgíc, phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp phê phán sử liệu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015" của tác giả Lê Xuân Dũng là công trình khoa học chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phục dựng có hệ thống quá trình hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối với TCCSĐ cấp xã, phường, thị trấn qua hai nhiệm kỳ Đại hội XVI và XVII. Thông qua các phương pháp nghiên cứu lịch sử và lôgíc trên nguồn tài liệu văn kiện lưu trữ xác thực, công trình đã làm rõ những chuyển biến về chất lượng tổ chức cơ sở đảng, công tác chuẩn hóa cán bộ, phát triển đảng viên và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ tại địa bàn đặc thù có nhiều huyện miền núi và vùng biên giới. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và hệ thống bài học kinh nghiệm được đúc kết trong luận án cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác xây dựng Đảng ở cơ sở hiện nay.