Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển quốc gia, giáo dục và đào tạo luôn được xác định là quốc sách hàng đầu. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định sứ mệnh của giáo dục trong việc nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Tiếp nối định hướng đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội đều nhấn mạnh yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo hướng chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học, trong đó đặc biệt chú trọng công tác giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ. Điều này tiếp tục được cụ thể hóa qua Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 11/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình "Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030".
Ở cấp Trung học phổ thông (THPT), học sinh bước vào lứa tuổi từ 15 đến 18 (giai đoạn đầu thanh niên) — thời kỳ diễn ra những biến đổi căn bản về thể chất, tâm lý và nhận thức xã hội, hình thành nhu cầu tự khẳng định, tìm kiếm mẫu hình lý tưởng và định hướng nghề nghiệp. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, bùng nổ công nghệ thông tin và sự đan xen phức tạp của nhiều luồng văn hóa, học sinh phải đối mặt với nguy cơ suy thoái đạo đức, phai nhạt lý tưởng hoặc lối sống thực dụng. Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật (GD KT&PL) trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ra đời nhằm thay thế môn Giáo dục công dân trước đây, giữ vai trò chủ đạo trong việc bồi dưỡng thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng, phương pháp luận và các phẩm chất, năng lực công dân. Tuy nhiên, việc tích hợp giáo dục lý tưởng sống vào môn học này tại các trường THPT còn gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi phải có công trình nghiên cứu hệ thống cả về lý luận lẫn thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu:
Khóa luận tập trung làm rõ nội dung cơ bản của việc xây dựng lý tưởng sống cho học sinh trong dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở trường THPT; từ đó khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này trong giai đoạn hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trình bày và phân tích vai trò của môn Giáo dục kinh tế và pháp luật đối với việc hình thành lý tưởng sống cho học sinh THPT.
- Trình bày nội dung cơ bản của việc xây dựng lý tưởng sống cho học sinh trong dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở trường THPT hiện nay.
- Trình bày thực trạng việc xây dựng lý tưởng sống cho học sinh trong dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở trường THPT hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu trong việc xây dựng lý tưởng sống cho học sinh trong dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở trường THPT hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình xây dựng lý tưởng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật.
- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh khối lớp 10 và lớp 11 đang học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật tại trường THPT; dữ liệu nghiên cứu và khảo sát được thực hiện, hoàn thành vào tháng 05 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận triết học, tâm lý học, đạo đức học Mác - Lênin và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Thế giới quan và Lý tưởng sống: Dưới góc độ Triết học Mác - Lênin và Đạo đức học (tham chiếu giáo trình của PGS. Nguyễn Ngọc Khá), thế giới quan là hệ thống tri thức, quan điểm, niềm tin và lý tưởng xác định vị trí của con người trong thế giới. Lý tưởng được xác định là trình độ phát triển cao nhất của thế giới quan, mang bản chất giai cấp, tính lịch sử - xã hội, phản ánh hiện thực dưới dạng mô hình mẫu mực, hoàn thiện nhưng mang tính lãng mạn hướng về tương lai.
- Lẽ sống và Nhân sinh quan: Lẽ sống là nền tảng hình thành lý tưởng sống, phản ánh ý nghĩa của sự tồn tại và mục đích hành động của mỗi cá nhân trong quan hệ với xã hội.
- Tâm lý học lứa tuổi: Tiếp cận quan điểm tâm lý học (dẫn theo Phạm Tất Dong, 1995), lý tưởng là biểu tượng cao cả dẫn dắt cá nhân và là tiêu chuẩn định hướng hành vi nhân cách ở tuổi đầu thanh niên.
- Khung chương trình môn học: Môn GD KT&PL tích hợp giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, hướng nghiệp và pháp luật, hướng tới hình thành 5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và 3 nhóm năng lực đặc thù (năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội).
- Khuyến cáo quốc tế: Định hướng 4 trụ cột giáo dục của UNESCO: "học để biết, học để làm, học để làm người và học để cùng chung sống" (dẫn theo Trần Thế Lưu, 2022).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả vận dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn:
- Phương pháp luận chung: Phương pháp biện chứng duy vật (các nguyên tắc rút ra từ quy luật và các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật).
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu lý luận, phương pháp lịch sử và logic, phương pháp quy nạp và diễn dịch, phương pháp nghiên cứu định tính.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát bảng hỏi): Thu thập ý kiến qua phiếu khảo sát gồm các thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với người học và giáo viên.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, tổng hợp và phân tích tỷ lệ phần trăm số liệu định lượng.
- Nguồn dữ liệu: Khảo sát ngẫu nhiên trên mẫu $n = 200$ học sinh THPT, gồm 100 học sinh lớp 10 và 100 học sinh lớp 11 đang trực tiếp học chương trình môn GD KT&PL.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về lý tưởng sống và xây dựng lý tưởng sống cho học sinh trong dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở trường Trung học phổ thông
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về lý tưởng sống, làm rõ bản chất triết học, tâm lý học và vai trò của lý tưởng trong định hình nhân cách học sinh THPT, đồng thời xác lập vị trí của môn GD KT&PL trong việc hiện thực hóa mục tiêu này.
-
Lý tưởng sống và vai trò của lý tưởng sống:
- Lý tưởng sống là trình độ phát triển cao nhất của thế giới quan, quy định thái độ, chuẩn mực và định hướng hành vi của cá nhân. Lý tưởng thống nhất giữa tính hiện thực (chất liệu từ đời sống khách quan) và tính lãng mạn (hướng đến mục tiêu tương lai).
- Đối với học sinh THPT (15–18 tuổi), lý tưởng sống đóng vai trò như chiếc la bàn chỉ đường, tạo động lực phấn đấu, thúc đẩy quá trình tự giáo dục, giúp học sinh vượt qua khủng hoảng tâm lý lứa tuổi và tránh xa các tệ nạn xã hội.
-
Vai trò của môn GD KT&PL đối với việc xây dựng lý tưởng sống:
- Xây dựng thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cách mạng: Cung cấp kiến thức về đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Hiến pháp và hệ thống pháp luật của Nhà nước; bồi dưỡng niềm tin chính trị và chuẩn mực đạo đức.
- Xây dựng phương pháp luận khoa học: Rèn luyện cho học sinh tư duy logic, phản biện, kỹ năng phân tích các hiện tượng kinh tế - xã hội, năng lực tự chịu trách nhiệm và ra quyết định.
| Mạch nội dung môn học |
Khối 10 |
Khối 11 |
| Giáo dục kinh tế |
Khái niệm cơ bản về nền kinh tế, các chủ thể kinh tế, thị trường |
Cạnh tranh, cung - cầu trong kinh tế thị trường; Lạm phát, thất nghiệp; Thị trường lao động, việc làm; Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và năng lực người kinh doanh; Đạo đức kinh doanh; Văn hóa tiêu dùng |
| Giáo dục pháp luật |
Hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam; Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam; Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam |
Quyền bình đẳng của công dân; Một số quyền dân chủ cơ bản của công dân; Một số quyền tự do cơ bản của công dân |
| Chuyên đề học tập |
Tình yêu, hôn nhân, gia đình; Mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ; Một số vấn đề về pháp luật hình sự |
Phát triển kinh tế và sự biến đổi môi trường tự nhiên; Một số vấn đề về pháp luật dân sự |
- Nội dung cơ bản của việc xây dựng lý tưởng sống qua môn GD KT&PL:
- Xác định rõ hơn ý nghĩa cuộc sống: Giúp học sinh tự nhận thức bản thân (3 mức độ: tự nhận thức, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch phát triển bản thân), xây dựng giá trị cá nhân và tạo lập mối quan hệ xã hội lành mạnh.
- Định hướng xác định mục tiêu cuộc sống: Khám phá đam mê, hiểu biết về thế giới xung quanh, phát triển các kỹ năng sống và bồi dưỡng toàn diện 5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm).
- Định hướng xây dựng kế hoạch hoạt động trong cuộc sống: Trang bị kỹ năng quản lý thời gian, công cụ quản lý dự án (biểu đồ Gantt), kỹ năng quản lý tài chính cá nhân (chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư, lập ngân sách), kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định sáng suốt.
Chương 2: Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu trong việc xây dựng lý tưởng sống cho học sinh trong dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở trường Trung học phổ thông hiện nay
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tiễn về nhận thức, thái độ của học sinh đối với môn học và đề xuất 4 nhóm giải pháp sư phạm đồng bộ.
-
Thực trạng việc xây dựng lý tưởng sống cho học sinh qua môn GD KT&PL:
- Mặt tích cực: Đa số học sinh nhận thức sâu sắc giá trị định hướng của môn học. Môn GD KT&PL hỗ trợ hiệu quả trong việc phát triển tư duy độc lập, nâng cao tinh thần tự giác học tập, rèn luyện kỹ năng sống và trách nhiệm công dân. Học sinh thể hiện nguyện vọng cao được học tập gắn liền với trải nghiệm và thực tiễn đời sống.
- Mặt hạn chế và nguyên nhân: Một bộ phận học sinh và phụ huynh vẫn coi môn GD KT&PL là môn phụ; phương pháp giảng dạy ở một số nơi còn nặng về thuyết giảng lý thuyết, thiếu hoạt động thực hành, tranh luận, đóng vai; nguồn học liệu và cơ sở vật chất hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học còn hạn chế; sự phối hợp giữa ba môi trường giáo dục (gia đình - nhà trường - xã hội) chưa thực sự chặt chẽ.
-
Các nhóm giải pháp chủ yếu do tác giả đề xuất:
- Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò của môn GD KT&PL: Tuyên truyền sâu rộng về vị trí môn học trong Chương trình GDPT 2018; khẳng định tầm quan trọng của việc hình thành lý tưởng sống đối với sự phát triển toàn diện của người học.
- Giải pháp 2: Nâng cao năng lực và phẩm chất của giáo viên: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực (dạy học theo dự án, giải quyết vấn đề, thảo luận chuyên đề); bồi dưỡng chuyên môn, cập nhật kiến thức kinh tế - pháp luật thực tế; phát huy vai trò nêu gương của người thầy.
- Giải pháp 3: Nâng cao ý thức học tập của học sinh: Khơi dậy tinh thần tự học, nghiên cứu độc lập; khuyến khích học sinh liên hệ kiến thức bài học với kế hoạch tài chính cá nhân, định hướng nghề nghiệp và hoạt động cộng đồng.
- Giải pháp 4: Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội: Xây dựng môi trường giáo dục đồng bộ; gắn kết bài giảng với các hoạt động trải nghiệm thực tế tại địa phương, doanh nghiệp, cơ quan tư pháp nhằm củng cố niềm tin và hành vi chuẩn mực cho học sinh.
Kết quả và đóng góp
Dữ liệu kết quả khảo sát thực nghiệm
Khóa luận đã công bố các số liệu định lượng chi tiết phản ánh đánh giá của $n = 200$ học sinh (100 học sinh lớp 10, 100 học sinh lớp 11) về vai trò và mặt tích cực của môn GD KT&PL:
| Chỉ báo khảo sát |
Mức độ 1 & 2 (Không đồng ý) |
Mức độ 3 (Không ý kiến) |
Mức độ 4 (Đồng ý) |
Mức độ 5 (Hoàn toàn đồng ý) |
Tổng đồng thuận (Mức 4 + 5) |
| Về vai trò của môn GD KT&PL: |
|
|
|
|
|
| Hiểu rõ hơn tầm quan trọng của xây dựng lý tưởng sống |
0.0% |
0.0% |
69.0% |
31.0% |
100.0% |
| Góp phần vào việc hình thành nhân cách học sinh |
0.0% |
0.0% |
— |
81.5% |
Tuyệt đối cao |
| Khuyến khích suy nghĩ về tương lai nghề nghiệp bản thân |
0.0% |
0.0% |
— |
43.5% |
Tuyệt đối cao |
| Nguyện vọng học tập môn học qua các hoạt động thực tiễn |
0.0% |
6.5% |
30.0% |
— |
Tỷ lệ cao |
| Về mặt tích cực trong xây dựng lý tưởng sống: |
|
|
|
|
|
| Giúp xác định mục tiêu học tập và rèn luyện |
0.0% |
2.0% |
68.5% |
29.5% |
98.0% |
| Phát triển các kỹ năng cần thiết, phát triển tư duy độc lập |
0.0% |
0.0% |
18.5% |
81.5% |
100.0% |
| Giúp học sinh có ý thức tự giác học tập và rèn luyện |
0.0% |
5.0% |
44.5% |
50.5% |
95.0% |
| Giúp ứng dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống |
0.0% |
10.5% |
54.0% |
— |
Tỷ lệ cao |
| Giúp học sinh có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng |
0.0% |
0.0% |
36.5% |
— |
Tỷ lệ cao |
| Giúp tạo nên môi trường học tập tích cực |
0.0% |
6.0% |
47.0% |
47.0% |
94.0% |
Đóng góp mới của tác giả
- Về mặt lý luận: Khóa luận là một trong những công trình đầu tiên đi sâu làm rõ mối quan hệ bản chất giữa việc dạy học môn GD KT&PL với nhiệm vụ hình thành lý tưởng sống cho học sinh THPT trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tác giả đã cụ thể hóa nội dung giáo dục lý tưởng sống thành 3 thành tố sư phạm: xác định ý nghĩa sống, xác định mục tiêu sống và xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể (quản lý thời gian, tài chính, giải quyết vấn đề).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng về thực trạng nhận thức của học sinh lớp 10, 11 đối với môn học mới; xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp sư phạm khả thi, có khả năng áp dụng trực tiếp cho giáo viên GD KT&PL và các trường THPT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát thực tiễn mới chỉ dừng lại ở quy mô $n = 200$ học sinh thuộc hai khối lớp 10 và 11; chưa mở rộng khảo sát trên học sinh lớp 12 do tính chất cuốn chiếu của chương trình SGK mới tại thời điểm nghiên cứu (tháng 5/2024).
- Chưa mở rộng khảo sát tương quan định lượng trên đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn và cán bộ quản lý giáo dục ở nhiều địa phương khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô điều tra thực tiễn trên toàn bộ các khối lớp THPT (lớp 10, 11 và 12) tại nhiều địa bàn tỉnh/thành phố với đặc điểm kinh tế - xã hội đa dạng.
- Thiết kế các giáo án thực nghiệm sư phạm chuyên sâu, kiểm chứng hiệu quả thực tế của việc tích hợp các chuyên đề GD KT&PL vào việc bồi dưỡng lý tưởng sống và đo lường tác động dài hạn đối với hành vi đạo đức của học sinh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên và học viên cao học: Ngành Sư phạm Giáo dục Chính trị, Giáo dục Công dân, Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Khoa học Xã hội làm tài liệu tham khảo khung lý luận và thiết kế công cụ nghiên cứu thực tiễn.
- Giáo viên THPT: Giáo viên trực tiếp dạy môn Giáo dục kinh tế và pháp luật sử dụng để thiết kế bài giảng phát triển phẩm chất, năng lực, tổ chức các hoạt động trải nghiệm tài chính và định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
- Cán bộ quản lý giáo dục và Đoàn Thanh niên: Vận dụng các nhóm giải pháp phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội để xây dựng các chương trình hành động giáo dục lý tưởng cách mạng, kỹ năng sống cho thanh thiếu niên.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Mục 1.3 về hệ thống các nội dung giáo dục lý tưởng sống gắn với kỹ năng quản lý tài chính cá nhân và kỹ năng giải quyết vấn đề trong Chương 1.
- Bảng ma trận tổng hợp nội dung chương trình môn GD KT&PL lớp 10 và 11.
- Bộ số liệu khảo sát thực trạng thái độ và nhu cầu học tập thực tiễn của học sinh trong Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp cận khái niệm lý tưởng sống từ những góc độ khoa học nào?
Tác giả tiếp cận khái niệm lý tưởng sống đa chiều qua ba góc độ: Triết học Mác - Lênin (lý tưởng là trình độ phát triển cao nhất của thế giới quan, phản ánh hiện thực dưới dạng mô hình hoàn thiện), Đạo đức học (lý tưởng là mục đích cao đẹp gắn với lẽ sống và nhân sinh quan), và Tâm lý học (lý tưởng là biểu tượng cao cả dẫn dắt cá nhân và là tiêu chuẩn định hướng hành vi).
2. Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật hướng đến hình thành những phẩm chất và năng lực cốt lõi nào cho học sinh?
Môn học góp phần hình thành, bồi dưỡng 5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và các năng lực đặc thù của người công dân: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân (tự nhận thức, lập và thực hiện kế hoạch), và năng lực tìm hiểu, tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội.
3. Khảo sát thực tế trong khóa luận được tiến hành với quy mô và đối tượng nào?
Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát ngẫu nhiên trên mẫu gồm 200 học sinh THPT (chia đều gồm 100 học sinh lớp 10 và 100 học sinh lớp 11), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đánh giá.
4. Nội dung môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 và lớp 11 gồm những mảng kiến thức chính nào?
Nội dung phân bổ thành ba phần: Giáo dục kinh tế (khái niệm kinh tế cơ bản ở lớp 10; cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, thị trường lao động, kinh doanh, văn hóa tiêu dùng ở lớp 11), Giáo dục pháp luật (hệ thống chính trị, pháp luật, Hiến pháp ở lớp 10; quyền bình đẳng, quyền dân chủ, quyền tự do ở lớp 11), và Chuyên đề học tập (hôn nhân gia đình, doanh nghiệp nhỏ, pháp luật hình sự ở lớp 10; kinh tế - môi trường, pháp luật dân sự ở lớp 11).
5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả giáo dục lý tưởng sống qua môn học?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Nâng cao nhận thức về vai trò của môn GD KT&PL; (2) Nâng cao năng lực và phẩm chất của đội ngũ giáo viên; (3) Nâng cao ý thức tự giác học tập của học sinh; (4) Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Hải Ninh là công trình nghiên cứu nghiêm túc, kịp thời giải quyết yêu cầu đổi mới giáo dục phẩm chất và năng lực học sinh THPT theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lý luận Mác - Lênin với số liệu khảo sát thực chứng trên 200 học sinh lớp 10 và 11, tác giả đã chứng minh vai trò cầu nối đặc biệt của môn Giáo dục kinh tế và pháp luật trong việc định hình thế giới quan, nhân sinh quan và kỹ năng sống cho thế hệ trẻ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp sư phạm do đề tài đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho công tác giảng dạy môn GD KT&PL tại các trường phổ thông hiện nay.