Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và phát triển mạnh mẽ của kinh tế tri thức, hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ là mục tiêu chiến lược và là giải pháp then chốt nhằm nâng cao tiềm lực quốc gia. Việt Nam đã chủ động thiết lập quan hệ hợp tác về khoa học và công nghệ với hơn 70 quốc gia, vùng lãnh thổ cùng các tổ chức quốc tế lớn, đồng thời ký kết và thực thi trên 80 hiệp định hợp tác cấp Chính phủ và cấp Bộ, tham gia chính thức vào gần 100 tổ chức khoa học kỹ thuật khu vực và toàn cầu. Từ năm 2000 đến nay, hơn 500 thỏa thuận và hợp đồng quốc tế đã được triển khai, khẳng định vai trò cầu nối của các nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư trong việc chuyển giao công nghệ cao và giải quyết các bài toán cấp bách trong nước.

Tuy nhiên, công tác quản lý và xét duyệt các nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Mặc dù giai đoạn 2001-2008 ghi nhận 336 nhiệm vụ được phê duyệt với tổng kinh phí đối ứng từ ngân sách sự nghiệp khoa học đạt 296 tỷ đồng, cơ chế thẩm định theo Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN vẫn tồn tại nhiều tầng nấc hành chính phức tạp. Thời gian xét duyệt trên thực tế thường bị kéo dài từ 12 đến 14 tháng, làm triệt tiêu tính mới và làm giảm cơ hội tiếp cận công nghệ tiên tiến của các nhà khoa học trong nước.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ của tác giả Đỗ Xuân Anh, dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Mai Hà tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết này. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là xây dựng hệ thống tiêu chí xét duyệt chuẩn hóa, minh bạch và tương thích quốc tế cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ theo Nghị định thư. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực tiễn quản lý tại Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các viện nghiên cứu, trường đại học từ năm 2000 đến năm 2016. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc nhằm rút ngắn ít nhất 50% thời gian xử lý thủ tục, tối ưu hóa nguồn lực tài chính đối ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh học thuật quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết trụ cột: Lý thuyết hệ thống tổng quát và Lý thuyết hội nhập quốc tế.

Lý thuyết hệ thống tổng quát từ các nghiên cứu kinh điển của Ludwig von Bertalanffy và học giả V. Cuzơmin chỉ rõ rằng một hệ thống quản trị là một chỉnh thể thống nhất gồm các phần tử tương tác hữu cơ, tạo ra tính trồi và tính nhất thể hóa. Quá trình xét duyệt nhiệm vụ khoa học công nghệ được tiếp cận như một hệ thống động phức hợp, luôn hướng tới sự cân bằng nội tại thông qua cơ chế thích nghi và phản hồi đa chiều với môi trường khoa học toàn cầu.

Lý thuyết hội nhập quốc tế, tiêu biểu là trường phái liên kết an ninh và giao lưu luồng lực của Karl W. Deutsch, kết hợp với mô hình nấc thang tiến hóa quan hệ xã hội gồm 3 bậc do Phó Giáo sư Mai Hà phát triển: Quan hệ quốc tế, Hợp tác quốc tế và Hội nhập quốc tế. Theo đó, hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ là nấc thang phát triển cao nhất, nơi các bên tự nguyện chuẩn hóa và luật hóa các cam kết nghiên cứu để chia sẻ lợi ích bền vững.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm:

  • Nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo Nghị định thư: Các chương trình, đề tài nghiên cứu chung được ký kết bằng văn bản giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và đối tác nước ngoài, đòi hỏi mức đóng góp tài chính của phía đối tác quốc tế đạt tối thiểu 40% tổng kinh phí thực hiện.
  • Hệ thống tiêu chí xét duyệt: Tập hợp các chuẩn mực, dấu hiệu định lượng và định tính có căn cứ khoa học nhằm phân loại, đánh giá và lựa chọn những đề xuất nghiên cứu ưu tiên.
  • Tiếp cận chương trình - mục tiêu: Phương pháp quản lý định hướng sản phẩm đầu ra, tối ưu hóa nguồn lực theo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật xác định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình hỗn hợp định tính kết hợp định lượng chặt chẽ để chứng minh giả thuyết khoa học:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện điều tra khảo sát và phỏng vấn sâu trên cỡ mẫu gồm 45 chuyên gia quản lý khoa học, cán bộ phụ trách hợp tác quốc tế tại Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các chủ nhiệm đề tài giàu kinh nghiệm. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện và am hiểu sâu sắc về chuyên môn quản lý khoa học.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp hồ sơ của hơn 500 nhiệm vụ hợp tác quốc tế từ năm 2000 đến năm 2016, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt gồm Quyết định số 14/2005/QĐ-BKHCN, Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN và Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả để lượng hóa cơ cấu hồ sơ, thời gian xử lý qua từng giai đoạn và phương pháp phân tích tài liệu so sánh nhằm nhận diện khoảng cách giữa quy định hành chính với thông lệ xét duyệt của các đối tác phát triển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2000-2016 đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, độ trễ hành chính trong quy trình xét duyệt vượt xa khung thời gian luật định. Theo Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, tổng thời gian quy định cho 3 giai đoạn gồm Hội đồng xác định nhiệm vụ (25 ngày làm việc), Hội đồng tuyển chọn (67 ngày làm việc) và Tổ thẩm định kinh phí (30 ngày làm việc) là 122 ngày làm việc, tương đương khoảng 170 ngày tự nhiên. Tuy nhiên, thời gian xét duyệt trên thực tế kéo dài từ 12 đến 14 tháng, tức gấp 2,1 đến 2,5 lần so với quy định, làm mất tính thời sự của các ý tưởng nghiên cứu tiên phong.

Thứ hai, rào cản công văn cấp chủ quản triệt tiêu cơ hội tham gia của nhiều nhà khoa học xuất sắc. Một case study điển hình vào năm 2013 khi Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Hội đồng Nghiên cứu Y học Vương quốc Anh kêu gọi đề xuất nghiên cứu bệnh truyền nhiễm: Trong tổng số 34 hồ sơ gửi về, có 15 hồ sơ bị đánh giá không hợp lệ (chiếm 44,1%). Đáng chú ý, 14 trong số 15 hồ sơ không hợp lệ này (chiếm 93,3%) bị loại hoàn toàn do không kịp xin công văn giới thiệu từ Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, dù được đối tác Anh đánh giá rất cao về chuyên môn.

Thứ ba, sự thiếu vắng cơ sở dữ liệu tra cứu nhiệm vụ trực tuyến dẫn đến tình trạng loại bỏ cơ học các đề tài do nghi ngại trùng lặp tên gọi, làm hạn chế các hướng nghiên cứu kế thừa mang tính chu kỳ tự nhiên như kháng kháng sinh hay dịch tễ học.

Thứ tư, áp lực thủ tục tài chính và quyết toán chiếm dụng tới 20% tổng quỹ thời gian nghiên cứu của các nhà khoa học, kèm theo việc tổ thẩm định kinh phí phải họp từ 2 đến 3 lần do vướng mắc các định mức tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh sự thiếu đồng bộ giữa mô hình quản lý hành chính tập trung của Việt Nam với chuẩn mực học thuật quốc tế. Dữ liệu thực chứng khi được mô hình hóa qua bảng so sánh quy trình và biểu đồ phân bổ thời gian cho thấy sự bất tương thích lớn: Trong khi các đối tác tiên tiến tại Anh, Đức hay Pháp chỉ vận hành từ 1 đến 2 hội đồng tích hợp để thẩm định đồng thời nội dung và tài chính, Việt Nam lại duy trì quy trình 3 cấp phân mảnh.

Cơ chế công bố công khai đầu bài nghiên cứu để đấu thầu sau khi nhà khoa học nộp ý tưởng còn tiềm ẩn nguy cơ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, khiến các nhà nghiên cứu e ngại chia sẻ phát kiến đột phá. Khảo sát của luận văn về việc sử dụng thuật ngữ cũng chỉ ra thực trạng đáng lưu tâm: Có tới 35% đối tượng nhầm lẫn tiêu chí với tiêu chuẩn, 30% đồng nhất tiêu chí với mục tiêu, và chỉ 5% hiểu đúng bản chất công cụ đánh giá. Điều này giải thích nguyên nhân các bộ tiêu chí trước đây thường mang tính định tính, thiếu các chỉ số đo lường hiệu quả nghiên cứu cụ thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên tắc vì lợi ích tổng thể của quốc gia và tôn trọng năng lực thực chất của các nhà khoa học, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá:

  • Tái cấu trúc quy trình xét duyệt tinh gọn: Hợp nhất Hội đồng tuyển chọn và Tổ thẩm định kinh phí đối với các chương trình hợp tác song phương đã có đối tác cam kết. Cắt giảm toàn bộ thời gian xét duyệt từ 14 tháng xuống dưới 90 ngày tự nhiên, đảm bảo tính kịp thời cho các nghiên cứu mũi nhọn. Chủ thể thực hiện là Bộ Khoa học và Công nghệ, hoàn thành triển khai trong vòng 12 tháng.
  • Chuẩn hóa bộ tiêu chí xét duyệt đa tầng: Ban hành hệ thống 4 nhóm tiêu chí trọng số rõ ràng:
    1. Tính cấp thiết và đóng góp chiến lược cho khoa học công nghệ quốc gia;
    2. Năng lực nghiên cứu và uy tín công bố quốc tế của chủ nhiệm nhiệm vụ;
    3. Tính khả thi, năng lực công nghệ và sự cam kết nguồn lực của đối tác nước ngoài;
    4. Cơ chế tài chính đối ứng minh bạch với tỷ lệ đóng góp quốc tế đạt từ 40% trở lên.
  • Xóa bỏ rào cản hành chính về thủ tục công văn: Bãi bỏ quy định bắt buộc phải có công văn phê duyệt cấp Bộ, ngành đối với các đề tài đăng ký tham gia chương trình nghiên cứu chung đã ký hiệp định khung. Cho phép các tổ chức khoa học công nghệ tự chủ nộp hồ sơ trực tiếp qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
  • Đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo kết quả đầu ra: Chuyển đổi căn bản từ phương thức kiểm soát hóa đơn chứng từ đầu vào sang cơ chế khoán chi trọn gói đến sản phẩm cuối cùng. Nâng mức tạm ứng kinh phí ban đầu và giảm tỷ lệ thời gian xử lý thủ tục hành chính của nhà khoa học từ 20% xuống dưới 5%. Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện trong giai đoạn 2018-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho các chuyên viên tại Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc sửa đổi, hoàn thiện các thông tư quản lý nhiệm vụ quốc tế và chiến lược hội nhập khoa học công nghệ đến năm 2030.
  • Lãnh đạo các viện nghiên cứu, trường đại học: Nắm bắt cấu trúc tiêu chuẩn và quy trình thẩm định để xây dựng chiến lược hợp tác đối ngoại chủ động, chuẩn bị hồ sơ thuyết minh dự án đạt chuẩn quốc tế và nâng cao tỷ lệ trúng tuyển nhiệm vụ.
  • Các nhà khoa học, trưởng nhóm nghiên cứu và chủ nhiệm đề tài: Trang bị cẩm nang thực tiễn về quản trị dự án nghiên cứu chung, nhận diện các lỗi hành chính thường gặp và phương pháp tối ưu hóa hồ sơ năng lực khi làm việc với đối tác quốc tế.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu chính sách, ứng dụng lý thuyết hệ thống trong quản trị công và phân tích chính sách khoa học công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư có đặc điểm gì khác biệt so với đề tài nghiên cứu thông thường? Nhiệm vụ theo Nghị định thư là các chương trình nghiên cứu dựa trên thỏa thuận văn bản giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và đối tác nước ngoài. Đặc điểm nổi bật là tính cam kết song phương, định hướng làm chủ công nghệ cao và bắt buộc đối tác nước ngoài đóng góp kinh phí tối thiểu 40% tổng mức đầu tư dự án.

Nguyên nhân chính khiến quy trình xét duyệt theo Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN bị kéo dài là gì? Quy trình bị kéo dài do tồn tại 3 cấp hội đồng riêng biệt với thời gian triệu tập chuyên gia kéo dài trên 1 tháng, khó khăn trong việc xây dựng dự toán tài chính theo định mức phức tạp và việc thẩm định kinh phí thường phải họp lại từ 2 đến 3 lần.

Vì sao yêu cầu công văn chủ quản lại dẫn đến việc loại bỏ nhiều hồ sơ chất lượng? Quy trình phê duyệt công văn qua nhiều cấp hành chính tại Bộ, ngành, địa phương thường mất từ 1 đến 2 tháng, vượt quá hạn nộp hồ sơ của chương trình hợp tác. Điển hình năm 2013, có tới 14 trên 15 hồ sơ bị loại vì thiếu văn bản này dù đạt điểm chuyên môn xuất sắc.

Làm thế nào để tránh nguy cơ lộ ý tưởng sáng tạo khi đăng tải đầu bài nghiên cứu? Giải pháp là loại bỏ bước đấu thầu công khai đối với các đề xuất phát sinh từ chương trình hợp tác song phương đã định danh rõ nhóm nghiên cứu hai nước, thay vào đó áp dụng cơ chế đánh giá kín trực tiếp từ hội đồng chuyên gia độc lập.

Cải cách cơ chế tài chính mang lại lợi ích trực tiếp nào cho các nhà nghiên cứu? Việc áp dụng cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng giúp giảm thiểu gánh nặng chứng từ, giải phóng 20% quỹ thời gian vốn dùng cho việc thanh quyết toán để các nhà khoa học tập trung hoàn toàn vào hoạt động nghiên cứu chuyên môn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống tiêu chí và nấc thang hội nhập quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệ tại Việt Nam.
  • Phân tích sắc bén thực trạng quản lý giai đoạn 2000-2016, chỉ rõ nguyên nhân khiến thời gian xét duyệt thực tế kéo dài từ 12 đến 14 tháng và tỷ lệ hồ sơ bị loại do rào cản hành chính lên tới 93,3%.
  • Đề xuất hệ thống tiêu chí xét duyệt chuẩn hóa 4 nhóm chỉ số, gắn liền với mô hình quy trình tinh gọn dưới 90 ngày và bãi bỏ các tầng nấc công văn trung gian.
  • Xác lập lộ trình 12 tháng để sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, chuyển đổi sang cơ chế khoán chi tài chính đầu ra nhằm tiết kiệm 20% quỹ thời gian cho nhà khoa học.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng tầm quan hệ hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đưa Việt Nam hội nhập sâu rộng vào mạng lưới tri thức toàn cầu.

Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình tiêu chí và biểu mẫu đánh giá thực nghiệm được trình bày đầy đủ trong toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ để ứng dụng vào công tác thực tiễn.