Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) của nghiên cứu sinh Lương Văn Thắng, thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Vân Hạnh và PGS Trần Quốc Thắng, mang tiêu đề: "Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Về mặt thực tiễn, khoa học và công nghệ (KH&CN) giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao sức cạnh tranh quốc gia. Hợp tác quốc tế về KH&CN là kênh huy động ngoại lực kết hợp nội lực để nâng cao trình độ nghiên cứu, rút ngắn khoảng cách công nghệ và tăng cường tiềm lực quốc gia. Tính đến giai đoạn nghiên cứu, Việt Nam đã thiết lập quan hệ hợp tác KH&CN với gần 70 quốc gia, tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ; ký kết hơn 80 hiệp định hợp tác KH&CN cấp Chính phủ và cấp Bộ; tham gia gần 100 tổ chức quốc tế và khu vực. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn bộc lộ sự phân tán về nội dung, nhân lực và tài chính. Công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với hợp tác quốc tế về KH&CN bộc lộ bốn điểm nghẽn chính:
- Sự đan xen, chồng chéo giữa quản lý ngành KH&CN với đối ngoại, kinh tế và an ninh quốc phòng, tạo ra các khoảng trống chính sách.
- Tổ chức bộ máy nhiều đầu mối trung gian trải dài từ trung ương tới địa phương.
- Hệ thống văn bản pháp lý đồ sộ, phức tạp, thiếu tính chiến lược dài hạn.
- Cơ chế tài chính công chưa phù hợp với đặc thù hoạt động KH&CN quốc tế.
Về mặt lý luận, các nghiên cứu QLNN truyền thống thường rập khuôn theo các nội dung chung (xây dựng văn bản, tổ chức bộ máy, thanh tra kiểm tra, thi đua khen thưởng) mà chưa phản ánh được tính chất đặc thù, liên ngành và tính "hỗ trợ" của hoạt động hợp tác quốc tế về KH&CN.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
- Xác định các nguyên tắc cơ bản để tổ chức và vận hành QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN.
- Đề xuất các giải pháp đổi mới công tác QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN tại Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN và QLNN đối với hoạt động này.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2017.
- Dự báo các xu thế quốc tế và nghiên cứu mục tiêu, định hướng hợp tác KH&CN của Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới công tác QLNN đối với nội dung này tại Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu:
- QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN cần được tổ chức thực hiện trên những nguyên tắc nào?
- Trong giai đoạn 2018 - 2030, những giải pháp cơ bản để đổi mới QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN ở Việt Nam là gì?
- Giả thuyết khoa học:
- Giả thuyết 1: QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN mang tính liên ngành cao, phụ thuộc một phần vào quy định quốc tế và có tính chất "hỗ trợ" nổi trội hơn "cai trị". Hoạt động này cần vận hành dựa trên 3 nguyên tắc: (i) Kết hợp tập quyền (vào một số ít nội dung cốt lõi) và phân quyền triệt để; (ii) Đồng bộ hóa quy định vĩ mô, tối giản quy định vi mô; (iii) Sử dụng cơ chế tài chính công kết hợp "lực đẩy" và "lực hút" của ngân sách nhà nước (NSNN), phân bổ dựa trên kết quả đầu ra.
- Giả thuyết 2: Trong giai đoạn 2018 - 2030, QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN cần đổi mới đồng bộ trên 3 trụ cột: phân cấp trực tiếp cho tổ chức thực hiện và giảm đầu mối trung gian; tập trung hệ thống văn bản vào các chương trình mục tiêu chiến lược dài hạn; đơn giản hóa thủ tục tài chính, áp dụng vốn đối ứng (matching grant) và cơ chế tài chính đặc thù.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 03 nhóm vấn đề cốt lõi: (1) Phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy quản lý; (2) Xây dựng hệ thống văn bản quản lý; (3) Cơ chế tài chính công.
- Phạm vi không gian và thời gian: Không gian nghiên cứu tại Việt Nam; dữ liệu thực trạng đánh giá giai đoạn 2000 - 2017; các đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 2 mảng chính:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Toàn cầu hóa và quốc tế hóa hoạt động R&D: Archibugi D. phân tích chính sách toàn cầu hóa đổi mới sáng tạo, chỉ ra các kênh xuất khẩu sản phẩm và FDI, nhấn mạnh sự khác biệt giữa chuyển giao tri thức hàn lâm và hợp tác doanh nghiệp. Gerybadze và Reger nghiên cứu các tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs), chỉ ra động cơ thiết lập R&D ở nước ngoài nhằm tìm kiếm thị trường, thử nghiệm sản phẩm, tiếp cận nguồn lực độc đáo và nhân lực chất lượng cao. Cees van Beers và cộng sự nghiên cứu quốc tế hóa R&D tại các nền kinh tế nhỏ (Phần Lan, Hà Lan). Von Zedtwitz và Gassmann phân tích 4 mô hình quản lý R&D dựa trên động lực thị trường và công nghệ. Hsu Chia-Wen, Lien Yung-Chih và Chen Homin phát hiện mối quan hệ dạng chữ U (U-shape) giữa quốc tế hóa R&D và năng lực đổi mới sáng tạo. Bo Carlsson khảo sát quốc tế hóa hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia (NIS), phân định rào cản thể chế (sở hữu trí tuệ, giáo dục đại học) và phi thể chế.
- Chính sách và QLNN về hợp tác KH&CN: Jacobs D. khẳng định chính sách KH&CN cần vận hành giữa 4 logic: tương thích quốc tế, hợp tác quốc tế, cạnh tranh chính sách và nâng cấp chuyên môn hóa. Nghiên cứu của Gerybadze, Reger cùng các học giả Ohmae, Lundvall, Nelson, Freeman, Michie tổng hợp hai trường phái chính sách: tự do chuyển giao không cần nhà nước can thiệp và trường phái cần sự can thiệp của nhà nước để bảo vệ và hỗ trợ năng lực công nghệ nội sinh.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Về hợp tác quốc tế trong KH&CN: Đặng Bảo Hà (2007) tổng luận các mô hình hợp tác quốc tế về KH&CN và vai trò của chính sách thu hút R&D nước ngoài. Trần Hữu Cận, Đỗ Minh Cương, Hồ Mỹ Duệ, Phạm Chí Trung tiếp cận hợp tác quốc tế như một bộ phận cấu thành của hoạt động KH&CN phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đỗ Hoài Nam phân tích chính sách thu hút và chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam.
- Về quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế: Hồ Mỹ Duệ, Nguyễn Chí Hải đề xuất cơ chế nhập khẩu công nghệ và phân cấp quản lý. Đỗ Hoàng Long, Đỗ Văn Thuyết, Lê Nguyễn Đương, Đặng Văn Thái và Nguyễn Thị Giang phân tích hợp tác khoa học kỹ thuật dưới góc độ kinh tế đối ngoại và an ninh quốc gia. Mai Lan Hương nghiên cứu vai trò và sự điều hành của nhà nước đối với hội nhập kinh tế quốc tế.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu lồng ghép hợp tác quốc tế vào các đề tài chung về KH&CN, kinh tế đối ngoại hoặc an ninh. Chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, toàn diện về QLNN đối với hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN; chưa làm rõ nội hàm, đặc điểm, khung phân tích lý luận và các nguyên tắc tổ chức, vận hành bộ máy, hệ thống văn bản pháp lý và cơ chế tài chính công chuyên biệt cho hoạt động này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết quản lý hành chính và quản lý công: Luận án kế thừa các lý thuyết cổ điển của Frederick Taylor (quản lý khoa học, 1911), Henri Fayol (nguyên tắc hành chính tổng thể, 1916), Max Weber (bộ máy thư lại hợp lý, 1947); các mô hình đương đại gồm Học thuyết quản lý mới của Peter Martin, Mô hình Quản lý công mới (New Public Management - NPM), Mô hình Qu trị điều hành tốt (Good Governance nhấn mạnh sự tham gia, minh bạch, trách nhiệm giải trình) và Chính phủ điện tử (e-Government).
- Khái niệm và đặc điểm hợp tác quốc tế về KH&CN: Kế thừa định nghĩa của Ủy ban Châu Âu (EC), tác giả định nghĩa: "Hợp tác quốc tế về KH&CN là tất cả các hoạt động tương tác quốc tế giữa các cá nhân, tổ chức bao gồm cả chính phủ và phi chính phủ, lợi nhuận và phi lợi nhuận trong lãnh thổ một quốc gia với đối tác bên ngoài quốc gia liên quan đến KH&CN nhằm đạt được mục tiêu đề ra".
- Ba đặc điểm cơ bản: (1) Tính tự nhiên (xuất phát từ bản chất lan tỏa của tri thức và liên kết học thuật); (2) Tính cạnh tranh (gắn liền với thị trường và công nghệ thương mại); (3) Tính lan tỏa lợi ích.
- Khung phân tích và mô hình lý thuyết: Luận án xây dựng Khung phân tích QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN (Hình 2.3) và Mô hình liên kết các yếu tố cơ bản của QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN mang tên Tháp ICD35333 (Hình 2.5), kết nối chức năng, đặc điểm với các nguyên tắc và trụ cột quản lý.
| Thành tố quản lý |
Nội dung phân tích trong mô hình luận án |
| Trụ cột 1: Tổ chức bộ máy |
Phân bổ quyền lực, cơ chế tập quyền - phân quyền, giảm tầng nấc trung gian |
| Trụ cột 2: Văn bản quản lý |
Tương tác văn bản vĩ mô - vi mô, hành lang pháp lý cho hoạt động KH&CN quốc tế |
| Trụ cột 3: Tài chính công |
Cơ chế phân bổ NSNN, vốn đối ứng (matching grant), tài trợ theo kết quả đầu ra |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại và hệ quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp văn kiện Đảng, hệ thống pháp luật (Luật KH&CN 2000, 2013; Luật Sở hữu trí tuệ; Luật Chuyển giao công nghệ; Luật Công nghệ cao), các Quyết định số 40/QĐ-TTg, 735/QĐ-TTg, 538/QĐ-TTg, 1069/QĐ-TTg và báo cáo tổng kết của các Bộ, ngành.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu khảo sát theo 3 trụ cột (bộ máy, văn bản, tài chính) trên 3 khía cạnh (thực trạng, đánh giá, giải pháp). Phát ra 700 phiếu, thu về hơn 550 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 78%), trong đó có nhóm khảo sát chuyên sâu gồm 100 chuyên gia giàu kinh nghiệm. Xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê định lượng.
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu 06 chuyên gia hàng đầu thuộc các lĩnh vực: ngoại giao (01), kinh tế (01), KH&CN (02), an ninh - quốc phòng (01) và chuyên gia quốc tế từ Ngân hàng Thế giới - World Bank (01).
- Phương pháp lịch sử, phân tích, so sánh và tổng hợp: Phân tích tiến trình thể chế hóa QLNN từ trước năm 1990 đến năm 2017; so sánh đối chiếu hệ thống KH&CN của Hoa Kỳ (Hình 2.6), Nhật Bản (Hình 2.7) và Trung Quốc (Hình 2.8) để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phương pháp dự báo: Phân tích xu thế KH&CN thế giới tác động đến Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết, mục đích, 5 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp luận, 2 câu hỏi nghiên cứu, 2 giả thuyết khoa học, ý nghĩa lý luận - thực tiễn và kết cấu gồm 4 chương của luận án.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
- Nội dung: Tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về 2 chủ đề: (1) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN; (2) Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN.
- Luận điểm chính: Khẳng định hợp tác quốc tế về KH&CN là xu thế tất yếu nhưng các nghiên cứu trong nước trước đó chỉ đề cập phân tán, lồng ghép. Chưa có công trình nào xác lập cơ sở khoa học độc lập và các nguyên tắc quản lý chuyên biệt cho lĩnh vực này.
Chương 2: Cơ sở lí luận quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
- Nội dung: Phân tích các khái niệm, chủ thể, đối tượng (Hình 2.2), đặc điểm, nội dung quản lý và các yếu tố tác động đến hiệu quả QLNN (Hình 2.4). Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý hệ thống KH&CN của Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc.
- Luận điểm và mô hình: Đề xuất Mô hình liên kết các yếu tố cơ bản của QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN (Tháp ICD35333 - Hình 2.5) và xác lập 3 nguyên tắc vận hành cốt lõi:
- Nguyên tắc 1: Kết hợp tập quyền và phân quyền trong bộ máy quản lý (tập trung quyền quyết định ở một số ít nội dung chiến lược, phân quyền tối đa cho cấp cơ sở thực hiện).
- Nguyên tắc 2: Đồng bộ hóa các quy định vĩ mô, tối giản các quy định vi mô trong hệ thống văn bản quản lý.
- Nguyên tắc 3: Tạo lập cơ chế tài chính công kết hợp đồng thời "lực đẩy" và "lực hút" của ngân sách, cấp phát dựa trên kết quả đầu ra.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN của Việt Nam
- Nội dung: Khảo sát, đánh giá thực trạng giai đoạn 2000 - 2017 theo 3 trụ cột thông qua hệ thống số liệu điều tra xã hội học và dữ liệu thứ cấp.
| Nhóm vấn đề thực trạng |
Bảng số liệu trong luận án |
Nội dung đánh giá thực trạng |
| 1. Phân bổ quyền lực & tổ chức bộ máy |
Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5; Hình 3.1 |
Tồn tại nhiều tầng nấc trung gian; sự phối hợp giữa cơ quan quản lý và đơn vị nghiên cứu còn bất cập; tính tập quyền cao làm giảm tính chủ động của cơ sở. |
| 2. Hệ thống văn bản quản lý |
Bảng 3.6, 3.7, 3.8; Hình 3.2 |
Hệ thống văn bản vĩ mô và vi mô đồ sộ nhưng còn chồng chéo giữa Luật KH&CN với các luật chuyên ngành; thiếu văn bản chiến lược dài hạn. |
| 3. Hệ thống tài chính công |
Bảng 3.9, 3.10, 3.11; Hình 3.3 |
Cơ chế sử dụng NSNN còn nặng về thủ tục thanh quyết toán hành chính; chưa có cơ chế vốn đối ứng linh hoạt; phân tích nguồn ODA theo ngành. |
- Đánh giá tổng quát: Luận án chỉ rõ điểm mạnh (tạo lập được khung khổ ban đầu từ Luật KH&CN 2000, 2013 và các hiệp định song phương/đa phương) và điểm hạn chế (khoảng trống chính sách liên ngành, bộ máy cồng kềnh, thủ tục tài chính phức tạp, chưa gắn với kết quả đầu ra).
Chương 4: Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN Việt Nam
- Nội dung: Phân tích các xu thế toàn cầu tác động đến Việt Nam, xác định mục tiêu hợp tác quốc tế KH&CN đến năm 2030 (Hình 4.1) và đề xuất hệ thống giải pháp trên 3 nhóm vấn đề:
- Về phân công quyền lực và tổ chức bộ máy (Hình 4.2): Cơ quan QLNN chỉ giữ quyền quyết định một số nội dung chiến lược; phân cấp trực tiếp cho các viện nghiên cứu, trường đại học; giảm đầu mối trung gian; khuyến khích các tổ chức sự nghiệp tự chủ và doanh nghiệp tư nhân tham gia xúc tiến KH&CN quốc tế.
- Về hệ thống văn bản quản lý (Hình 4.3): Giảm số lượng văn bản vi mô; tập trung xây dựng các văn bản vĩ mô quy định mục tiêu chiến lược, nguyên tắc phân bổ kinh phí, giám sát đầu ra; thiết kế các chương trình hợp tác quốc tế KH&CN mục tiêu dài hạn.
- Về hệ thống tài chính công: Đồng bộ, đơn giản hóa thủ tục quyết toán; áp dụng cơ chế cấp phát ngân sách theo kết quả đầu ra; sử dụng vốn đối ứng (matching grant) để thu hút tài chính ngoài ngân sách và đối tác quốc tế; ban hành cơ chế tài chính đặc thù cho các nhiệm vụ nhập khẩu công nghệ nguồn và thu hút chuyên gia giỏi nước ngoài.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận chuyên biệt về QLNN đối với hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Xây dựng Khung phân tích QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN và Mô hình liên kết các yếu tố cơ bản của QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN (Tháp ICD35333).
- Luận giải và xác lập 03 nguyên tắc khoa học trong tổ chức và vận hành QLNN đối với hoạt động hợp tác quốc tế KH&CN (tập quyền kết hợp phân quyền triệt để; đồng bộ hóa vĩ mô - tối giản vi mô; cơ chế tài chính công kết hợp lực đẩy - lực hút dựa trên kết quả đầu ra).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về QLNN đối với hợp tác quốc tế KH&CN của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2017 dựa trên số liệu điều tra xã hội học thực chứng (700 phiếu phát ra, hơn 550 phiếu thu về) và phỏng vấn chuyên sâu 06 chuyên gia đa ngành.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn về tổ chức bộ máy trung gian, sự chồng chéo văn bản pháp luật và rào cản cơ chế tài chính công đối với hoạt động KH&CN quốc tế.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đổi mới có tính khả thi đến năm 2030 tập trung vào 3 trụ cột: tinh gọn bộ máy phân cấp quyền lực, tinh giản văn bản pháp quy hướng tới chương trình chiến lược, và đổi mới cơ chế tài chính công (vốn đối ứng matching grant, tài trợ theo kết quả đầu ra, cơ chế đặc thù thu hút chuyên gia).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trong giai đoạn 2000 - 2017 tại Việt Nam; tập trung phân tích sâu vào 03 nhóm vấn đề trụ cột (bộ máy, văn bản, tài chính công) mà chưa đi sâu vào toàn bộ các khía cạnh hành chính vi mô khác như quy trình thanh tra, chế độ thi đua khen thưởng chuyên ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực nghiệm tác động của các giải pháp phân quyền và cơ chế tài chính vốn đối ứng (matching grant) khi được triển khai trong thực tế giai đoạn 2020 - 2030; mở rộng nghiên cứu sang cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ trong chuyển giao công nghệ xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc rà soát, sửa đổi hệ thống văn bản pháp luật, tái cấu trúc bộ máy quản lý hợp tác quốc tế và đổi mới cơ chế phân bổ tài chính công cho KH&CN.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản lý KH&CN tham khảo Khung phân tích lý luận, mô hình Tháp ICD35333 và hệ thống phương pháp điều tra xã hội học thực chứng.
- Các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ: Tham khảo các nội dung phân cấp quản lý và đề xuất cơ chế tự chủ, liên kết đối tác quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm hợp tác quốc tế về KH&CN được luận án xác định như thế nào?
Luận án kết hợp với định nghĩa của Ủy ban châu Âu (EC) để đưa ra quan niệm: Hợp tác quốc tế về KH&CN là tất cả các hoạt động tương tác quốc tế giữa các cá nhân, tổ chức bao gồm cả chính phủ và phi chính phủ, lợi nhuận và phi lợi nhuận trong lãnh thổ một quốc gia với đối tác bên ngoài quốc gia liên quan đến KH&CN nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
2. Ba nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và vận hành QLNN về hợp tác quốc tế KH&CN là gì?
Ba nguyên tắc được luận án luận giải gồm:
- Nguyên tắc 1: Kết hợp giữa tập quyền và phân quyền trong phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy quản lý (tập quyền số ít nội dung lớn, đẩy mạnh phân quyền triệt để cho đơn vị thực hiện).
- Nguyên tắc 2: Đồng bộ hóa các quy định vĩ mô, tối giản các quy định vi mô trong hệ thống văn bản quản lý.
- Nguyên tắc 3: Tạo lập cơ chế tài chính công sử dụng đồng thời "lực đẩy" và "lực hút" của ngân sách và phân bổ tài chính dựa trên kết quả đầu ra.
3. Quy mô khảo sát thực tế và đối tượng phỏng vấn chuyên gia của luận án được thực hiện ra sao?
Về điều tra xã hội học, tác giả phát ra 700 phiếu khảo sát, thu về hơn 550 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 78%), trong đó có nhóm 100 chuyên gia giàu kinh nghiệm. Về phỏng vấn chuyên sâu, tác giả tiến hành phỏng vấn 06 chuyên gia gồm: 01 chuyên gia ngoại giao, 01 chuyên gia kinh tế, 02 chuyên gia KH&CN, 01 chuyên gia an ninh - quốc phòng và 01 chuyên gia quốc tế từ Ngân hàng Thế giới (WB).
4. Bốn xu hướng hợp tác quốc tế về R&D của De Meyer và Mizushima được nêu trong luận án là gì?
Luận án dẫn giải 4 xu hướng gồm: (i) Hợp tác nghiên cứu khoa học (thành lập đơn vị nghiên cứu ở nước ngoài); (ii) Hợp tác phát triển công nghệ (thành lập đơn vị phát triển công nghệ ở nước sở tại); (iii) Phát triển công nghệ dựa vào kết quả nghiên cứu (thành lập tổ chức phát triển công nghệ đặt cạnh các cơ quan nghiên cứu xuất sắc ở nước ngoài); (iv) Nghiên cứu phục vụ nhu cầu phát triển công nghệ (hợp tác với tổ chức khoa học đủ mạnh để hỗ trợ phát triển và bảo hành công nghệ).
5. Luận án đề xuất giải pháp đổi mới tài chính công cho hợp tác quốc tế KH&CN như thế nào?
Luận án đề xuất: Đồng bộ hóa và đơn giản hóa thủ tục ngân sách; áp dụng triệt để cấp phát theo kết quả đầu ra; triển khai cơ chế vốn đối ứng (matching grant) để thu hút nguồn lực ngoài ngân sách và quốc tế; xây dựng cơ chế tài chính đặc thù cho các chương trình dài hạn như nhập khẩu công nghệ nguồn và thu hút chuyên gia nước ngoài.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lương Văn Thắng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận quản lý công với khảo sát thực chứng giai đoạn 2000 - 2017, tác giả đã xây dựng mô hình Tháp ICD35333 và xác lập 3 nguyên tắc vận hành quản lý cốt lõi. Công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên ba trụ cột bộ máy, văn bản quy phạm và tài chính công, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác đổi mới quản lý KH&CN giai đoạn đến năm 2030.