CHƯƠNG I: TONG QUAN VE PHƯƠNG PHAP TRAC NGHIEM I. PHAN LOẠI TRAC NGHIEM TRONG GIÁO DỤC + Trắc nghiệm là một hoạt động do lường năng lực của các đối tượng nào đó nhằm những mục đích xác định. + Có thé phân chia các phương pháp trắc nghiệm làm 3 loại: Loại quan sát, loại van đáp vả loại viết. * Loại viết gồm trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận.
* Loại quan sát giúp xác định những thái độ, những kỹ năng thực hành, một số kỳ năng vẻ nhận thức, chẳng hạn cách giải quyết vấn đẻ trong một tình huống đang nghiên cuu. * Loại van đáp dùng khi tương tác giữa người chấm và người học là quan trong, chẳng hạn xác định thái độ khi phỏng van. + Loại viết được sử dụng nhiễu vi: * Cho phép kiểm tra nhiều thí sinh cùng lúc. « Cho phép thí sinh cân nhắc nhiều khi trả lời.
+ Đánh giá được một vài tư duy ở mức độ cao. « Cung cấp rd ràng các câu trả lời của thí sinh ding để chấm. + Người ra dé không nhất thiết phải tham gia cham bai. CÁC HÌNH THỨC CÂU TRAC NGHIỆM KHACH QUAN L 2.
Câu ghép đôi (matching items) Cho hai cột nhóm tir đòi hỏi thi sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm từ ở hai cột với nhau sao cho phù hợp vẻ nội dung. Câu điền khuyết (supply items) Nêu một mệnh để bị khuyết một bộ phận, thí sinh phải nghĩ ra một nội dung thích hợp dé điền vao.3, Câu đúng sai (yes/no questions) Đưa ra một nhận định thí sinh phải lựa chọn một trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định đó đúng hay sai. SVTH: Nguyễn Minh Tan Trang 4 Khỏa luận tót nghiệp GVHD Thay Mai Văn Ngọc L 2. Câu nhiều lựa chon (multiple choise questions) L.
Cau trúc Gồm hai phản: Phan gốc và phan lựa chọn. « Phần gốc la câu hỏi hay câu bỏ lửng, * Phin lựa chọn có thé có 3, 4, 5 lựa chon, mỗi lựa là câu trả lời hay câu bố túc. Trong tất cả các lựa chọn chỉ có một lựa chọn là câu trả lời đúng nhất, gọi là đáp an (key), những lựa chọn còn lại đều sai, thường gọi là mdi nhử, câu nhiễu (distractor), L 2. Uu - Nhược diem: + Độ may rủi thấp (25% đối với câu 4 lựa chon, 20% đối với câu 5 lựa chọn).
+ Nếu soạn đúng quy cách, kết quả có tinh tin cậy và tính giá trị cao. + Khảo sát được thành quả của số đông học sinh, chấm nhanh và cho kết quả chính xác. + Để có bai trắc nghiệm có tinh tin cậy và tính giá trị cao, người soạn trắc nghiệm phải đầu tư nhiều thời gian. tuân thủ các bước soạn thảo câu trắc nghiệm.
Những yêu cầu khi soạn thảo câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn: + Số lựa chọn tử 4 đến 5 để xác xuất may mắn chọn đúng là thắp nhất. + Phan gốc phải trình bày rõ rằng, ngắn gọn, trình bảy một vấn đẻ, chỉ hỏi một vấn đẻ, đáp án chọn trước. Vị trí đáp án đúng đặt một cách ngẫu nhiên. + Các câu trả lời hợp lý, hấp dẫn, độ dài gần bảng nhau.
+ Cần thận khi sử dụng các cụm từ: “Các câu trả lời trên đều đúng/saf”, vi nếu thi sinh biết chắc hai trong số các câu trả lời là đúng/sai, thí sinh sẽ chọn “Cac cầu trả lời trên đều đúng/ sai" để trả lời. SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TRAC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN + Một câu hỏi được đặt ra: Trong phương pháp trắc nghiệm và tự luận, phương pháp nào tốt hơn? Cân khẳng định ngay rằng không thể nói phương pháp nào hoản toàn tốt hon, mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm nhất định. * Đối với tự luận, kết quả chấm thi phụ thuộc vào người cham do đó khó công bảng. + Đố: với trắc nghiệm, việc cham bài hoan toàn khách quan, chính xác, không phụ thuộc người chấm, nhất là khi chim bằng máy.
+ Ta quan sát bảng so sánh sau: SVTH: Nguyễn Minh Tan Trang 5 khóa luận lót GVHD: Thay Mai Van Ngọc x. Iồnsgndf—————T—————[ —y — Dinh git dae Khang dade sd Cd CS [DE thi phi kinndi dung monboe (| id IEmynidoruptkmaùh ——[Ƒ Ty ———Ƒ—————— INngiwgiiqptvndt Sid Oi ———— [rốnsongshmbã dS [Rich quan wong hẳm th i CY tích kết quả thi + Các chuyên gia về đánh giá cho rằng phương pháp tự luận dùng trong các trường hợp sau: * Thí sinh không quá đông. « Khuyến khích, đánh giá cách diễn dat. * Tìm hiểu ý tưởng của thí sinh hơn là đánh giá kết qua học tập.
« Có thé tin tưởng khả năng chim bai của giáo viên là chính xác. * Không có nhiều thời gian soạn dé nhưng có thời gian chấm bai. + Phương pháp trắc nghiệm dùng trong trường hợp sau: * Thí sinh rất đông. * Muốn chấm bài nhanh.
+ Điểm sé đáng tín cậy, không phụ thuộc vào người chấm. + Coi trọng yếu tố công bằng, vô tư, chính xác, ngăn chặn gian lận trong thi cử. « Muốn kiểm tra phạm vi hiểu biết rộng, ngăn ngừa nạn học tủ, giảm thiểu sự may rủi. QUY HOẠCH MỘT BÀI TRAC NGHIỆM L 4.
Xác định mục đích của trắc nghiệm + Người soạn thảo trắc nghiệm phải năm rõ mục đích thi bai trắc nghiệm mới có giá trị, mới đo lường được những gì ta muốn đo lường. + Néu bài trắc nghiệm là bài thi cuối kì thì phải soạn thảo sao cho điểm số phân tán rộng như vậy mới phân loại được học sinh giỏi và kém. + Néu bài trắc nghiệm là bài kiếm tra thông thưởng, các câu hỏi phải được soạn thảo sao cho hầu hết học sinh nắm được căn bản đều đạt điểm tối đa. SVTH: Nguyễn Minh Tan Trang6 Khóa luận tốt GVHD: Thay Mại Van + Nếu bai trắc nghiệm nhằm mục dich chuẩn đoán, tìm những chỗ mạnh và yếu của học sinh thì phải soạn thảo lam sao tạo cơ hội cho học sinh phơi bay tất cả mọi sai lầm nếu chưa học kỹ.
+ Néu bài trắc nghiệm nhằm mục đích luyện tập, ta không cần thiết thông bảo điểm số của học sinh mả dùng làm dữ liệu khách quan của nghiên cứu. Phân tích nội dung môn học Các bước phân tích nội dung: * Bước 1 Tìm ra những ý tưởng chính yếu của môn học. + Bước 2: Tìm ra những khái niệm quan trọng trong nội dung môn học dé dem ra khảo sát trong các câu trắc nghiệm. * Bước 3: Phân biệt hai loại thông tin (thông tin nhằm mục dich giải nghĩa - những khải luận quan trọng) được trình bảy trong môn học dé lựa chọn những điều gi quan trọng mà học sinh cần nhớ.
* Bước 4: Lựa chọn một số thông tin và ý tưởng đòi hỏi phải có khả năng ứng dung những điều đã biết để giải quyết vấn dé trong những tình huống mới. Thiết lập dàn bài trắc nghiệm + Khi thiết lập dan bai trắc nghiệm người ta lập một bảng ma trận hai chiều (table of specifications), một chiêu 14 nội dung, chiều còn lại là mục tiêu. Trong các 6 ma trận ghi số câu cần kiểm tra cho mỗi nội dung vả mục tiêu. + Với một bai trắc nghiệm ở lớp học nhằm khảo sát một phần của chương trình ta có thé lập bảng quy định hai chiều đơn giản như sau: L.
Số câu hỏi trong bài trắc nghiệm + Số câu hỏi trong bai trắc nghiệm thường được quyết định bởi các yếu tố: Mục tiêu đánh giá đặt ra, thời gian, độ khó câu trắc nghiệm, điều kiện cho phép. Tổng số câu trắc nghiệm nên 1a số chin. + Thời gian làm bài nên dưới một giờ. Nếu kiểm tra một tiết 45 phút, số câu có thé là 40-50 câu, nếu kì thi lớn hơn, sé câu có thể lên đến 100.
Thời gian cảng dai, số câu hỏi cảng nhiều.5, Những điều kiện cần thiết giúp giáo viên soạn câu trắc nghiệm SVTH: Nguyễn Minh Tan Trang7 Khda luận tốt nghiệp GVHD Thầy Mai Van Ngọc + Gidi chuyên môn. + Am hiểu kỹ thuật trắc nghiệm + Khả năng viết ngắn, gọn, chính xác các ý tưởng. + Muôn có một bai trắc nghiệm tốt, giáo viên phải tuân thủ các yêu cầu vẻ nội dung trọng tâm, mục tiêu vé nhận thức, độ khó, độ phức tạp về sự đan chen mức độ biết, hiểu, úp dung. ĐÁNH GIÁ KET QUÁ THONG QUA CÁC LOẠI DIEM SO L.
Điểm thô (Raw serores) La tổng cộng các điểm số từng câu trắc nghiệm. Điểm thô không giúp ta so sánh giữa các bài trắc nghiệm có độ khó khác nhau. Vì vậy thường phải đổi điểm thô thành các loại điểm khác phù hợp. Một số điểm tiêu chuẩn L.
Điểm phần trăm đúng + Điểm này tinh bang tỷ lệ phần trăm, theo công thức: X = 100 D/T + Trong đỏ: X là điểm tính theo tỷ lệ %. Ð là số câu học sinh làm đúng. T là tổng số câu của bài trắc nghiệm. Điểm chữ (Đte- Sbac) + Điểm A: Gồm các điểm phan trăm đúng từ 90 đến 100.
+ Điểm B: Gồm các điểm phần trăm đúng từ 80 đến 99, + Điểm C: Gồm các điểm phan trăm đúng từ 70 đến 80. Điểm Z (Z- score) + Điểm Z liên hệ đến phân bế bình phương tiêu chuẩn với trung bình = 0 và độ lệch tiêu chuẩn = 1.Z + Công thức chuyển đổi: Z= % + Trong đó: X là một điểm thô. X là điểm thô trung bình của nhóm làm trắc nghiệm. s là độ lêch tiêu chuẩn của nhóm.
Điểm tiêu chuẩn V (mới) + Công thức: V = 2Z + 5 + Điểm V mới phù hợp với hệ thống điểm từ 0 đến 10 của nước ta hiện nay. SVTH: Nguyễn Minh Tắn Trang 8 CHƯƠNG II: CAC THONG SO PHAN TÍCH, DANH GIA KET QUA TRAC NGHIEM Il. CAC CHÍ SO SỬ DUNG TRONG PHAN TÍCH CÂU II. TD câu Là tổng số người làm đúng câu i.
Độ khó của câu trắc nghiệm + Ky hiệu: Mean (cau) số người trả lời đúng câu i +Céng thức: Mean(caui) = g người làm bài trắc nghiệm tổnsố H. Độ khó vừa phải của câu trắc nghiệm: + Ký hiệu: ĐKVP + Công thức: Độ khó vừa phải của câu i = 0% ~ Š may nh + Đánh giá độ khó của câu trắc nghiệm: « Mean > DK VP: bai trắc nghiệm dé đổi với trình độ học sinh. * Mean< DK VP: bài trắc nghiệm khó đối với trình độ học sinh. « Mean = DK VP: bài trắc nghiệm vừa sức đối với trình độ học sinh.
Độ lệch tiêu chuẩn của câu trắc nghiệm + Ký hiệu: SD (cau). ># +Công thức: s=tÌ[—— N-1 + Trong đó; * N: số học sinh làm đúng câu trắc nghiệm i. » Nếu điểm của câu là: 1 (đúng), 0 (sai) thì: Ed? = [ 1 — Mean(eau) |’.