MỞ ĐẦU Nước là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường. Thực tế có thể nói nước chính là cuộc sống của tất cả các loài sinh vật trên trái đất. Tài nguyên nước của Việt Nam nói chung và nước dưới đất đang chịu những sức ép nặng nề từ việc khai thác, sử dụng thiếu hợp lý trong bối cảnh và chịu tác động của biến đổi khí hậu đang gia tăng. Sự tăng dân số cùng việc tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao cũng là tác nhân quan trọng gây áp lực cho nguồn nước.
Chính vì vậy việc khoanh định vùng đăng ký khai thác nước dưới đất là rất cần thiết để đảm bảo khai thác sử dụng nước bền vững và bảo vệ môi trường nước không bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm. Để phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn mỗi tỉnh đảm bảo quy định của Luật Tài nguyên nước năm 2012 cần thiết phải có sự tham gia phối hợp của chính các Sở, ban, ngành, đoàn thể nhằm quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp lý. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý, thăm dò khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập, việc nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của công tác quản lý thăm dò, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước; ý thức chấp hành pháp luật về tài nguyên nước của một bộ phận dân cư, cơ quan, tổ chức còn hạn chế; nguồn nước biểu hiện suy giảm, cạn kiệt. Chất lượng nguồn nước mặt, nước dưới đất một số nơi bị ô nhiễm cục bộ, nước thải đô thị, bệnh viện, hoạt động dịch vụ thương mại, du lịch.
chưa được thu gom, xử lý triệt để; việc hành nghề khoan thăm dò và khai thác nước dưới đất hiện nay đang diễn ra. Tỉnh Hải Dương là một trong những tỉnh vẫn mang nhiều những đặc điểm hạn chế, tồn tại sự bất cập và cần có hướng giải quyết khắc phục tình trạng nêu trên. Tính cấp thiết của đề tài Hải Dương là tỉnh nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có tài nguyên nước mặt và nước dưới đất khá phong phú. Qua điều tra cho thấy trong phạm vi toàn tỉnh có 6 tầng chứa nước, trong đó tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen (qh) và tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistocen (qp) là đối tượng khai thác chủ 1 yếu phục vụ các hoạt động sản xuất, phát triển khinh tế xã hội.
Những nghiên cứu mới đây cho thấy chất lượng nước trong tầng qh biến đổi rất phức tạp, khu vực trung tâm tỉnh và tỉnh Hải Dương ranh giới mặn nhạt gần như đan xen và dễ bị nhiễm bẩn. Riêng đối với tầng chứa nước qp nằm phía dưới, trữ lượng phong phú hơn và có thể khai thác với quy mô công nghiệp. Diện phân bố của tầng này tập trung chủ yếu ở khu vực Sao Đỏ - Chí Linh, huyện Nam Sách và thành phố Hải Dương. Các kết quả nghiên cứu trước đây đã sơ bộ xác định được ranh giới mặn, nhạt của tầng chứa nước này, khu vực mặn thuộc các xã nằm ở phía bắc các huyện Tứ Kỳ và Gia Lộc; phía Đông các huyện Bình Giang, Cẩm Giàng; toàn bộ thành phố Hải Dương, huyện Nam Sách kéo dài đến Ba Đèo của huyện Chí Linh.
Cùng với sự phát triển kinh tế là mức độ tiêu thụ nước ngày càng lớn, áp lực do khai thác sử dụng nguồn nước ngày càng tăng, cùng với việc quy hoạch, quản lý chưa đồng bộ, chưa thống nhất đã dẫn đến các ảnh hưởng tiêu cực như suy thoái, cạn kiệt nguồn nước kéo theo sự biến đổi về ranh giới nhiễm bẩn, nhiễm mặn … Trong những năm gần đây, công tác nghiên cứu, điều tra tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm, tuy nhiên công tác này vẫn còn một số vấn đề chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, chưa bắt nhịp kịp với các quy định nêu trong Luật tài nguyên nước năm 2012; Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước. Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước”. Theo quy định của Thông tư: UBND tỉnh phải xác định khoanh vùng đăng ký khai thác NDĐ đối với những đối tượng không thuộc phải xin phép khai thác NDĐ, chính vì vậy cần xác định mới các vùng phải đăng ký khai thác NDĐ. Nhằm quản lý tài nguyên nước dưới đất thực sự hiệu quả, góp phần sử dụng hợp lý, bảo vệ nguồn nước không bị cạn kiệt và ô nhiễm thì thực hiện đề tài nghiên cứu “Xây dựng bộ tiêu chí để khoanh vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” là rất cần thiết và cấp bách.
Mục tiêu của đề tài - Tổng hợp, cập nhật các tài liệu, thông số, thông tin liên quan đến hiện trạng tài nguyên nước, hiện trạng khai thác sử dụng nước, hiện trạng chất lượng nước, hiện trạng xả nước thải. để khoanh định vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất. - Xây dựng được bản đồ về vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất phục vụ quản lý và bảo vệ nguồn nước. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Tầng chứa nước Holecen (qh) và Pleistocen (qp) trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi nghiên cứu: Diện tích khu vực phân bố tầng chứa nước Holocen và Pleistocen trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Nội dung của đề tài - Thu thập, cập nhật dữ liệu, thông tin về đặc điểm, tỉnh hình khai thác nước dưới đất, tình hình xả nước thải vào nguồn nước, tình hình sụt lún, biến dạng công trình do khai thác nước dưới đất gây ra, hiện tượng xâm nhập mặn… - Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các dữ liệu, thông tin thu thập; xác định nội dung thông tin, tài liệu cần điểu tra, thu thập bổ sung; - Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước, hiện trạng sụt lún, biến dạng do công trình khai thác nước dưới đất gây ra, hiện trạng xâm nhập mặn… - Xây dựng tiêu chí khoanh vùng phải đăng ký khai thác nước đưới đất từ đó phân vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu a/ Cách tiếp cận Tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp Đối tượng nghiên cứu ở đây là tầng chứa nước Holocen và Pleistocen (qp) trên địa bàn tỉnh Hải Dương nằm trên một vùng lãnh thổ tương đối rộng lớn nên sự thay đổi về không gian, điều kiện địa hình, địa chất, những biến đổi về thời tiết khí hậu, khí tượng 3 - thủy văn rất phức tạp. Đặc biệt, trong điều kiện nhu cầu sử dụng nước ngày càng gia tăng, tầng chứa nước bị xâm hại có nhiều nguy cơ ô nhiễm và suy giảm… Tất cả những yếu tố đó tác động lớn đến các tầng chứa nước khu vực, do đó đòi hỏi phải tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp trên toàn vùng mới giải quyết được mục tiêu nghiên cứu đề ra.
Tiếp cận kế thừa tri thức, kinh nghiệm và cơ sở dữ liệu đã có một cách chọn lọc Hệ tầng chứa nước tỉnh Hải Dương tương đối phong phú, đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu, bài báo khoa học đề cập đến vấn đề này. Để có thể đánh giá một cách tổng quát và có hệ thống có thể áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế thì việc kế thừa những tri thức, kinh nghiệm và hệ thống cơ sở dữ liệu từ những người đi trước là hướng tiếp cận đúng đắn, cần thiết. Tiếp cận phương pháp quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường Mục tiêu cuối cùng mà đề tài nghiên cứu đạt đến là một ứng dụng cho các nhà quản lý môi trường, quản lý tài nguyên nước. Áp dụng thành quả nghiên cứu vào thực tế, làm căn cứ để hoạch định sự phát triển, tiềm năng khai thác NDĐ.
Đây là cách tiếp cận nhằm phòng tránh và giảm thiểu hiểm họa thiên tai phù hợp với tiềm lực kinh tế của đất nước còn nhiều hạn chế, khả năng đầu tư chưa cao, thiếu cơ sở vật chất và những đặc thù về văn hóa xã hội của vùng nghiên cứu. b/ Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện được nhiệm vụ, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp thu thập tài liệu: Tiến hành thu thập các tài liệu liên quan về tài nguyên nước tỉnh Hải Dương như: Kinh tế xã hội; Địa chất – địa chất thủy văn; Khí tượng thủy văn; Chất lượng nước; Các bản đồ, bản vẽ liên quan… - Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý và tổng hợp tài liệu: Sử dụng phần mềm chuyên môn, mapinfo, aquifer test… để xử lý, lập bản đồ, tổng hợp các tài liệu về tài nguyên NDĐ khu vực nghiên cứu. Tiến hành thống kê các thông tin liên quan về tầng chứa nước, hiện trạng khai thác nước, chất lượng nước, khả năng dễ bị ô nhiễm… làm cơ sở cho việc đánh giá và khoanh vùng khu vực cần phải đăng ký khai thác NDĐ. 4 - Phương pháp phân tích, chỉnh lý tài liệu: tiến hành thống kê các thông tin liên quan về tầng chứa nước, hiện trạng khai thác nước, chất lượng nước, khả năng đáp ứng lưu lượng khai thác của tầng, khu vực, khả năng dễ bị ô nhiễm… cơ sở cho việc đánh giá và xây dựng cơ sở khoa học để khoanh vùng đăng ký khai thác.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa kiến thức, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học cả về lý thuyết lẫn thực tế. Kế thừa kết quả nghiên cứu thông qua các nhiệm vụ, công trình nghiên cứu khoa học đã được phê duyệt và công bố. - Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát bổ sung một số công trình khai thác nước dưới đất và lấy mẫu phân tích đánh giá làm cơ sở cho việc khoanh định ranh vùng phải đăng ký khai thác. - Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, học tập từ các chuyên gia, các nhà khoa học và xin ý kiến góp ý, hướng dẫn, bổ sung kiến thức từ các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu.
- Phương pháp bản đồ: Tiến hành chập bản đồ để xác định vùng phải đăng ký khai thác, bao gồm các bản đồ địa chất, địa chất thủy văn, hiện trạng khai thác nước dưới đất, bản đồ khả năng nhiễm bẩn… 6.