Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh dấu bước chuyển dịch căn bản từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức sang mô hình phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh (HS). Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) là một trong những năng lực cốt lõi giúp người học vận dụng tri thức khoa học vào việc xử lý các tình huống thực tiễn.

Đối với môn Vật lí, chương trình định hướng lựa chọn phát triển những nội dung cốt lõi và các ứng dụng kỹ thuật thực tế. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy tại các trường Trung học phổ thông (THPT) cho thấy nhiều giáo viên (GV) vẫn chú trọng dạy học truyền thống, nặng về lý thuyết và bài tập mang tính trừu tượng, dẫn đến việc HS gặp khó khăn trong việc kết nối bài học với cuộc sống và giảm sút hứng thú học tập. Mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện" trong Vật lí 11 là phần kiến thức nền tảng, có nhiều ứng dụng gắn liền với đời sống và kỹ thuật nhưng mang tính trừu tượng cao. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu xây dựng bài tập thực tiễn trong các môn Hóa học, Sinh học cũng như các mạch nội dung Vật lí khác (như Động lực học của Bùi Thị Thúy Phương, 2019; Các định luật bảo toàn của Nguyễn Lê Ngọc Hồng, 2014 và Phan Thùy Dung, 2016; Sóng ánh sáng của Lê Nguyễn Minh Phương, 2019; Điện trường của Hoàng Thị Dinh, 2018; Từ trường của Đồng Thị Phúc, 2021; Nhiệt học của Trịnh Ngọc Tương, 2019...), nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu việc xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn cho mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện" lớp 11 theo Chương trình GDPT 2018.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện" - Vật lí 11 (Chương trình GDPT 2018).
  2. Thiết kế tiến trình dạy học sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng nhằm phát triển NLGQVĐ cho học sinh.
  3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bài tập cùng tiến trình dạy học đã đề xuất.

Giả thuyết nghiên cứu: Nếu xây dựng và sử dụng được các bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện" - Vật lí 11 dựa trên lý luận về phát triển NLGQVĐ thì có thể phát triển được NLGQVĐ cho học sinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực giải quyết vấn đề của HS; Hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện" - Vật lí 11 (Chương trình 2018).
  • Phạm vi nội dung: Quá trình xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn trong mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện" - Vật lí 11 theo định hướng phát triển NLGQVĐ của HS.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An; Thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Hậu Nghĩa (tỉnh Long An).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cấu trúc năng lực

Khóa luận tiếp cận khái niệm năng lực theo quan điểm của OECD (2002), F. Weinert (2001), Bernd Meier & Nguyễn Văn Cường (2015) và Chương trình GDPT 2018. Về cấu trúc chung, năng lực bao gồm 4 nhóm: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.

Dựa trên các nghiên cứu của OECD (2010), Nguyễn Cảnh Toàn & Lê Hải Yến (2011), Đỗ Hương Trà (2015), tác giả đã chuẩn hóa cấu trúc NLGQVĐ của HS thành 4 năng lực thành phần và 13 chỉ số hành vi:

Năng lực thành phần Mã chỉ số Chỉ số hành vi cụ thể
1. Phát hiện và làm rõ vấn đề HV 1.1 Phân tích tình huống có vấn đề trong học tập, cuộc sống.
HV 1.2 Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu trong học tập, cuộc sống.
HV 1.3 Phát biểu vấn đề cần giải quyết bằng ngôn ngữ khoa học.
2. Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp HV 2.1 Thu thập, xử lí thông tin liên quan đến vấn đề.
HV 2.2 Kết nối thông tin với kiến thức đã có.
HV 2.3 Đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề.
3. Lựa chọn giải pháp và thực hiện giải pháp HV 3.1 Lựa chọn giải pháp tối ưu.
HV 3.2 Lập kế hoạch thực hiện giải pháp.
HV 3.3 Thực hiện giải pháp đã lựa chọn.
4. Đánh giá kết quả và vận dụng vào bối cảnh mới HV 4.1 Đánh giá giải pháp (mức độ hiệu quả, tính khả thi, sự phù hợp).
HV 4.2 Cải tiến giải pháp (nêu ưu, nhược điểm của giải pháp và tiến trình).
HV 4.3 Xác nhận kiến thức, kinh nghiệm thu được từ quá trình giải quyết vấn đề.
HV 4.4 Vận dụng giải pháp cho các tình huống tương tự.

Tác giả xây dựng Rubric đánh giá với 3 mức độ thực hiện cho từng chỉ số (Mức 1: Chưa đạt / cần hỗ trợ nhiều; Mức 2: Đạt mức trung bình / cần gợi ý một phần; Mức 3: Đạt mức tốt / tự lực hoàn thành chính xác). Kết quả được quy đổi theo thang điểm và phân loại: Mức Tốt (trên 80% tổng điểm).

Lý luận về bài tập Vật lí có nội dung thực tiễn (BTVLCNDTT)

Khóa luận kế thừa định nghĩa của Lê Thanh Oai (2016), Thạch Phú Minh & Lê Thanh Oai (2019), Lê Thị Thu Hiền (2016). BTVLCNDTT được phân loại theo tiến trình dạy học gồm 4 dạng: (1) Bài tập mở đầu, tạo tình huống có vấn đề; (2) Bài tập giải quyết vấn đề; (3) Bài tập củng cố, vận dụng; (4) Bài tập kiểm tra, đánh giá.

Quy trình xây dựng BTVLCNDTT gồm 6 bước:

  • Bước 1: Xác định mục tiêu và nội dung kiến thức của hệ thống bài tập.
  • Bước 2: Phát hiện các vấn đề thực tiễn có liên quan đến kiến thức.
  • Bước 3: Xây dựng ý tưởng bài tập, chuyển hóa/mô hình hóa bài tập sang ngôn ngữ khoa học.
  • Bước 4: Xây dựng, soạn thảo bài tập cụ thể và đáp án tương ứng theo mục tiêu dạy học.
  • Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện các bài tập đã biên soạn qua trao đổi đồng nghiệp.
  • Bước 6: Sắp xếp thành hệ thống bài tập theo nguyên tắc từ dễ đến khó, đơn giản đến phức tạp.

Quy trình sử dụng BTVLCNDTT trong dạy học gồm 6 bước:

  • Bước 1: Xác định mục tiêu và nội dung bài học.
  • Bước 2: Lựa chọn BTVLCNDTT phù hợp với tiến trình dạy học.
  • Bước 3: Phát hiện và làm rõ vấn đề (sử dụng bài tập mở đầu).
  • Bước 4: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp (sử dụng bài tập giải quyết vấn đề).
  • Bước 5: Lựa chọn giải pháp và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề.
  • Bước 6: Đánh giá kết quả và vận dụng vào bối cảnh mới (sử dụng bài tập củng cố, vận dụng).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các tài liệu giáo dục học, tâm lý học, Chương trình GDPT môn Vật lí 2018.
  • Phương pháp điều tra: Sử dụng bảng hỏi trực tuyến qua Google Forms thực hiện trong tháng 3 và tháng 4/2024, khảo sát 10 GV môn Vật lí và 27 HS tại trường THPT Hậu Nghĩa (Long An).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại trường THPT Hậu Nghĩa; sử dụng Rubric, bảng kiểm quan sát để đánh giá biểu hiện hành vi của HS.
  • Phương pháp thống kê toán học: Phân tích, xử lý định lượng dữ liệu thu được từ phiếu học tập và bảng kiểm quan sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học mạch nội dung “Dòng điện, mạch điện” - Vật lí 11 (Chương trình 2018)

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, NLGQVĐ, bài tập vật lí và bài tập có nội dung thực tiễn, đồng thời công bố kết quả điều tra thực trạng dạy - học tại tỉnh Long An:

Kết quả khảo sát giáo viên (N = 10):

  • Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực: 40% GV đã tiến hành đổi mới trong đa số tiết học; 60% tiến hành trong một vài tiết học.
  • Đánh giá tầm quan trọng của NLGQVĐ: 70% đánh giá là quan trọng; 30% đánh giá là rất quan trọng.
  • Tiết học phát huy hiệu quả phát triển NLGQVĐ: Tiết xây dựng kiến thức mới (80%); Tiết thực hành thí nghiệm (70%); Tiết sửa bài tập (30%).
  • Tần suất sử dụng bài tập thực tiễn: 100% GV đã từng dùng BTVLCNDTT, nhưng tần suất chỉ ở mức thỉnh thoảng (40%), bình thường (40%) và thường xuyên (20%).
  • Lợi ích của BTVLCNDTT: Thấy môn học gần gũi thực tế (90%), phát triển NLGQVĐ (80%), định hướng nghề nghiệp tương lai (70%), tăng hứng thú học tập (60%).
  • Khó khăn gặp phải: Thiếu cơ sở vật chất (60%), trình độ HS không đồng đều (60%), không đủ thời gian giảng dạy (40%), áp lực thi cử chú trọng dạng bài tập truyền thống (40%), kiểm tra đánh giá phức tạp (20%).
  • Tài nguyên bài tập thực tiễn: 80% GV nhận định nguồn tài liệu ở mức trung bình. 100% GV mong muốn sử dụng BTVLCNDTT trong thời gian tới.

Kết quả khảo sát học sinh (N = 27):

  • Trải nghiệm các dạng bài tập: 96,3% HS đã làm bài tập trừu tượng; 85,2% làm bài tập cụ thể; chỉ 55,6% từng làm bài tập có nội dung thực tiễn.
  • Mức độ yêu thích dạng bài tập: Tỷ lệ rất thích cao nhất thuộc về bài tập vui (48,1%) và bài tập có nội dung thực tiễn (37%).
  • Thái độ đối với môn Vật lí: 63% HS trả lời không thích học Vật lí.
  • Nguyên nhân không thích môn Vật lí:
    • Giờ học khô khan, nhàm chán, thiếu sinh động: 94,1% (16/17 HS).
    • Kiến thức xa rời thực tế, thiếu tính ứng dụng: 88,2% (15/17 HS).
    • Lý thuyết và công thức quá nhiều: 76,5% (13/17 HS).
    • Bài tập nhiều và khó giải: 47,1% (8/17 HS).
    • Kiến thức khó hiểu: 47,1% (8/17 HS).

Chương 2: Xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học mạch nội dung “Dòng điện, mạch điện” - Vật lí 11 (Chương trình 2018)

Chương 2 làm rõ nội dung khoa học của mạch kiến thức và tiến hành biên soạn hệ thống bài tập thực tiễn gắn với tiến trình dạy học.

Phân tích nội dung kiến thức và yêu cầu cần đạt (YCCĐ):

  • Bài 16: Dòng điện. Cường độ dòng điện: Khái niệm dòng điện, quy ước chiều dòng điện; Cường độ dòng điện $I = \frac{\Delta q}{\Delta t}$ (đối với dòng không đổi $I = \frac{q}{t}$); Định nghĩa đơn vị điện lượng Coulomb ($1\text{ C} = 1\text{ A} \times 1\text{ s}$); Vận tốc trôi của hạt tải điện trong kim loại $I = n S v e$.
  • Bài 17: Điện trở. Định luật Ohm: Khái niệm điện trở $R = \frac{U}{I}$; Điện trở của vật dẫn kim loại hình trụ $R = \rho \frac{l}{S}$; Định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở $I = \frac{U}{R}$; Đường đặc trưng Volt - Ampere; Đặc tính biến thiên điện trở theo nhiệt độ của đèn sợi đốt và điện trở nhiệt (PTC - điện trở thuận, NTC - điện trở nghịch).
  • Bài 18: Nguồn điện: Khái niệm nguồn điện; Suất điện động của nguồn $E = \frac{A}{q}$; Điện trở trong của nguồn $r$; Mối liên hệ hiệu điện thế giữa hai cực nguồn $U = E - I r$; Ghép nguồn nối tiếp ($E_b = \sum E_i, r_b = \sum r_i$) và ghép nguồn song song.
  • Bài thực hành: Xác định suất điện động và điện trở trong của pin/ắc quy (battery hoặc accumulator).

Hệ thống bài tập thực tiễn và ngữ cảnh ứng dụng được xây dựng: Tác giả đã chuyển hóa các bối cảnh đời sống và kỹ thuật thành hệ thống bài tập theo các chủ đề:

  • An toàn điện và truyền tải điện: Hiện tượng diều vướng vào đường dây tải điện; mức độ nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người; điện trở của cơ thể người trong các điều kiện khác nhau.
  • Thiết bị công nghệ và đời sống: Thông số pin sạc iPhone 12 mini; nguyên lý hoạt động của sạc dự phòng Xmobile; nguyên lý máy đo lượng mỡ cơ thể cầm tay; cấu tạo và đặc tính ắc quy xe máy.
  • Thiết bị nhiệt và chiếu sáng: So sánh hiệu suất đèn sợi đốt và đèn LED; ứng dụng ấp trứng gà bằng đèn sợi đốt; công tắc đèn và sự phụ thuộc nhiệt độ của dây tóc.
  • Sinh học điện tử: Khám phá cấu tạo lươn điện, mối liên hệ giữa kích thước, suất điện động và điện trở trong của cơ quan phát điện ở lươn điện; mô hình mạch điện và phân tích nguy cơ khi lươn điện phóng điện qua cánh tay người.

Thiết kế tiến trình dạy học: Tác giả xây dựng kế hoạch bài dạy chi tiết cho bài "Điện trở. Định luật Ohm", tích hợp 4 bài tập thực tiễn tương ứng với các pha của quá trình giải quyết vấn đề (từ tạo tình huống có vấn đề, tổ chức giải quyết vấn đề đến củng cố và vận dụng mở rộng).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Nội dung thực nghiệm được triển khai nhằm đánh giá sự phát triển các chỉ số hành vi NLGQVĐ của HS thông qua việc thực hiện chuỗi 4 bài tập thực tiễn trong bài dạy "Điện trở. Định luật Ohm":

  • Công cụ đo lường: Rubric đánh giá theo 3 bài tập (Bài tập mở đầu, tạo tình huống có vấn đề; Bài tập giải quyết vấn đề; Bài tập củng cố vận dụng), kết hợp bảng kiểm quan sát các hành vi từ HV 1.1 đến HV 4.4.
  • Tiến trình theo dõi: Đo lường sự chuyển biến của người học qua từng bài tập (từ Bài tập 1 đến Bài tập 4).
  • Phân tích định lượng: Đánh giá điểm quá trình học tập và mức độ đạt được của 13 chỉ số hành vi (HV 1.1 đến HV 4.4). Kết quả biểu hiện qua biểu đồ cho thấy tỷ lệ HS đạt Mức 1 giảm dần, trong khi tỷ lệ đạt Mức 2 và Mức 3 tăng rõ rệt qua các bài tập liên tiếp.
  • Tổng kết mức độ NLGQVĐ: Số liệu tại Bảng 3 phân loại mức độ NLGQVĐ của HS sau tiến trình thực nghiệm khẳng định tỷ lệ HS đạt mức Tốt (trên 80% thang điểm) chiếm đa số, chứng minh tính hiệu quả của phương án can thiệp sư phạm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ THỰC NGHIỆM

Đóng góp của khóa luận

  1. Về mặt lý luận: Cụ thể hóa khung cấu trúc NLGQVĐ trong môn Vật lí cấp THPT gồm 4 thành phần, 13 chỉ số hành vi kèm Rubric đánh giá định lượng chi tiết theo 3 mức độ, phù hợp với định hướng đánh giá năng lực của Chương trình GDPT 2018.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Đưa ra bức tranh thực trạng có số liệu xác thực về việc dạy và học bài tập thực tiễn tại trường THPT Hậu Nghĩa (Long An).
    • Xây dựng hệ thống BTVLCNDTT phong phú, hiện đại, khai thác sâu mạch kiến thức "Dòng điện, mạch điện" - Vật lí 11 với các tình huống gắn liền với đời sống số và kỹ thuật thực tế (smartphone, sạc dự phòng, cơ chế phóng điện sinh học...).
    • Đóng góp kế hoạch bài dạy mẫu có tính ứng dụng cao cho giáo viên phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm còn hẹp, mới chỉ thực hiện trên cỡ mẫu nhỏ (10 GV và 27 HS) tại một trường THPT (trường THPT Hậu Nghĩa, tỉnh Long An) trong khoảng thời gian từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024.
    • Thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung triển khai ở bài "Điện trở. Định luật Ohm" thuộc mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện", chưa tiến hành thực nghiệm trên toàn bộ các bài học của mạch nội dung.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm sang nhiều trường THPT thuộc các địa bàn khác nhau nhằm tăng cường tính đại diện thống kê.
    • Tiếp tục hoàn thiện và phát triển hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn cho tất cả các bài học còn lại trong mạch "Dòng điện, mạch điện" cũng như các chủ đề khác trong chương trình Vật lí lớp 11 và toàn cấp THPT (Lớp 10, Lớp 12).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Giáo viên Vật lí cấp THPT: Tham khảo quy trình 6 bước biên soạn và sử dụng bài tập thực tiễn; khai thác nguồn ngữ liệu tình huống thực tế (thông số pin điện thoại, mạch nguồn sinh học của lươn điện, máy đo mỡ cơ thể...) để đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Vật lí: Sử dụng làm tài liệu tham khảo phương pháp luận về thiết kế tiến trình dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp xây dựng công cụ đánh giá năng lực (Rubric, bảng kiểm quan sát) và kỹ thuật xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp dữ liệu thực trạng định lượng về mức độ quan tâm, rào cản và thái độ của GV, HS đối với đổi mới dạy học phát triển năng lực theo Chương trình GDPT 2018 tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề trong khóa luận gồm những thành phần nào?
Khung cấu trúc gồm 4 năng lực thành phần và 13 chỉ số hành vi: (1) Phát hiện và làm rõ vấn đề (3 chỉ số: HV 1.1 đến HV 1.3); (2) Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp (3 chỉ số: HV 2.1 đến HV 2.3); (3) Lựa chọn giải pháp và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề (3 chỉ số: HV 3.1 đến HV 3.3); (4) Đánh giá kết quả và vận dụng vào bối cảnh mới (4 chỉ số: HV 4.1 đến HV 4.4).

2. Khảo sát thực trạng chỉ ra nguyên nhân hàng đầu khiến học sinh không thích môn Vật lí là gì?
Kết quả khảo sát 27 HS tại THPT Hậu Nghĩa cho thấy có 63% HS không thích môn Vật lí. Hai nguyên nhân hàng đầu được HS lựa chọn là: giờ học khô khan, nhàm chán, thiếu sinh động (chiếm 94,1%) và kiến thức xa rời thực tế, không có ứng dụng trong đời sống (chiếm 88,2%).

3. Khóa luận đề xuất quy trình xây dựng bài tập thực tiễn gồm bao nhiêu bước và bước nào quan trọng nhất?
Quy trình xây dựng gồm 6 bước: Xác định mục tiêu/nội dung kiến thức $\rightarrow$ Phát hiện vấn đề thực tiễn liên quan $\rightarrow$ Xây dựng ý tưởng và mô hình hóa bài tập $\rightarrow$ Soạn thảo bài tập và đáp án $\rightarrow$ Chỉnh sửa, hoàn thiện $\rightarrow$ Sắp xếp thành hệ thống. Trong đó, bước 2 (Phát hiện vấn đề thực tiễn có liên quan đến kiến thức) được tác giả nhấn mạnh là quan trọng nhất để tìm ra vấn đề thực tế cần giải quyết.

4. Những ngữ cảnh thực tế cụ thể nào được đưa vào hệ thống bài tập mạch "Dòng điện, mạch điện"?
Các ngữ cảnh bao gồm: thả diều vướng vào đường dây tải điện cao thế; thông số dung lượng và dòng sạc của pin iPhone 12 mini; nguyên lý pin sạc dự phòng Xmobile; máy đo lượng mỡ cơ thể cầm tay; bóng đèn dây tóc và kỹ thuật ấp trứng gà bằng đèn sợi đốt; mô hình sinh học về bộ nguồn phát điện của lươn điện và tác động dòng điện lên cơ thể người.

5. Tiến trình thực nghiệm sư phạm đánh giá sự phát triển năng lực của học sinh thông qua bài học nào?
Tiến trình thực nghiệm được triển khai trực tiếp qua bài học "Điện trở. Định luật Ohm" với chuỗi 4 bài tập thực tiễn, đánh giá mức độ tiến bộ qua từng bài tập dựa trên hệ thống Rubric và bảng kiểm quan sát 13 chỉ số hành vi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thụy Phương Uyên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc chuẩn hóa khung lý luận về năng lực giải quyết vấn đề và đề xuất quy trình xây dựng, sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học mạch "Dòng điện, mạch điện" - Vật lí 11 theo Chương trình GDPT 2018. Hệ thống bài tập được biên soạn công phu từ các bối cảnh kỹ thuật và đời sống thực tế, kết hợp với tiến trình dạy học được thiết kế khoa học. Kết quả khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Hậu Nghĩa (Long An) đã khẳng định tính khả thi, sự chuyển biến tích cực trong các biểu hiện hành vi giải quyết vấn đề của học sinh, cung cấp tư liệu tham khảo giá trị cho công tác giảng dạy môn Vật lí ở trường phổ thông.