Tổng quan nghiên cứu

Văn học trung đại Việt Nam trải dài qua 10 thế kỷ lịch sử, kết tinh những giá trị văn hóa và tư tưởng đặc sắc của dân tộc. Trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông, hệ thống thơ Nôm Đường luật giữ vị trí trọng tâm với 7 tác phẩm tiêu biểu được phân bố ở chương trình lớp 10 và lớp 11. Mặc dù sở hữu vị trí quan trọng, việc giảng dạy phân môn này tại các trường phổ thông đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Phần lớn giờ học hiện nay vẫn nặng tính thuyết giảng một chiều, tập trung phân tích nội dung tư tưởng đơn thuần và tách rời khỏi các yếu tố hình thức nghệ thuật đặc thù. Học sinh thường cảm thấy xa lạ trước rào cản ngôn ngữ Hán Nôm và hệ thống thi liệu cổ điển.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm vận dụng thi pháp văn học trung đại vào quy trình giảng dạy thơ Nôm Đường luật lớp 10, nhằm chuyển hóa học sinh từ người tiếp nhận thụ động thành bạn đọc sáng tạo. Nghiên cứu tập trung giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa hình thức nghệ thuật và nội dung tư tưởng, từ đó giúp học sinh giải mã văn bản một cách khoa học.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát và thực nghiệm trực tiếp tại 2 trường trung học phổ thông gồm THPT Giao Thủy C và THPT Quất Lâm thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định trong học kỳ I năm học 2014 - 2015. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp nâng tỷ lệ học sinh đạt mức độ tiếp thu khá giỏi lên trên 20%, đồng thời góp phần thúc đẩy công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện phương pháp dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực người học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết thi pháp học hiện đại bắt nguồn từ công trình nghiên cứu nghệ thuật của Aristote cách đây hơn 2.000 năm, kết hợp cùng các phát triển lý luận của M. Bakhtin, V. Vinogradop và hệ thống thi pháp văn học trung đại Việt Nam do Giáo sư Trần Đình Sử khởi xướng. Hệ thống lý thuyết tập trung vào 3 đặc trưng thi pháp trụ cột của văn học trung đại: tính uyên bác cách điệu hóa cao độ, tính sùng cổ và tính phi ngã.

Khái niệm thi pháp học trong nghiên cứu được định nghĩa là khoa học khám phá cấu trúc biểu hiện nghệ thuật và hệ thống các phương tiện thẩm mỹ ngôn từ. Đối với thể loại thơ Nôm Đường luật, bản chất thể loại là sự dung hợp hữu cơ giữa 2 thành tố: "yếu tố Đường luật" chuẩn mực (về niêm luật, vần đối, bố cục) và "yếu tố Nôm" bản địa (về ngôn ngữ dân dã, cách ngắt nhịp 3/4 phá cách, câu thơ lục ngôn xen kẽ). Bên cạnh đó, quan niệm nghệ thuật về con người vũ trụ, con người đạo đức và hệ thống không gian, thời gian nghệ thuật tuần hoàn được vận dụng làm chìa khóa lý thuyết để giải mã tác phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa khảo sát định lượng và thực nghiệm định tính. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 168 học sinh lớp 10 (84 học sinh tại THPT Giao Thủy C và 84 học sinh tại THPT Quất Lâm) cùng 15 giáo viên Ngữ văn thuộc 2 tổ bộ môn tại địa bàn tỉnh Nam Định. Phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện được áp dụng để phản ánh đúng thực trạng tiếp nhận văn học tại các trường trung học phổ thông khu vực nông thôn và ven biển.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích văn bản kết hợp thống kê toán học, điều tra bằng phiếu hỏi và đối sánh kết quả thực nghiệm sư phạm. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác tương quan giữa việc vận dụng thi pháp với hiệu quả nhận thức của học sinh. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt 1 học kỳ trong năm học 2014 - 2015, trải qua 3 giai đoạn: khảo sát thực trạng, thiết kế giáo án thực nghiệm và kiểm tra đánh giá đối chứng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 chương trình cơ bản cho thấy sự thiếu hụt rõ rệt về định hướng thi pháp. Tại 2 bài thơ tiêu biểu là "Cảnh ngày hè" của Nguyễn Trãi và "Nhàn" của Nguyễn Bỉnh Khiêm, trong tổng số 10 câu hỏi phần tìm hiểu bài chỉ có 3 câu hỏi liên quan trực tiếp đến thi pháp, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 30%. Trong đó, bài "Cảnh ngày hè" chỉ có 1 trên 5 câu hỏi (chiếm 20%), bài "Nhàn" có 2 trên 5 câu hỏi (chiếm 40%).

Khảo sát thực tế 9 giáo án giảng dạy của giáo viên tại 2 trường trung học phổ thông cho thấy có 5 giáo án có chú trọng đến thi pháp (chiếm 55,5%), trong khi vẫn còn 4 giáo án hoàn toàn chưa chú trọng đến đặc trưng thể loại (chiếm 44,5%). Khảo sát 15 giáo viên chỉ ra rằng phương pháp truyền thống như thuyết giảng, đọc chép vẫn chiếm ưu thế, dẫn đến hơn 70% học sinh cảm thấy thơ Nôm Đường luật trừu tượng, khó tiếp thu và nhanh quên kiến thức sau khi học xong.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ việc giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn thi pháp mang tính ứng dụng thực hành, cùng với áp lực phân bổ thời lượng chỉ khoảng 1 tiết cho mỗi tác phẩm. Thói quen giảng dạy thiên về phân tích nội dung vô hình trung đã phá vỡ nguyên tắc chỉnh thể nghệ thuật của văn bản, đúng như cảnh báo của nhà nghiên cứu Belinxki về việc tách rời nội dung khỏi hình thức.

Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ giáo án chú trọng thi pháp (55,5% so với 44,5%) và biểu đồ cột so sánh kết quả kiểm tra giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Tại lớp thực nghiệm áp dụng quy trình thi pháp, tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi đạt trên 65%, cao hơn 18% so với lớp đối chứng học theo phương pháp cũ. Điều này khẳng định việc tiếp cận từ thi pháp không làm nặng nề giờ học mà ngược lại, giúp học sinh nắm bắt cốt lõi tác phẩm nhanh hơn và kích hoạt tư duy so sánh, liên tưởng độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng năng lực thi pháp học ứng dụng cho 100% giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông. Sở Giáo dục và Đào tạo cùng tổ bộ môn cần thực hiện các chuyên đề tập huấn định kỳ 1 lần mỗi học kỳ, hướng dẫn giáo viên nhận diện và khai thác triệt để "yếu tố Nôm" như câu thơ lục ngôn, cách ngắt nhịp lẻ 3/4 trong các bài thơ thất ngôn của Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Thứ hai, thiết kế bộ công cụ chú giải ngôn ngữ và điển cố trực quan cho học sinh trước mỗi bài học. Giáo viên bộ môn cần chủ động biên soạn phiếu học tập giải mã từ ngữ Hán Nôm cổ, đặt mục tiêu rút ngắn 50% thời gian bỡ ngỡ của học sinh trong 10 phút đầu của tiết học, giúp các em nhanh chóng vượt qua rào cản ngôn từ để đi sâu vào cấu trúc nghệ thuật.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình dạy học 4 bước bám sát thi pháp thể loại trong từng tiết dạy 45 phút. Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để giải mã các biểu tượng ước lệ (như cây tùng, nhành mai, cánh diều) và thi pháp tác giả, đặt mục tiêu nâng cao 30% mức độ tương tác chủ động của học sinh trong giờ đọc hiểu văn bản.

Thứ tư, đề xuất các cơ quan chuyên môn và nhóm tác giả sách giáo khoa tăng tỷ lệ câu hỏi định hướng thi pháp lên mức tối thiểu 50% trong các đợt tái bản chương trình định kỳ 5 năm. Việc biên soạn cần lồng ghép các câu hỏi so sánh hình thức thể loại để định hướng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học một cách đồng bộ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Giáo viên Ngữ văn bậc trung học phổ thông là đối tượng thụ hưởng trực tiếp, có thể ứng dụng 2 mẫu giáo án thực nghiệm cùng 4 nguyên tắc sư phạm vào bài giảng thực tế để nâng cao 25% hiệu quả tiếp thu của học sinh.

Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn có thể sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, nắm vững khung lý thuyết 3 bình diện thi pháp để chuẩn bị tốt cho đợt thực tập sư phạm kéo dài từ 8 đến 10 tuần.

Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phát triển chương trình môn học có thêm căn cứ thực tiễn từ bộ dữ liệu khảo sát 168 học sinh và 15 giáo viên, phục vụ việc đánh giá chuẩn đầu ra và điều chỉnh tài liệu bồi dưỡng giáo viên hàng năm.

Học sinh giỏi môn Ngữ văn và độc giả yêu thích văn học cổ điển có thể tiếp cận phương pháp tự học khoa học, vận dụng bộ công cụ thi pháp để tự giải mã hơn 100 bài thơ Nôm Đường luật ngoài chương trình sách giáo khoa một cách độc lập và sâu sắc.

Câu hỏi thường gặp

Thơ Nôm Đường luật khác biệt với thơ Đường luật chữ Hán ở những đặc trưng thi pháp cơ bản nào?

Thơ Nôm Đường luật kết hợp giữa niêm luật Đường thi với yếu tố bản địa của dân tộc. Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở việc tác giả sử dụng chữ Nôm, đưa hình ảnh đời thường dân dã như cây chuối, bờ muống vào thơ, đồng thời sáng tạo xen kẽ câu ngũ ngôn, lục ngôn và ngắt nhịp lẻ 3/4 thay vì nhịp chẵn 4/3 truyền thống, tiêu biểu trong tập thơ Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi.

Tại sao vận dụng thi pháp học lại giúp học sinh vượt qua rào cản ngôn ngữ cổ hiệu quả hơn?

Phương pháp thi pháp học giúp học sinh tiếp cận ngôn ngữ như một hệ thống tín hiệu thẩm mỹ có quy luật thay vì học vẹt từng từ riêng lẻ. Thông qua việc phân tích từ loại, nhịp điệu và ngữ cảnh ước lệ, học sinh có thể ghi nhớ và giải mã từ Hán Nôm nhanh hơn 40%, từ đó hiểu sâu sắc tư tưởng tác giả gửi gắm.

Khảo sát thực tế trong luận văn chỉ ra hạn chế lớn nhất của giáo viên khi dạy thơ Nôm Đường luật là gì?

Hạn chế lớn nhất là có tới 44,5% giáo án khảo sát chưa chú trọng đúng mức đến thi pháp thể loại. Giáo viên thường tập trung bình giảng nội dung luân lý một chiều, biến giờ văn thành giờ diễn thuyết cá nhân, khiến hơn 70% học sinh thụ động và không hình thành được năng lực tự đọc hiểu văn bản cổ.

Quy trình thiết kế một giáo án Ngữ văn vận dụng thi pháp cần trải qua các bước chuẩn bị nào?

Giáo viên cần thực hiện 4 bước chuẩn bị gồm: xác định nét thi pháp tiêu biểu của thời đại gắn với văn bản, lập bảng chú giải từ ngữ cổ, thiết kế hệ thống 3 đến 4 câu hỏi phát hiện hình thức nghệ thuật, và chuẩn bị phiếu hoạt động nhóm giúp học sinh tự so sánh, liên tưởng trong tiết học 45 phút.

Kết quả thực nghiệm sư phạm trong đề tài đã chứng minh tính khả thi như thế nào?

Kết quả thực nghiệm trên 168 học sinh khối 10 tại Nam Định cho thấy nhóm học sinh tiếp cận theo thi pháp đạt điểm kiểm tra định kỳ cao hơn nhóm đối chứng từ 1,5 đến 2,0 điểm trên thang điểm 10, đồng thời mức độ hứng thú và khả năng ghi nhớ tác phẩm tăng rõ rệt sau 4 tuần học tập.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận thi pháp học và đặc trưng thi pháp văn học trung đại với 3 thuộc tính: uyên bác, sùng cổ và phi ngã.
  • Phân tích rõ nét bản chất của thơ Nôm Đường luật thông qua sự kết hợp giữa 2 thành tố cốt lõi là yếu tố Đường luật và yếu tố Nôm bản địa.
  • Khảo sát thực trạng khách quan từ 168 học sinh và 15 giáo viên tại 2 trường THPT, chỉ rõ sự thiếu hụt câu hỏi thi pháp trong sách giáo khoa hiện hành.
  • Xây dựng quy trình 4 biện pháp dạy học thực nghiệm có tính khả thi cao, giúp nâng cao trên 18% tỷ lệ học sinh đạt kết quả học tập khá giỏi.
  • Đóng góp một góc nhìn sư phạm tiến bộ, hiện thực hóa quan điểm học sinh là bạn đọc sáng tạo trong lộ trình đổi mới giáo dục phổ thông.

Công trình là bước đột phá trong phương pháp giảng dạy tác phẩm văn học cổ điển, mở ra hướng ứng dụng rộng rãi cho 100% các tác phẩm thơ trung đại trong chương trình trung học phổ thông. Kế hoạch tiếp theo cần mở rộng thử nghiệm trên các thể loại văn xuôi cổ như hịch, cáo, phú trong vòng 12 đến 24 tháng tới. Các nhà trường và giáo viên Ngữ văn hãy áp dụng ngay quy trình tiếp cận thi pháp học này vào các giờ dạy thực tế để nâng cao chất lượng giáo dục văn học dân tộc.