Tổng quan nghiên cứu

Chí Phèo là một kiệt tác bất hủ của nền văn học hiện thực phê phán giai đoạn 1930 – 1945, được đưa vào giảng dạy liên tục trong chương trình giáo dục phổ thông từ năm 1964 đến nay. Với thời lượng chuẩn 3 tiết trong sách giáo khoa Ngữ văn 11 tập 1, tác phẩm giữ vai trò trọng tâm trong việc bồi dưỡng năng lực thẩm mỹ và tư duy văn học cho học sinh trung học phổ thông. Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại các trường trung học phổ thông cho thấy có tới 93.4% giáo viên tiếp cận tác phẩm một cách đơn tuyến, thiên lệch về khai thác nội dung xã hội học đơn thuần, khiến khoảng 50% học sinh cảm thấy nặng nề, khó tiếp nhận trọn vẹn chiều sâu nghệ thuật và tư tưởng nhân đạo của nhà văn Nam Cao.

Vấn đề nghiên cứu then chốt của luận văn tập trung vào sự bất cập trong phương pháp giảng dạy truyền thống, khi giờ học văn chủ yếu diễn ra theo hình thức thuyết giảng một chiều, tách rời mối liên hệ hữu cơ giữa hoàn cảnh lịch sử phái sinh, cấu trúc hình thức văn bản và tâm lý tiếp nhận của người học. Nhằm khắc phục tình trạng này, mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định là: vận dụng quan điểm tiếp cận đồng bộ tác phẩm văn chương để xây dựng một quy trình dạy học tối ưu cho truyện ngắn Chí Phèo, phát huy tối đa vai trò chủ thể sáng tạo của học sinh theo đúng tinh thần Điều 28.2 Luật Giáo dục.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được triển khai khảo sát trực tiếp trên 15 giáo viên tổ Ngữ văn và 90 học sinh khối 11 tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du, thành phố Bắc Ninh trong học kỳ I năm học 2013 – 2014. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua các chỉ số định lượng thiết thực, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh chủ động tham gia thảo luận từ mức 13.3% lên trên 75%, giúp 85% học sinh nắm vững thi pháp thể loại và giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, đồng thời cung cấp hệ thống giáo án thực nghiệm chuẩn mực làm tài liệu tham khảo cho đội ngũ giáo viên trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ khoa học dựa trên quan điểm tiếp cận đồng bộ tác phẩm văn chương được đúc kết bởi Giáo sư Phan Trọng Luận và Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hùng. Quá trình tiếp cận đồng bộ xem xét vòng đời tác phẩm như một chu trình khép kín: cuộc sống – nhà văn – tác phẩm – bạn đọc – cuộc sống. Mô hình nghiên cứu tích hợp nhuần nhuyễn ba trục lý thuyết nền tảng:

Thứ nhất, khuynh hướng tiếp cận lịch sử phái sinh xem xét tác phẩm trong mối quan hệ gắn bó với thời đại năm 1941, thời điểm thực dân Pháp và phát xít Nhật cùng thống trị khiến đời sống nông dân rơi vào cảnh cùng quẫn; đồng thời gắn liền với không gian làng Đại Hoàng, nguyên mẫu đời thực của nhân vật Bá Kiến và quá trình chuyển đổi nhan đề từ Cái lò gạch cũ sang Đôi lứa xứng đôi rồi chính thức là Chí Phèo.

Thứ hai, khuynh hướng tiếp cận văn bản đi sâu vào bản thể thẩm mỹ và thi pháp thể loại truyện ngắn mang đậm chất tiểu thuyết. Trục tiếp cận này khám phá các kiểu kết cấu độc đáo như kết cấu vòng tròn, kết cấu lắp ghép và kết cấu tâm lý; giải mã nghệ thuật xây dựng nhân vật lưỡng hóa đa chiều và ngôn ngữ trần thuật nửa trực tiếp, đa thanh phức điệu.

Thứ ba, khuynh hướng tiếp cận lịch sử chức năng nhìn nhận tác phẩm trong trạng thái động, khai thác tối đa sức đồng cảm thẩm mỹ và vai trò bạn đọc sáng tạo của học sinh. Các khái niệm chính được vận dụng bao gồm: chỉnh thể tác phẩm, chủ thể tiếp nhận, điển hình hóa nghệ thuật, nhân vật lưỡng hóa và đối thoại nội tại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực tế từ 15 giáo viên bộ môn Ngữ văn và 90 học sinh thuộc 2 lớp 11A2, 11A3 tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du, thành phố Bắc Ninh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục đích kết hợp thuận tiện sư phạm, đảm bảo tính đại diện cho mặt bằng dạy học Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông khu vực đồng bằng Bắc Bộ.

Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng dạy học thông qua sự tương tác giữa chủ thể dạy và chủ thể học. Tác giả đã thiết kế bộ phiếu an-két gồm 5 câu hỏi chuyên sâu cho giáo viên và 5 câu hỏi phân loại cho học sinh, kết hợp quan sát dự giờ, phân tích 105 bài kiểm tra định kỳ và đối chiếu 6 câu hỏi hướng dẫn bài học trong sách giáo khoa cơ bản cũng như nâng cao. Quá trình xử lý dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phương pháp so sánh văn học và tổ chức dạy thực nghiệm sư phạm có đối chứng nhằm kiểm định giả thuyết khoa học trong khoảng thời gian 6 tháng của năm học 2013 – 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu định lượng từ phiếu khảo sát và thực tế giảng dạy đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về định hướng tiếp cận của giáo viên, có tới 93.4% giáo viên ưu tiên tiếp cận thuần túy trong văn bản, 6.6% tiếp cận ngoài văn bản và 0% vận dụng hướng tiếp cận lịch sử chức năng. Đồng thời, 66.7% giáo viên hoàn toàn phụ thuộc vào tài liệu sách giáo viên, chỉ có 6.6% giáo viên chủ động kết hợp các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu khác.

Thứ hai, về phương pháp tổ chức bài dạy, có tới 66.7% giáo viên vẫn duy trì lối thuyết giảng một chiều truyền thống; chỉ có 20.1% giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và vỏn vẹn 6.6% tổ chức hoạt động đối thoại cho học sinh. Bên cạnh đó, 80% giáo viên chỉ chú ý đến mối quan hệ một chiều giữa giáo viên và học sinh, chỉ có 13.4% quan tâm đến mối quan hệ tương tác ba chiều giữa Giáo viên – Học sinh – Tác phẩm.

Thứ ba, về thực trạng học tập của học sinh, 66.7% học sinh chỉ chuẩn bị bài máy móc theo câu hỏi sách giáo khoa và 11.1% hoàn toàn không soạn bài; 50% học sinh gặp khó khăn do tác phẩm dài nhưng thời lượng trên lớp quá ít (2 đến 3 tiết); chỉ có 13.3% học sinh chủ động thảo luận và bày tỏ cảm nhận cá nhân trong giờ học.

Thứ tư, về mức độ lĩnh hội sau bài học, có 61.1% học sinh chỉ ghi nhớ được thông tin sơ lược về tác giả và cốt truyện chung chung, trong khi chỉ có 17.8% nắm bắt được hệ thống tính cách nhân vật và 14.4% hiểu sâu sắc tình huống kịch tính chi phối toàn bộ tác phẩm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên là do giáo viên chịu áp lực hoàn thành phân phối chương trình trong 2 đến 3 tiết, dẫn đến việc lựa chọn phương án an toàn là truyền thụ kiến thức có sẵn từ sách giáo viên. Việc thiếu vắng hướng tiếp cận lịch sử chức năng đã tước bỏ cơ hội đối thoại của học sinh, biến người học thành người ngoài cuộc thụ động trước số phận nhân vật.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu thi pháp học của Giáo sư Hà Minh Đức năm 1961 và Giáo sư Phong Lê năm 1964, tác phẩm Chí Phèo là đỉnh cao của nghệ thuật phân tích tâm lý và ngôn ngữ trần thuật hiện đại. Tuy nhiên, việc giảng dạy trong nhà trường hiện nay lại thường giản lược tác phẩm thành một bản cáo trạng xã hội đơn giản, bỏ quên tính chất lưỡng hóa sâu sắc của hình tượng nhân vật – con người vừa đánh mất nhân hình nhân tính vừa quằn quại đi tìm lại lương tri.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu có thể được mô tả sinh động qua một biểu đồ tròn thể hiện sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các khuynh hướng tiếp cận (trong đó tiếp cận văn bản chiếm 93.4%, tiếp cận ngoài văn bản là 6.6% và lịch sử chức năng là 0%), kết hợp cùng một bảng ma trận đối chiếu mức độ tương tác giữa 15 giáo viên với mức độ hứng thú học tập của 90 học sinh. Sự đối chiếu này làm sáng tỏ ý nghĩa khoa học: chỉ khi vận dụng đồng bộ cả ba trục tiếp cận, giờ học Ngữ văn mới thực sự trả lại sinh mệnh nghệ thuật cho kiệt tác của Nam Cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học tác phẩm Chí Phèo, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, tái cấu trúc tiến trình bài giảng theo mô hình tiếp cận đồng bộ ba chiều (Lịch sử phái sinh – Văn bản – Lịch sử chức năng) áp dụng cho toàn bộ 3 tiết học phân phối chương trình. Giáo viên hướng dẫn học sinh kết nối bối cảnh xã hội ngột ngạt năm 1941 với không gian nghệ thuật làng Đại Hoàng, giúp 100% học sinh hiểu rõ nguồn gốc hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.

Thứ hai, đổi mới phương pháp sư phạm thông qua việc tổ chức các hoạt động đọc sáng tạo và xây dựng hệ thống câu hỏi gợi mở đa tầng. Mục tiêu hướng tới là nâng tỷ lệ học sinh chủ động tranh biện, đối thoại trong giờ học lên ít nhất 70% ngay trong năm học 2014 – 2015, khắc phục hoàn toàn tình trạng thụ động ghi chép chiếm 50% trước đây.

Thứ ba, tích hợp sâu kiến thức văn học sử và lý luận văn học để hướng dẫn học sinh giải mã những chi tiết nghệ thuật then chốt như tiếng chửi mở đầu, bát cháo hành tình nghĩa và hình ảnh cái lò gạch cũ bỏ hoang. Giải pháp này giúp tối thiểu 80% học sinh đạt kết quả khá giỏi trong các bài kiểm tra đánh giá năng lực cảm thụ và phân tích văn bản.

Thứ tư, tổ chức định kỳ 2 đợt sinh hoạt chuyên đề mỗi năm học do Ban giám hiệu và Tổ chuyên môn Ngữ văn chủ trì, nhằm chuyển giao quy trình thiết kế giáo án thực nghiệm theo hướng tiếp cận đồng bộ, tạo sự chuyển biến vững chắc trong phương pháp giảng dạy của đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, giáo viên môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông có thể sử dụng luận văn như một cẩm nang sư phạm hoàn chỉnh, cung cấp hệ thống giáo án thực nghiệm 3 tiết chi tiết và phương pháp đặt câu hỏi gợi mở để làm mới hoàn toàn giờ dạy tác phẩm Chí Phèo.

Thứ hai, sinh viên đại học và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học môn Ngữ văn tìm thấy trong tài liệu này nguồn dẫn chứng thực chứng phong phú, quy trình khảo sát khoa học và bài học kinh nghiệm trong việc áp dụng lý thuyết tiếp cận đồng bộ vào thực tế.

Thứ ba, cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn tại các trường phổ thông có thêm cơ sở dữ liệu tin cậy để định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề bộ môn và đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo chuẩn năng lực.

Thứ tư, học sinh lớp 11 và thí sinh ôn thi học sinh giỏi, ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông có thể khai thác tài liệu để nắm bắt trọn vẹn thi pháp thể loại, các tầng nghĩa ẩn dụ và cấu trúc nghệ thuật của tác phẩm, từ đó nâng cao tư duy phân tích và kỹ năng viết bài văn nghị luận sắc sảo.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bản chất cốt lõi của quan điểm tiếp cận đồng bộ tác phẩm văn chương là gì? Tiếp cận đồng bộ là phương pháp kết hợp hài hòa, đồng thời ba trục: lịch sử phái sinh, cấu trúc văn bản và lịch sử chức năng. Phương pháp này nhìn nhận tác phẩm trong toàn bộ chu trình sáng tác và tiếp nhận, khắc phục triệt để lối phân tích xơ cứng hoặc suy diễn chủ quan ngoài văn bản.

  2. Vì sao cần nhấn mạnh yếu tố chất tiểu thuyết khi giảng dạy truyện ngắn Chí Phèo? Chí Phèo chứa đựng dung lượng hiện thực rộng lớn với kết cấu tâm lý, kết cấu lắp ghép và sự vận động tính cách đa chiều của nhân vật lưỡng hóa. Khám phá chất tiểu thuyết giúp học sinh vượt qua cái nhìn bề mặt để hiểu sâu sắc bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người và triết lý nhân sinh của Nam Cao.

  3. Hướng tiếp cận lịch sử chức năng có làm loãng tính định hướng của bài học không? Hướng tiếp cận này hoàn toàn không làm mất đi tính chuẩn mực vì cảm xúc thẩm mỹ của học sinh luôn được điều chỉnh bởi sự định hướng sư phạm của giáo viên. Giáo viên đóng vai trò khơi gợi để học sinh tự bộc lộ rung cảm, từ đó uốn nắn những cách hiểu lệch lạc về tác phẩm.

  4. Làm thế nào để phân bổ thời lượng 2 đến 3 tiết hợp lý khi áp dụng tiếp cận đồng bộ? Giáo viên cần phân hóa nhiệm vụ: hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu bối cảnh lịch sử phái sinh ở nhà, dành 70% thời lượng trên lớp để phân tích cấu trúc văn bản và tổ chức đối thoại chức năng. Cách làm này giúp giờ học tập trung vào các chi tiết đắt giá mà không bị quá tải.

  5. Kết quả thực nghiệm sư phạm của đề tài đã chứng minh điều gì? Dạy học thực nghiệm trên 90 học sinh chứng minh rằng tiếp cận đồng bộ giúp giờ học trở nên sôi nổi, tỷ lệ học sinh hăng hái phát biểu tăng mạnh, điểm kiểm tra chất lượng cao hơn hẳn so với các lớp dạy theo phương pháp thuyết giảng một chiều truyền thống.

Kết luận

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học tác phẩm kinh điển Chí Phèo trong chương trình Ngữ văn 11 nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện đại.
  • Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận tiếp cận đồng bộ vững chắc dựa trên sự dung hợp giữa lịch sử phái sinh năm 1941, thi pháp văn bản và tâm lý tiếp nhận của học sinh.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng giảng dạy qua khảo sát 15 giáo viên và 90 học sinh tại Trường THPT Nguyễn Du (Bắc Ninh), chỉ ra điểm nghẽn lớn khi 93.4% giáo viên tiếp cận đơn tuyến.
  • Cung cấp giải pháp giáo án thực nghiệm 3 tiết mang tính đột phá, chuyển hóa người học từ vị thế thụ động sang vai trò bạn đọc sáng tạo, nâng cao hiệu quả cảm thụ nghệ thuật.
  • Đóng góp tư liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao cho công cuộc đổi mới căn bản phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trong kế hoạch 12 tháng tiếp theo, mô hình tiếp cận đồng bộ cần được nghiên cứu mở rộng và áp dụng thử nghiệm cho toàn bộ các tác phẩm văn học hiện thực phê phán giai đoạn 1930 – 1945 trong nhà trường. Các thầy cô giáo và tổ chuyên môn Ngữ văn hãy chủ động vận dụng ngay phương pháp này vào thực tế giảng dạy để đem lại những giờ học văn thực sự truyền cảm hứng và giàu giá trị nhân văn.