Luận văn thạc sĩ vnu ued vận dụng mô hình nghiên cứu bài học trong dạy học truyện ngắn việt nam sau năm 1975 cho học sinh lớp 12

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích vnu ued vận dụng mô hình nghiên cứu bài học trong dạy học truyện ngắn việt nam sau năm 1975 cho học, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

130
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Khái quát về mô hình Nghiên cứu bài học

1.2. Khả năng vận dụng mô hình Nghiên cứu bài học trong dạy học môn Ngữ văn ở Trung học phổ thông

1.3. Khả năng vận dụng mô hình Nghiên cứu bài học trong dạy học truyện ngắn Việt Nam giai đoạn sau 1975

1.4. Cơ sở thực tiễn

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TRONG DẠY HỌC TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM SAU NĂM 1975 CHO HỌC SINH LỚP 12

2.1. Thiết kế kế hoạch dạy học truyện ngắn sau 1975 theo mô hình Nghiên cứu bài học

2.2. Các bước tiến hành thiết kế bài học nghiên cứu

2.3. Kế hoạch dạy học theo mô hình Nghiên cứu bài học

2.4. Tổ chức thực hiện kế hoạch bài học nghiên cứu

2.5. Tổ chức dạy học

2.6. Áp dụng cho thực tiễn

2.7. Đổi mới trong kiểm tra, đánh giá

2.8. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng, địa bàn và phương pháp thực nghiệm

3.3. Đối tượng thực nghiệm

3.4. Địa bàn thực nghiệm

3.5. Phương pháp, cách thức tiến hành

3.6. Thiết kế giáo án thực nghiệm

3.7. Thực nghiệm sư phạm

3.8. Tổ chức thực nghiệm

3.9. Kết quả thực nghiệm

3.10. Kết luận chung về dạy học thực nghiệm

3.11. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vận Dụng Mô Hình Nghiên Cứu Bài Học Trong Dạy Học Truyện Ngắn Việt Nam

Mô hình Nghiên cứu bài học (NCBH) đã trở thành một phương pháp dạy học hiệu quả trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, việc áp dụng mô hình này trong dạy học truyện ngắn Việt Nam cho học sinh lớp 12 không chỉ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn phát triển năng lực tư duy và sáng tạo của học sinh. Mô hình NCBH khuyến khích giáo viên cùng nhau nghiên cứu và cải tiến phương pháp dạy học, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Mô Hình Nghiên Cứu Bài Học

Mô hình NCBH là một phương pháp dạy học có nguồn gốc từ Nhật Bản, tập trung vào việc giáo viên cùng nhau thiết kế, thực hiện và đánh giá các bài học. Mô hình này không chỉ giúp giáo viên cải thiện kỹ năng giảng dạy mà còn tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập.

1.2. Lợi Ích Của Việc Vận Dụng Mô Hình NCBH

Việc áp dụng mô hình NCBH trong dạy học truyện ngắn giúp giáo viên hiểu rõ hơn về cách học của học sinh, từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp. Học sinh cũng được khuyến khích phát triển kỹ năng đọc hiểu và phân tích tác phẩm văn học một cách sâu sắc hơn.

II. Thách Thức Trong Việc Vận Dụng Mô Hình NCBH Trong Dạy Học

Mặc dù mô hình NCBH mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong dạy học cũng gặp phải một số thách thức. Các giáo viên cần phải thay đổi tư duy và phương pháp giảng dạy truyền thống, điều này có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thay Đổi Phương Pháp Dạy Học

Nhiều giáo viên vẫn còn quen với phương pháp giảng dạy truyền thống, dẫn đến việc khó khăn trong việc áp dụng mô hình NCBH. Sự thay đổi này đòi hỏi thời gian và nỗ lực lớn từ phía giáo viên.

2.2. Thiếu Tài Liệu Hỗ Trợ

Việc thiếu tài liệu và hướng dẫn cụ thể về mô hình NCBH cũng là một rào cản lớn. Giáo viên cần có các tài liệu hướng dẫn chi tiết để có thể áp dụng mô hình này một cách hiệu quả.

III. Phương Pháp Dạy Học Theo Mô Hình NCBH

Để áp dụng mô hình NCBH trong dạy học truyện ngắn, giáo viên cần thực hiện một số bước cơ bản. Những bước này không chỉ giúp giáo viên tổ chức bài học một cách hiệu quả mà còn tạo điều kiện cho học sinh tham gia tích cực.

3.1. Thiết Kế Kế Hoạch Dạy Học

Giáo viên cần thiết kế kế hoạch dạy học chi tiết, bao gồm mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy. Kế hoạch này cần được xây dựng dựa trên sự hợp tác giữa các giáo viên trong nhóm.

3.2. Tổ Chức Thực Hiện Bài Học

Trong quá trình dạy học, giáo viên cần tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tham gia thảo luận và chia sẻ ý kiến. Việc này giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và tư duy phản biện.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình NCBH Trong Dạy Học Truyện Ngắn

Việc áp dụng mô hình NCBH trong dạy học truyện ngắn đã cho thấy những kết quả tích cực. Học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn phát triển được nhiều kỹ năng cần thiết.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Thực Nghiệm

Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy học sinh tham gia vào các bài học theo mô hình NCBH có kết quả học tập tốt hơn so với các lớp học truyền thống. Học sinh thể hiện sự hứng thú và chủ động hơn trong việc học.

4.2. Phản Hồi Từ Học Sinh

Học sinh đã có những phản hồi tích cực về mô hình NCBH. Nhiều em cho rằng phương pháp này giúp các em hiểu bài tốt hơn và cảm thấy tự tin hơn khi tham gia thảo luận.

V. Kết Luận Về Mô Hình NCBH Trong Dạy Học Truyện Ngắn

Mô hình NCBH đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả trong việc dạy học truyện ngắn Việt Nam cho học sinh lớp 12. Việc áp dụng mô hình này không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn phát triển năng lực của giáo viên và học sinh.

5.1. Tương Lai Của Mô Hình NCBH

Trong tương lai, mô hình NCBH cần được áp dụng rộng rãi hơn trong các trường học. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu đổi mới trong dạy học.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần chủ động tìm hiểu và áp dụng mô hình NCBH trong giảng dạy. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dạy học mà còn phát triển năng lực chuyên môn của bản thân.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued vận dụng mô hình nghiên cứu bài học trong dạy học truyện ngắn việt nam sau năm 1975 cho học sinh lớp 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chƣơng 2: Tổ chức thực hiện mô hình NCBH trong dạy học truyện ngắn Việt Nam sau năm 1975 cho HS lớp 12 Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Khái quát về mô hình Nghiên cứu bài học 1. Khái niệm “Nghiên cứu bài học” Theo Hiệp hội NCBH thế giới (WALS), NCBH đang là mô hình nhằm đổi mới nhà trƣờng và cải thiện chất lƣợng GD thông qua hoạt động GV nghiên cứu, xem xét thực tế việc học của HS và những vấn đề liên quan. Mô hình này có nguồn gốc từ Nhật Bản sau đó đƣợc giới thiệu, phát triển ở châu Á, châu Mỹ, châu Phi, châu Âu với khoảng 32 nƣớc, trong đó có Việt Nam.

NCBH đang đƣợc phát triển trên thế giới gồm: mô hình NCBH “cộng đồng học tập” và mô hình NCBH. Mô hình NCBH thông thƣờng đi sâu vào việc cải thiện chất lượng việc học của HS ở những vấn đề học tập cụ thể, thông qua nghiên cứu nhằm hướng đến các bài học mẫu mực để GV vận dụng. Mô hình NCBH “cộng đồng học tập” hướng nhiều hơn đến cải thiện mối quan hệ nhà trường, thay đổi văn hoá nhà trường, nâng cao năng lực chuyên môn của GV để đáp ứng việc học đa dạng của HS. Thuật ngữ NCBH (tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson Research) dùng để chỉ một quá trình nghiên cứu, học hỏi từ thực tế của một hay một nhóm GV trong nhà trƣờng nhằm nâng cao chất lƣợng học tập của HS.

NCBH có trọng tâm là nghiên cứu việc học của HS thông qua từng chủ đề, bài học, môn học, lớp học … Theo E.Saito (2009), NCBH là một cách tiếp cận việc học tập chuyên môn nhấn mạnh đến việc GV cùng nhau thiết kế kế hoạch dạy học, dự giờ, chia sẻ thực tế việc học của HS [23] Theo Vũ Thị Sơn và Nguyễn Duân (2009), NCBH là một cách để nâng cao năng lực chuyên môn cho GV thông qua nghiên cứu các hoạt động dạy học qua từng bài học[19, tr15-16] 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhƣ vậy, NCBH là quá trình GV cùng nhau nghiên cứu, học hỏi từ thực tế. Hoạt động này có kế hoạch, đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, thông qua những bài học, môn học tại trƣờng, lớp mình nhằm nâng cao năng lực chuyên môn - nghiệp vụ gắn với đảm bảo cơ hội học tập và nâng cao chất lƣợng, hiệu quả việc học của từng HS [15, tr. Mục đích, ý nghĩa của Nghiên cứu bài học a. Mục đích Có thể thấy có 4 mục đích chính thúc đẩy quá trình NCBH: - Để hiểu rõ hơn về cách HS học những gì mà GV dạy, cách HS phản ứng với các nội dung học tập, thấy đƣợc mức độ tác động của các PPDH mà mình đang sử dụng.

- Để tạo ra hiệu quả cao trong quá trình học tập, tạo cơ sở thuận lợi và mối liên hệ tốt với các môn học khác. Các môn học không chỉ nằm riêng rẽ mà chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong hệ thống nội dung kiến thức chung cần đào tạo cho HS. - Để cải thiện việc dạy học của GV thông qua sự hợp tác có hệ thống với các GV khác trong trƣờng hay cụm trƣờng. Thông qua sự hợp tác, các GV chia sẻ cho nhau những kinh nghiệm về bài học để cùng nhau hoàn thiện nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho việc học tập của HS và làm phong phú thêm kinh nghiệm dạy học của mình.

- Để xây dựng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực sƣ phạm của GV. Ngoài ra, NCBH còn có mục đích làm tăng tính chuyên nghiệp của GV. Những phân tích trên cho thấy NCBH có mục tiêu kép là cải tiến thực tiễn dạy học và phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu cải tạo thực tiễn của GV. Vì thế, NCBH sẽ tác động đến cả 3 thành phần: năng lực chuyên môn của GV, thực tiễn dạy học và học tập của HS.

Tuy nhiên, tránh những hiểu nhầm về NCBH nhƣ: (1) NCBH không phải là các lớp đào tạo, bồi 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dƣỡng GV; (2) NCBH không phải là để đƣa ra những giáo án tốt, tuyệt vời; (3) NCBH không đƣợc thực hiện đơn độc, riêng biệt bởi từng GV; (4) NCBH không phải chỉ là việc thực hiện xong một bài học, mà cải tiến và phát triển bài học liên tục, nâng cao năng lực thực hiện của GV. Ý nghĩa NCBH là một mô hình bồi dƣỡng, phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho GV bởi những lợi ích to lớn mà nó mang lại cho những ngƣời tham gia. Mục đích của NCBH là tìm hiểu những gì HS nghĩ, những gì HS tƣ duy để có những PPDH phù hợp chứ không phải là một bài học biểu diễn. Tất cả các thành viên trong nhóm đều phải có những đóng góp và các ý tƣởng đó cần phải đƣợc tôn trọng.

Do vậy, bài học là thuộc về cả nhóm chứ không phải của riêng ngƣời dạy. Nhƣ vậy khi các thành viên tham gia vào NCBH thì sẽ kết hợp đƣợc những ƣu điểm và cùng hoàn thiện bài học hơn. Thông qua NCBH, GV cảm thấy tập trung hơn vào bài học và tăng sự thích thú trong công việc dạy học. NCBH là để cải tiến nội dung dạy học cụ thể nên thông qua quá trình hợp tác với các GV trong nhóm, họ hiểu sâu hơn về nội dung kiến thức của bài học vì chính họ phải đào sâu suy nghĩ hơn và đƣợc bổ sung từ ý kiến của những ngƣời khác, qua đó năng lực sƣ phạm của họ đƣợc cải thiện.

GV phải cùng nhau thảo luận về những phản ứng có thể có ở HS trong quá trình học để có những PPDH cho phù hợp. Nhƣ vậy GV có thể dự kiến trƣớc đƣợc những kết quả đối với một bài học và những phản ứng của các HS trong lớp. NCBH đặt trọng tâm vào học tập của HS. Thông qua quan sát và thảo luận về những gì đang xảy ra trong lớp học, cách HS phản ứng với các tác động, GV tham gia có nhận thức đầy đủ hơn về cách HS học và suy nghĩ cũng nhƣ cách HS hiểu bài, đáp lại những cái GV dạy.

Hơn nữa, tham gia NCBH giúp GV học đƣợc cách quan sát, không phải là quan sát những cái bề ngoài hời hợt mà là quan sát quá trình HS học những cái họ dạy. GV học đƣợc cách phân tích, rút ra 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kết luận, sửa đổi từ những số liệu quan sát đƣợc. Ngoài ra, tham gia NCBH giúp GV nâng cao kĩ năng thiết kế công cụ dạy học để làm cho học tập và tƣ duy của HS trở nên dễ hiểu đối với GV và có thể nhìn thấy đƣợc. NCBH thúc đẩy, duy trì sự hợp tác giữa các GV, giúp các GV phát triển kĩ năng làm việc nhóm, góp phần phát triển không khí hợp tác, đoàn kết trong nhà trƣờng.

NCBH tạo ra cộng đồng học tập, văn hóa học tập và củng cố tình đồng nghiệp trong nhà trƣờng. Tham gia vào NCBH GV thực hiện vai trò của ngƣời nghiên cứu, cải tạo thực tiễn và họ trở nên vững vàng hơn về chuyên môn, nghiệp vụ, tăng sự chuyên nghiệp của GV và giúp GV tự tin hơn trong việc giải quyết vấn đề của thực tiễn để nâng cao chất lƣợng dạy học của mình. NCBH tạo cơ hội cho GV có thể quan tâm tới tất cả các HS trong lớp, tạo cơ hội phát triển cho mọi HS. Và dẫn tới hệ quả tất yếu là nâng cao chất lƣợng học tập của HS.

Ngoài ra NCBH còn là cái cầu kết nối các nội dung kiến thức, giữa các bộ môn để thu đƣợc sự hỗ trợ bổ sung tốt nhất giữa các bộ môn góp phần đào tạo toàn diện cho HS, giữa các cấp học để thu đƣợc chƣơng trình đào tạo mạch lạc, thông suốt. Một lợi ích nữa xuất phát từ tính linh hoạt, ƣu việt của NCBH, đó là nó có thể thực hiện đƣợc ở mọi cấp học, mọi môn học từ các môn tự nhiên, xã hội,… cho tới các môn giáo dục thể chất, nó cũng không đòi hỏi một sự đầu tƣ khổng lồ mà chỉ cần một nhóm GV sẵn sàng hợp tác cùng nhau. Qua việc NCBH chúng ta có thể nhận ra tính ƣu việt của NCBH so với các hình thức bồi dƣỡng nghiệp vụ khác. NCBH xuất phát từ thực tiễn cần giải quyết những khó khăn thực tiễn trong lớp học của GV.

Thông qua NCBH GV đƣợc hợp tác, làm việc cùng nhau để hoàn thiện việc xây dựng một kế hoạch bài học. NCBH đƣợc sử dụng nhƣ là một mô hình bồi dƣỡng, phát triển nghiệp vụ cho GV, bởi nó mang lại cho các GV nhiều lợi ích khi tham gia [9, tr69], [19, tr15-16], [25]. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trước hết, tham gia vào NCBH để cải tiến dạy học nội dung cụ thể GV sẽ hiểu về nội dung đó hơn và suy nghĩ nhiều về cách dạy nội dung đó. Thứ hai, NCBH cung cấp cho GV cơ hội để xem xét việc dạy và học diễn ra trong thực tiễn một cách khách quan thông qua dữ liệu quan sát giờ học trực tiếp hoặc gián tiếp (qua số liệu quan sát của các GV khác, băng hình, ý kiến nhận xét.

Do đó, GV phát hiện và đánh giá đƣợc mức độ tác động của những phƣơng pháp và kĩ thuật dạy học mình sử dụng đến học tập của HS. Thứ ba, NCBH đặt trọng tâm vào học tập của HS. Thông qua quan sát và thảo luận về những gì đang xảy ra trong lớp học, cách HS phản ứng với các tác động, GV tham gia có nhận thức đầy đủ hơn về cách HS học và suy nghĩ cũng nhƣ cách HS hiểu bài, đáp lại những cái GV dạy. Hơn nữa, tham gia NCBH giúp GV nâng cao kĩ năng quan sát và thiết kế công cụ để làm cho học tập và tƣ duy của HS trở nên dễ hiểu đối với GV và có thể nhìn thấy đƣợc.

Thứ tư, NCBH thúc đẩy, duy trì sự hợp tác giữa các GV. Việc hợp tác này thu hẹp khoảng cách giữa các thành viên trong nhóm nghiên cứu và góp phần tạo ra không khí hợp tác, đoàn kết trong nhà trƣờng. NCBH tạo ra cộng đồng học tập, văn hoá học tập và củng cố tình đồng nghiệp trong nhà trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Vận Dụng Mô Hình Nghiên Cứu Bài Học Trong Dạy Học Truyện Ngắn Việt Nam Cho Học Sinh Lớp 12" trình bày một phương pháp dạy học hiệu quả, giúp học sinh lớp 12 tiếp cận và hiểu sâu hơn về các tác phẩm văn học Việt Nam. Mô hình nghiên cứu bài học không chỉ khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh mà còn phát triển kỹ năng phân tích và tư duy phản biện. Tài liệu này mang lại lợi ích lớn cho giáo viên trong việc thiết kế bài giảng hấp dẫn và phù hợp với nhu cầu học tập của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học hiện đại, bạn có thể tham khảo tài liệu "Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học luyện từ và câu lớp 5 ở huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang", nơi giới thiệu cách tiếp cận mới trong giảng dạy ngữ văn cho học sinh tiểu học. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ HCMUTE đổi mới phương pháp dạy học môn triết học Mác - Lênin" cũng cung cấp những phương pháp dạy học tích cực hóa người học, có thể áp dụng cho nhiều môn học khác nhau. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Skkn đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực học sinh trong phần địa lí tự nhiên địa lí 12 ban cơ bản", tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt các chiến lược dạy học hiệu quả trong môn địa lý. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo trong lớp học của mình.