Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng và vật liệu xây lắp tại khu vực Bắc Trung Bộ đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt khi chi phí nguyên vật liệu đầu vào thường chiếm tới khoảng 70% tổng giá trị dự toán công trình. Trong bối cảnh đó, việc áp dụng bài bản các công cụ tiếp thị hỗn hợp đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự sống còn của doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Phan Như Hổ, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hoàng Văn Hải tại Học viện Khoa học Xã hội (năm 2018), tập trung giải quyết bài toán tái cấu trúc chiến lược kinh doanh thông qua đề tài vận dụng Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Khánh.

Mục tiêu trọng tâm của công trình là hệ thống hóa lý luận Marketing Mix trong ngành xây lắp, đánh giá toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 và đề xuất khung giải pháp chiến lược có giá trị ứng dụng thực tiễn đến năm 2020. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi địa bàn tỉnh Hà Tĩnh cùng các vùng phụ cận như Nghệ An và Quảng Bình. Kết quả thực nghiệm giai đoạn khảo sát ghi nhận tổng doanh thu lũy kế đạt 20.006 triệu đồng cùng mức lợi nhuận ròng 9.402,88 triệu đồng, khẳng định hiệu quả phục hồi rõ nét sau giai đoạn khó khăn. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả quản trị kênh phân phối với mạng lưới đại lý cấp 1 phủ rộng khắp các huyện thị, đồng thời thiết lập định mức ngân sách xúc tiến thương mại từ 5% đến 10% doanh thu nhằm củng cố thị phần địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị hiện đại với trọng tâm là mô hình Marketing Mix 4P kinh điển được phát triển bởi Philip Kotler, bao gồm 4 trụ cột: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion). Để phù hợp với tính chất đặc thù của ngành sản xuất và thi công xây lắp, luận văn tích hợp mô hình quản trị chiến lược của Hoàng Văn Hải (2013) cùng các nguyên lý nghiên cứu thị trường của Nguyễn Đình Thọ (2015) và Trương Đình Chiến (2010).

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: thị trường xây dựng mang tính đơn chiếc và giá trị cao; quy trình đấu thầu xây lắp cạnh tranh; cấu trúc chi phí với tỷ trọng vật liệu chiếm khoảng 60% vốn lưu động; và hành vi khách hàng tổ chức lẫn người tiêu dùng cá nhân. Điểm nhấn lý thuyết là sự chuyển dịch từ tiếp thị đại trà sang tiếp thị trực tiếp có mục tiêu, nơi 100% hợp đồng xây lắp được cá biệt hóa theo yêu cầu thiết kế kỹ thuật của từng chủ đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu và quan sát thực địa. Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, cùng hồ sơ đấu thầu của công ty.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 59 cán bộ công nhân viên trong biên chế doanh nghiệp (gồm 6 cán bộ quản lý, 10 kỹ thuật viên, 6 nhân viên nghiệp vụ và 37 công nhân) kết hợp phương pháp chọn mẫu chủ đích đối với 12 đại lý cấp 1 đại diện cho các huyện, thị xã tại Hà Tĩnh.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi dữ liệu 3 năm liên tiếp được sử dụng chủ đạo. Lý do lựa chọn là các phương pháp này cho phép nhận diện chính xác mối tương quan giữa biến động chi phí đầu vào, hiệu quả phân bổ máy móc thiết bị hiện đại nhập khẩu (công suất từ 110CV đến 150CV) và biên lợi nhuận ròng của từng dòng sản phẩm cửa nhôm, cửa sắt, đồ nội thất.
  • Mốc thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015 – 2017, các giải pháp và khuyến nghị được xây dựng định hướng thực thi đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng vận dụng Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Khánh mang lại 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, về cấu trúc tài chính và năng lực sản xuất, nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp đạt 20.500 triệu đồng, trong đó vốn cố định chiếm 11.500 triệu đồng (tương đương 56,1%) và vốn lưu động đạt 9.500 triệu đồng (tương đương 43,9%). Điểm đặc biệt là 100% nguồn vốn hình thành từ vốn chủ sở hữu, hoàn toàn không phụ thuộc vào nợ vay dài hạn, tạo sự chủ động tối đa trong điều hành tài chính ngắn hạn.

Thứ hai, về chất lượng nguồn nhân lực, trên tổng số 59 lao động, trình độ đại học và cao đẳng chiếm 32,2% (19 người), trung cấp chuyên nghiệp chiếm 13,6% (8 người), đội ngũ thợ bậc cao và công nhân lành nghề chiếm 54,2% (32 người). Cơ cấu này đảm bảo khả năng vận hành đồng bộ hệ thống thiết bị nhập khẩu từ Nga, Nhật Bản, Đức và Mỹ.

Thứ ba, về thực thi phối thức 4P, chính sách giá được định vị theo phương pháp chi phí bình quân cộng lãi dự tính, duy trì mức giá cạnh tranh trên toàn tuyến phân phối. Kênh phân phối áp dụng mô hình độc quyền cấp 1 với nguyên tắc mỗi huyện chỉ đặt một đại lý duy nhất, kèm chính sách hỗ trợ đổi trả hàng tồn trong 60 ngày (2 tháng). Hoạt động xúc tiến được đầu tư tương đối mạnh với ngân sách chiếm từ 5% đến 10% doanh thu hàng năm.

Thứ tư, về hiệu quả kinh doanh tổng hợp, giai đoạn 2015 – 2017 ghi nhận tổng doanh thu đạt 20.006 triệu đồng, lợi nhuận ròng đạt 9.402,88 triệu đồng và đóng góp nghĩa vụ ngân sách nhà nước 2.600,72 triệu đồng, đánh dấu bước phục hồi vượt bậc sau giai đoạn thua lỗ trước đây.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu thực nghiệm qua biểu đồ cơ cấu lao động và bảng tổng hợp cân đối nguồn vốn, có thể thấy mô hình hoạt động của công ty đạt tính ổn định cao nhưng còn bộc lộ một số giới hạn tăng trưởng. Việc sử dụng 100% vốn chủ sở hữu giúp doanh nghiệp tránh được áp lực chi phí lãi vay, song lại hạn chế quy mô khi tham gia dự thầu các công trình hạ tầng lớn có giá trị trên 50 tỷ đồng.

So sánh với các nghiên cứu cùng ngành xây lắp tại Bắc Trung Bộ, chính sách phân phối độc quyền một đại lý trên mỗi đơn vị hành chính cấp huyện giúp ngăn chặn triệt để tình trạng xung đột kênh bán hàng. Tuy nhiên, khâu định giá vẫn mang tính thụ động do chưa thiết lập được hệ thống thông tin thị trường cập nhật theo thời gian thực. Bảng phân tích ma trận 4P cho thấy sự thiếu đồng bộ giữa chiến lược sản phẩm (đang mở rộng sang dòng cửa nhựa, cửa chống ồn cao cấp) với năng lực truyền thông số, khi doanh nghiệp vẫn chủ yếu phụ thuộc vào tiếp thị trực tiếp và bảng biển quảng cáo truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing Mix đến năm 2020:

  1. Tái cấu trúc và nâng cao chất lượng danh mục sản phẩm: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Khoa học - Kỹ thuật - Vật tư đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa dây chuyền sản xuất cửa nhôm kính cao cấp, cửa lùa và phụ kiện cơ khí chuyên dụng; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ phế phẩm xuống dưới 2% và hạ định mức tiêu hao nguyên liệu 5% trong vòng 12 tháng kể từ Quý I/2019.
  2. Hoàn thiện chính sách giá linh hoạt và kiểm soát chi phí: Phòng Kế hoạch phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế toán chuyển đổi từ định giá cộng lãi cố định sang định giá theo giá trị cảm nhận và giá cạnh tranh mục tiêu; tối ưu hóa khâu thu mua vật tư nhằm giảm 3% đến 5% chi phí nguyên vật liệu (yếu tố đang chiếm 70% giá thành sản phẩm) trước quý IV/2019.
  3. Mở rộng độ phủ kênh phân phối và tối ưu hóa hậu cần: Phòng Kinh doanh tiến hành khảo sát và phát triển thêm 15 đến 20 điểm phân phối vệ tinh tại Nghệ An và Quảng Bình đến hết năm 2020; rút ngắn thời gian giao hàng xuống dưới 48 giờ đối với các công trình ngoại tỉnh.
  4. Đa dạng hóa công cụ xúc tiến hỗn hợp: Ban Lãnh đạo giao bộ phận Marketing mới thành lập tái phân bổ ngân sách xúc tiến 8% doanh thu sang các kênh tiếp thị số, mạng xã hội và hội chợ thương mại chuyên ngành vật liệu xây dựng; thiết lập chương trình khách hàng thân thiết thường niên bắt đầu từ năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng, cơ khí vừa và nhỏ: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình tái cấu trúc hoạt động tiếp thị, tối ưu chi phí nguyên vật liệu và quản trị mạng lưới đại lý độc quyền cấp huyện.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp case study thực chứng về vận dụng Marketing Mix 4P trong lĩnh vực thi công xây lắp và sản xuất vật liệu hoàn thiện công trình.
  • Chuyên viên Marketing và phát triển thị trường ngành vật liệu xây dựng: Cung cấp phương pháp khảo sát thị hiếu khách hàng cá nhân và tổ chức, kinh nghiệm lập hồ sơ dự thầu và quản lý xung đột kênh thương mại.
  • Cơ quan quản lý kinh tế và hiệp hội doanh nghiệp địa phương: Cung cấp bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắp cấp huyện tại Hà Tĩnh, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách hỗ trợ chuyển đổi công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù lớn nhất của Marketing Mix trong ngành xây dựng là gì?
Marketing xây dựng là tiếp thị cá biệt hóa cho từng công trình cụ thể, chịu sự điều tiết chặt chẽ của chính sách đầu tư công và luật đấu thầu. Sản phẩm có giá trị kinh tế lớn, mang tính đơn chiếc và chỉ được tiến hành sản xuất khi đã có hợp đồng hoặc kết quả trúng thầu rõ ràng từ chủ đầu tư.

Tại sao Công ty Phú Khánh áp dụng phương pháp định giá chi phí bình quân cộng lãi?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp này nhằm đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí vật liệu (chiếm 70% giá thành), chi phí máy móc thiết bị và chi phí vận chuyển, đồng thời bảo toàn tỷ suất sinh lời dự kiến trong bối cảnh giá thép, nhôm và vật tư thường xuyên biến động trên thị trường.

Mô hình phân phối độc quyền cấp huyện mang lại lợi thế gì cho doanh nghiệp?
Chính sách chỉ đặt duy nhất 1 đại lý cấp 1 trên mỗi địa bàn huyện giúp công ty loại bỏ tình trạng cạnh tranh phá giá nội bộ giữa các đại lý, tạo động lực cho trung gian thương mại gắn bó lâu dài thông qua chính sách chiết khấu thanh toán và cơ chế đổi trả hàng lỗi trong vòng 60 ngày.

Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu 70% tác động như thế nào đến khả năng thắng thầu?
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ áp đảo trực tiếp quyết định giá bỏ thầu. Việc đàm phán tốt với nhà cung cấp và quản lý định mức hao hụt vật tư giúp công ty đưa ra mức giá dự thầu thấp hơn đối thủ cạnh tranh từ 3% đến 5%, qua đó gia tăng đáng kể tỷ lệ trúng thầu.

Chiến lược đầu tư máy móc thiết bị của công ty có điểm gì nổi bật?
Công ty đã đầu tư đồng bộ hệ thống máy cắt, máy hàn, máy phun sơn nhập khẩu từ Nga, Nhật, Đức, Mỹ với công suất từ 110CV đến 150CV. Năng lực máy móc hiện đại giúp nâng cao độ chính xác gia công, bảo đảm tiến độ thi công dưới 1 năm và gia tăng uy tín đấu thầu.

Kết luận

  • Luận văn chuẩn hóa thành công khung lý thuyết Marketing Mix 4P chuyên biệt cho mô hình doanh nghiệp xây dựng và thương mại quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn cấp tỉnh.
  • Đánh giá toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 với mức doanh thu đạt 20.006 triệu đồng và tỷ suất lợi nhuận ròng ổn định trên nền tảng 100% vốn tự có.
  • Chỉ rõ những nút thắt trong công tác nghiên cứu thị trường, sự phụ thuộc vào phương pháp định giá truyền thống và tính đơn điệu của các kênh xúc tiến thương mại.
  • Xác lập hệ thống 4 giải pháp trọng tâm về sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông với lộ trình thực thi chi tiết hướng tới cột mốc tăng trưởng 2020.
  • Doanh nghiệp cần khẩn trương kiện toàn bộ phận Marketing chuyên trách, số hóa hệ thống thông tin thị trường và tối ưu hóa chi phí sản xuất để bứt phá thị phần trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng.