Tổng quan nghiên cứu

Huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa có diện tích tự nhiên 160,68 km2 với quy mô dân số đạt 183.560 người phân bổ trên 25 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 01 thị trấn và 24 xã. Là địa bàn giàu truyền thống cách mạng, địa phương đang quản lý và thực hiện chế độ chính sách an sinh cho hàng nghìn đối tượng người có công và thân nhân. Trong bối cảnh phần lớn các thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đều đã cao tuổi, mang trên mình nhiều thương tật và di chứng chiến tranh, nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện cả về thể chất, tinh thần lẫn xã hội trở nên vô cùng bức thiết.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng thực hiện 04 vai trò nòng cốt của nhân viên công tác xã hội (kết nối, vận động nguồn lực, tuyên truyền, tư vấn) trong hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho người có công tại 05 xã đại diện: Thiệu Hợp, Thiệu Quang, Thiệu Thịnh, Thiệu Duy và Thiệu Giang trong giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu tập trung nhận diện các rào cản từ trình độ chuyên môn, nguồn lực kinh phí đến tâm lý của người thụ hưởng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng trợ giúp xã hội. Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy trình can thiệp xã hội cấp cơ sở, tối ưu hóa công tác điều phối nguồn lực và nâng cao chỉ số hài lòng của 120 đối tượng chính sách được khảo sát trực tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết vai trò xã hội của Robertsons và quan điểm xã hội học của Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng để luận giải các chuẩn mực hành vi, nghĩa vụ và vị thế của người cán bộ làm công tác xã hội tại cơ sở. Đồng thời, tác giả kế thừa mô hình phân loại 13 vai trò của Feyerico (1973), định vị và phân tích sâu 04 vai trò chủ đạo gồm: vai trò kết nối, vai trò vận động nguồn lực, vai trò tuyên truyền và vai trò tư vấn.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bao gồm:

  • Sức khỏe và chăm sóc sức khỏe: Chuẩn hóa theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), xác định sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về 03 mặt thể chất, tinh thần và xã hội.
  • Người có công với cách mạng: Xác định theo 12 nhóm đối tượng quy định tại Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Nhân viên công tác xã hội: Định nghĩa theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Các nhà Công tác xã hội Quốc tế (IFSW, 2005) kết hợp các quy định pháp lý của Việt Nam như Đề án 32/2010/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch số 30/2015/BLĐTBXH-BNV về mã số chức danh nghề nghiệp và Thông tư số 01/2017/TT-BLĐTBXH quy định tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát định lượng được thực hiện trên cỡ mẫu 120 người có công với cách mạng (thương binh, bệnh binh, người nhiễm chất độc hóa học, Mẹ Việt Nam anh hùng) sinh sống tại 05 xã thuộc huyện Thiệu Hóa. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp cụm ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cho các nhóm đối tượng chính sách và đặc thù địa bàn nông thôn đồng bằng.
  • Công cụ thu thập và phân tích dữ liệu: Bảng hỏi cấu trúc gồm 26 câu hỏi được thiết kế để đo lường các khía cạnh thực hiện vai trò của cán bộ xã hội. Dữ liệu sau thu thập được mã hóa và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để phân tích thống kê mô tả, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình.
  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 10 người, bao gồm: 02 lãnh đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thiệu Hóa, 05 cán bộ phụ trách chính sách cấp xã (đóng vai trò nhân viên công tác xã hội), 02 đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã và 01 người có công tiêu biểu. Bên cạnh đó, phương pháp quan sát thực địa về cơ sở vật chất trạm y tế và phân tích tài liệu thứ cấp được triển khai liên tục trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp dữ liệu từ 120 phiếu khảo sát và các biên bản phỏng vấn sâu tại 05 xã nghiên cứu đã chỉ ra các phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, ở vai trò kết nối, nhân viên công tác xã hội đã thực hiện rất hiệu quả việc cấp phát thẻ bảo hiểm y tế và hướng dẫn đăng ký khám chữa bệnh ban đầu với tỷ lệ đạt trên 90%. Tuy nhiên, mức độ kết nối người có công tiếp cận các dịch vụ điều dưỡng tập trung, phục hồi chức năng chuyên sâu còn thấp, chỉ đạt khoảng 25% đến 30% do hạn chế về chỉ tiêu phân bổ định kỳ hàng năm.

Thứ hai, trong vai trò vận động nguồn lực, hoạt động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đạt kết quả ấn tượng khi có hơn 80% người có công ghi nhận sự hỗ trợ kịp thời từ cộng đồng và các nhà hảo tâm. Dẫu vậy, việc vận động trang thiết bị y tế tại chỗ (như giường bệnh nhân, tủ thuốc y tế xóm) còn phụ thuộc lớn vào nguồn ngân sách nhà nước, tỷ lệ xã hội hóa hiện vật y tế chỉ chiếm dưới 15%.

Thứ ba, vai trò tuyên truyền được duy trì đều đặn qua hệ thống truyền thanh xã và các buổi sinh hoạt Hội Cựu chiến binh, giúp hơn 75% đối tượng nắm bắt được chính sách mới. Ngược lại, hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại hộ gia đình cho các thương bệnh binh nặng mất sức lao động chỉ đạt tỷ lệ dưới 20%.

Thứ tư, vai trò tư vấn sức khỏe tâm thần và phòng ngừa bệnh mãn tính tuổi già (tim mạch, huyết áp, xương khớp) còn nhiều hạn chế, khi có tới hơn 60% cán bộ chính sách thừa nhận gặp khó khăn do chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng tham vấn chuyên ngành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã tại huyện Thiệu Hóa hiện nay đang phải kiêm nhiệm nhiều mảng công việc hành chính, chưa được đào tạo chính quy theo đúng chức danh chuyên môn công tác xã hội quy định tại Thông tư số 30/2015/BLĐTBXH-BNV. Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế của người có công tại khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn, thu nhập chủ yếu dựa vào trợ cấp ưu đãi hàng tháng khiến họ ít có điều kiện chủ động đi khám sức khỏe tổng quát định kỳ.

Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng rõ nét với công trình của Hoàng Thúy Hằng (2011) tại Cao Bằng, trong đó chỉ ra 26,7% đối tượng đánh giá các chương trình chăm sóc chưa đạt hiệu quả tối ưu; đồng thời củng cố nhận định của Hồ Thị Vân Kiều (2011) tại Bình Định khi phản ánh thực trạng cơ sở y tế tuyến xã chưa đáp ứng tốt kỳ vọng của người bệnh (chỉ 4,4% đánh giá cao trạm y tế xã so với 50% tại bệnh viện tuyến tỉnh). Toàn bộ thực trạng này được minh họa chi tiết thông qua Bảng 2.13 (Tổng hợp đánh giá mức độ thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội) và hệ thống Biểu đồ từ 2.1 đến 2.6 trong luận văn, chứng minh rõ yêu cầu cấp bách phải chuẩn hóa quy trình can thiệp và bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ nhân sự cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận văn đưa ra 04 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao năng lực cho nhân viên công tác xã hội:

  1. Đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn: Ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa tổ chức định kỳ 04 khóa đào tạo, tập huấn nghiệp vụ mỗi năm trong lộ trình 2021-2025. Nội dung tập trung trang bị 05 kỹ năng cốt lõi (lắng nghe tích cực, quan sát, giao tiếp, tham vấn tâm lý, ghi chép hồ sơ) cho 100% cán bộ chính sách cấp xã theo tinh thần Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
  2. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành: Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ công tác xã hội, Trạm y tế xã và Hội Cựu chiến binh nhằm quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử, phấn đấu đạt chỉ tiêu 95% người có công cao tuổi được kiểm tra sức khỏe và tư vấn y tế tại chỗ ít nhất 02 lần/năm.
  3. Đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa: Tăng cường kêu gọi các doanh nghiệp, tổ chức từ thiện trong và ngoài tỉnh tham gia ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; phấn đấu nâng mức hỗ trợ tài chính và hiện vật (mua sắm dụng cụ chỉnh hình, phương tiện trợ giúp y tế) cho các gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn tăng thêm 20% đến 25% hàng năm.
  4. Đổi mới hình thức truyền thông và tư vấn: Xây dựng các chuyên đề hướng dẫn tự chăm sóc sức khỏe và chế độ dinh dưỡng phát sóng định kỳ 02 lần/tuần trên hệ thống truyền thanh của 25 xã, thị trấn; kết hợp tư vấn nhóm nhỏ và tư vấn lưu động trực tiếp tại nhà đối với các Mẹ Việt Nam anh hùng và thương binh nặng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 04 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý và chuyên viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng và khung đánh giá 04 vai trò để hoạch định chính sách, hoàn thiện quy trình trợ giúp xã hội tại 25 đơn vị hành chính cấp xã hoặc các địa bàn nông thôn có nét tương đồng.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội: Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu về việc vận dụng mô hình 13 vai trò của Feyerico vào nhóm thân chủ đặc thù là cựu chiến binh và người có công tại Việt Nam.
  3. Nhân viên y tế tuyến cơ sở và cán bộ tại các trung tâm điều dưỡng: Giúp nắm bắt tâm lý, nguyện vọng và rào cản xã hội của thương bệnh binh, từ đó nâng cao kỹ năng giao tiếp và tối ưu hóa quy trình chăm sóc y tế - phục hồi chức năng.
  4. Các tổ chức đoàn thể (Hội Cựu chiến binh, Hội Chữ thập đỏ, Mặt trận Tổ quốc): Nắm vững phương pháp vận động nguồn lực xã hội hóa, cách thức xây dựng mạng lưới nâng đỡ cộng đồng và tổ chức phong trào Đền ơn đáp nghĩa một cách khoa học, bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Nhân viên công tác xã hội đảm nhiệm những vai trò nòng cốt nào trong chăm sóc sức khỏe người có công?

Dựa trên mô hình của Feyerico, nhân viên công tác xã hội thực hiện 04 vai trò trọng yếu: kết nối đối tượng với các cơ sở y tế và chính sách bảo hiểm; vận động các nguồn lực tài chính, vật chất từ cộng đồng; tuyên truyền kiến thức phòng ngừa bệnh tật; tư vấn, tham vấn tâm lý và hỗ trợ giải quyết thủ tục an sinh xã hội.

Cỡ mẫu và phạm vi khảo sát thực địa của luận văn được tiến hành như thế nào?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng 120 người có công với cách mạng bằng bảng hỏi 26 câu và thực hiện phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý, nhân viên chính sách tại 05 xã đại diện của huyện Thiệu Hóa gồm Thiệu Hợp, Thiệu Quang, Thiệu Thịnh, Thiệu Duy và Thiệu Giang trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2020.

Khó khăn lớn nhất của nhân viên công tác xã hội cấp xã hiện nay tại huyện Thiệu Hóa là gì?

Hầu hết cán bộ phụ trách chính sách xã hội cấp cơ sở phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ hành chính, chưa được đào tạo bài bản theo mã ngạch chức danh công tác xã hội quy định tại Thông tư 30/2015/BLĐTBXH-BNV, dẫn đến thiếu hụt kỹ năng tham vấn tâm lý chuyên sâu và năng lực điều phối nguồn lực độc lập.

Khái niệm sức khỏe toàn diện được áp dụng trong đề tài có điểm gì nổi bật?

Luận văn tiếp cận định nghĩa của WHO, xác định sức khỏe toàn diện bao gồm 03 yếu tố gắn kết hữu cơ: thể chất (không bệnh tật, phục hồi vết thương chiến tranh), tinh thần (thanh thản, lạc quan, giải tỏa sang chấn tâm lý) và xã hội (hòa nhập cộng đồng, nhận được sự chăm sóc từ gia đình và xã hội).

Giải pháp nào được xem là đột phá để nâng cao hiệu quả hỗ trợ y tế tại cơ sở?

Giải pháp đột phá là chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp gắn với 04 khóa đào tạo chuyên môn hàng năm theo Nghị định 101/2017/NĐ-CP, kết hợp cơ chế phối hợp liên ngành giữa cán bộ xã hội và Trạm y tế xã để khám, tư vấn sức khỏe định kỳ tối thiểu 02 lần/năm tận hộ gia đình.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 04 vai trò trọng yếu của nhân viên công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người có công với cách mạng.
  • Phản ánh khách quan thực trạng hỗ trợ y tế và an sinh xã hội qua bộ dữ liệu thực chứng gồm 120 phiếu khảo sát và 10 trường hợp phỏng vấn sâu tại 05 xã thuộc huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2018–2020.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn về năng lực chuyên môn, tính chất kiêm nhiệm của đội ngũ cán bộ cơ sở và sự thiếu hụt dịch vụ tham vấn tâm lý chuyên sâu.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với kế hoạch đào tạo nghiệp vụ, quy chế phối hợp liên ngành và chỉ tiêu xã hội hóa nguồn lực đến năm 2025.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn giá trị cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ an sinh xã hội tuyến cơ sở trên toàn quốc.

Mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ làm công tác chuyên môn tiếp tục khai thác, phát triển kết quả nghiên cứu của luận văn nhằm góp phần xây dựng mạng lưới an sinh xã hội vững mạnh và tri ân những cống hiến to lớn của người có công với đất nước.