Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Vũ (chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đức Nhuận, năm 2019) tập trung vào công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính chính quy. Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013, đòi hỏi phải hoàn thiện hệ thống tư liệu mang tính pháp lý và khoa học kỹ thuật cao nhằm phục vụ việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch và theo dõi biến động tài nguyên đất.

Tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, biến động đất đai diễn ra liên tục dưới tác động của các hoạt động dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội. Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý địa chính tại địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội đã phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán giao Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Biển triển khai đo đạc, lập hồ sơ địa chính. Xuất phát từ đợt thực tập tốt nghiệp tại công ty, tác giả đã lựa chọn và thực hiện đề tài nhằm giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ đo đạc vệ tinh và phần mềm xử lý dữ liệu địa chính số.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ Tin học và công nghệ RTK (hệ thống phần mềm trắc địa, thiết bị RTK) trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại xã Phú Sơn.
  2. Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập mảnh tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000 tại xã Phú Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy RTK GNSS (Trimble R8s) cùng các phần mềm tin học chuyên ngành gồm MicroStation V8i, Gcadas, Pronet và Excel trong công tác đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Khu vực xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; tập trung thực nghiệm đo đạc và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000.
  • Thời gian tiến hành: Từ ngày 29/03/2019 đến ngày 17/05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở toán học

Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết về bản đồ học và trắc địa địa chính:

  • Khái niệm và các yếu tố cơ bản: Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao, quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất và chủ sử dụng. Cấu trúc nội dung bản đồ bao gồm các yếu tố cơ bản: yếu tố điểm (mốc trắc địa, điểm ranh giới, địa vật đặc trưng), yếu tố đường (đoạn thẳng, đường cong, đường ranh giới), thửa đất (đơn vị cơ bản giới hạn bởi đường bao khép kín), thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng và ranh giới hành chính xã.
  • Cơ sở toán học: Đề tài phân tích hai lưới chiếu hình học đồng góc là Gauss-Kruger và UTM (Universal Transverse Mercator). Hệ quy chiếu sử dụng trong thực tế là Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (công bố tháng 7/2000 bởi Tổng cục Địa chính) với Elipxoid quy chiếu quốc gia có bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Hệ thống kinh tuyến trục được quy định riêng cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo múi chiếu $3^\circ$ nhằm hạn chế biến dạng chiều dài không vượt quá giới hạn cho phép.
  • Cơ sở pháp lý: Nghiên cứu viện dẫn và tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC về công bố phần mềm chuẩn ngành địa chính; Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ địa chính; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT; cùng các Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT, 04/2013/TT-BTNMT, 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT và 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và xử lý số liệu chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận và khai thác tài liệu lưu trữ tại UBND xã Phú Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì; thu thập các điểm tọa độ mốc địa chính cấp cao, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ quy hoạch và bản trích đo các tổ chức theo Chỉ thị 31/CT-TTg.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp bằng công nghệ RTK (Real-Time Kinematic): Sử dụng hệ thống thiết bị Trimble R8s (Mỹ sản xuất) hoạt động theo nguyên lý định vị vệ tinh động thời gian thực. Trạm tĩnh (Base) đặt tại mốc tọa độ nhà nước, liên tục thu tín hiệu vệ tinh và phát số cải chính tọa độ (số nguyên đa trị $N$) thông qua sóng vô tuyến UHF băng tần công suất 25W (9 kênh truyền) đến các trạm động (Rover). Khoảng cách truyền dẫn đạt tới 12 km. Phương pháp này loại bỏ yêu cầu phải lập lưới đo vẽ cấp thấp truyền thống, trực tiếp xác định tọa độ và độ cao điểm ranh giới ở hệ tọa độ VN-2000. Khi đo lưới khống chế mặt bằng, mỗi điểm được đo 3 lần và lấy giá trị trung bình.
  • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Số liệu đo trút qua cổng USB dưới định dạng tệp .dat, đưa qua Microsoft Excel chuyển đổi thành cấu trúc cột .txt, đồng thời ứng dụng phần mềm Pronet để tính toán bình sai mạng lưới đường chuyền theo các chỉ tiêu sai số trung phương.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation V8i làm nền tảng xử lý dữ liệu không gian dạng vector (tệp chuẩn seedfile, định dạng .dgn) kết hợp ứng dụng chuyên ngành Gcadas để kết nối cơ sở dữ liệu, sửa lỗi hình học (topology), tính diện tích thửa, gán nhãn thuộc tính và xuất bản đồ địa chính dạng số và giấy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy phục vụ quản lý nhà nước về đất đai; phân tích vai trò của đất đai dưới góc độ pháp lý và kinh tế - xã hội. Nội dung phần này xác định mục đích nghiên cứu (đánh giá khả năng của công nghệ RTK và tin học, thực hiện thành lập tờ bản đồ số 70 tỷ lệ 1:1000 xã Phú Sơn), ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa, vai trò, thuộc tính pháp lý và phân loại bản đồ địa chính (bản đồ gốc và bản đồ địa chính cấp xã; dạng giấy và dạng số).
  • Cơ sở toán học: So sánh đặc tính biến dạng của phép chiếu Gauss-Kruger và UTM; giới thiệu các thông số hình học của hệ quy chiếu VN-2000; quy tắc chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính theo các tỷ lệ từ 1:10.000, 1:5.000, 1:2.000, 1:1.000, 1:500 đến 1:200.
  • Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay: Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa (toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ), phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo bù thực địa, và quy trình công nghệ đo vẽ bằng GPS/RTK.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; nguyên lý đo tọa độ cực; cấu tạo và tính năng kỹ thuật của máy RTK Trimble R8s; nguyên lý kết nối trạm Base - trạm Rover bằng sóng vô tuyến UHF.
  • Khái quát tính năng của phần mềm MicroStation V8i (quản lý đồ họa đa lớp, xử lý tệp .dgn) và phần mềm Gcadas (xử lý cơ sở dữ liệu, tạo vùng, gán thông tin chủ sử dụng đất theo các thông tư của Bộ TN&MT).
  • Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác đo đạc tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Biển.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết về đối tượng nghiên cứu (máy RTK, phần mềm MicroStation V8i, Gcadas), phạm vi thực hiện tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì và khung thời gian triển khai (29/03/2019 – 17/05/2019). Tác giả mô tả chi tiết quy trình thực hiện gồm 2 giai đoạn:

  • Công tác ngoại nghiệp: Chuẩn bị tài liệu, khảo sát thực địa, thiết kế mạng lưới khống chế mặt bằng, sử dụng máy RTK Trimble R8s đo đạc tọa độ mốc và đo vẽ chi tiết đường ranh giới thửa đất, ranh giới hành chính, hệ thống giao thông, thủy hệ.
  • Công tác nội nghiệp: Trút số liệu, định dạng tệp dữ liệu, ứng dụng Pronet bình sai số liệu đường chuyền, chuyển đổi dữ liệu qua Excel và sử dụng MicroStation V8i kết hợp Gcadas để biên tập hoàn thiện mảnh bản đồ địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích các nhóm nội dung cụ thể:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phú Sơn:
    • Xã Phú Sơn có diện tích tự nhiên $1.374,39\text{ ha}$, cách trung tâm huyện Ba Vì $8\text{ km}$, địa hình đồi gò thuộc vùng Đông Bắc Bộ kết hợp đồng bằng và đồi núi. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 (nhiệt độ trung bình $23^\circ\text{C}$, cực đại tháng 6–7 là $28,6^\circ\text{C}$, lượng mưa tháng 8 lớn nhất đạt $339,6\text{ mm}$), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 (nhiệt độ thấp nhất tháng 1 là $15,8^\circ\text{C}$, lượng mưa tháng 12 thấp nhất đạt $15\text{ mm}$).
    • Dân số toàn xã gồm 7 thôn (Cao Lĩnh, Đông Hữu, Thượng Tả, Nhông Nương Tụ, Quy Mông, Yên Kỳ, Phú Mỹ) với $2.443\text{ hộ}$ và $9.732\text{ nhân khẩu}$ (nữ $4.828\text{ người}$). Lực lượng trong độ tuổi lao động là $5.484\text{ người}$; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt $18,9%$; cơ cấu lao động: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm $78,3%$, công nghiệp - xây dựng $9,2%$, thương mại - dịch vụ $12,5%$.
  2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai: Tổng hợp quỹ đất năm 2018 theo cơ cấu diện tích. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác quy hoạch và các vi phạm tồn tại (tình trạng đổ đất thải công trình sai quy định, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông).
  3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Thiết kế lưới khởi tính từ 3 điểm mốc địa chính cấp cao; bố trí các điểm lưới kinh vĩ (như điểm KV-48 có tọa độ $X = 2348051.413\text{ m}$). So sánh chỉ tiêu kỹ thuật thực tế với quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  4. Ứng dụng phần mềm Gcadas và MicroStation V8i trong biên tập bản đồ:
    • Trút dữ liệu thô từ máy Trimble R8s qua tệp định dạng .dat (ví dụ: 05042018.dat).
    • Sử dụng Excel chuyển đổi cấu trúc số liệu sang tệp văn bản .txt.
    • Khởi động khóa Gcadas trên nền MicroStation V8i, thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu, tạo tệp dữ liệu thuộc tính đồ họa, đặt tỷ lệ $1:1000$ và trút điểm đo chi tiết lên bản vẽ.
    • Sửa lỗi hình học, xử lý các nút hở để tạo topology khép kín cho từng thửa đất.
    • Chọn lớp tham gia tính diện tích, chạy tính toán diện tích tự động và vẽ nhãn thửa quy chủ (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng).

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng của nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp hiện trạng sử dụng đất xã Phú Sơn năm 2018 và thông số kỹ thuật mạng lưới địa chính:

Bảng 1: Hiện trạng quỹ đất xã Phú Sơn năm 2018

STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 1.374,39 100,00
1 Đất sản xuất nông nghiệp 290,42 21,13
1.1 Đất chuyên trồng lúa nước 172,86 12,58
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 117,56 8,55
1.3 Đất trồng cây ăn quả lâu năm 0,00 0,00
2 Đất lâm nghiệp 552,48 38,23
3 Đất ở — 23,15
4 Đất quân sự / quốc phòng 72,80 5,30
5 Đất lâm trường 67,73 4,93
6 Đất sông Hồng 61,82 4,50
7 Đất chưa sử dụng 11,30 0,82

(Nguồn: Số liệu thống kê năm 2018 tại Mục 4.2 của khóa luận)

Bảng 2: Yêu cầu và chỉ tiêu kỹ thuật của công nghệ đo đạc áp dụng

Thông số / Tiêu chí kỹ thuật Chỉ tiêu quy định / Thông số thiết bị
Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp Máy RTK Trimble R8s (Mỹ), trọng lượng 1,2 kg
Cự ly hoạt động trạm Base - trạm Rover Tối đa 12 km (công suất phát sóng Radio 25W, 9 kênh)
Sai số trung phương vị trí điểm đo RTK $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$
Sai số trung phương cao độ đo RTK $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$
Dung lượng lưu trữ máy RTK 2.000 điểm (góc cạnh) hoặc 4.000 điểm (tọa độ)
Sai số khép góc giới hạn lưới đường chuyền ($f_\beta$) $\pm 5\sqrt{n}\text{ giây}$ ($n$ là số góc đo)
Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [s]$) $\le 1/25.000$
Chiều dài cạnh đường chuyền trung bình $500\text{ m} - 700\text{ m}$ (ngắn nhất $\ge 200\text{ m}$, dài nhất $\le 1.400\text{ m}$)
Sản phẩm bản đồ biên tập Tờ bản đồ địa chính số 70, tỷ lệ 1:1000

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Từ thực tiễn nghiên cứu tại địa phương, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Tăng cường quản lý nhà nước: Đẩy mạnh kiểm soát việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai; rà soát, khắc phục các tồn tại, sai sót trong hệ thống giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước đây; hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ.
  • Xử lý vi phạm hành lang và quy hoạch: Ngăn chặn và xử lý dứt điểm tình trạng các đơn vị thi công tự ý đổ đất thải công trình sai quy định; siết chặt quản lý hành lang an toàn giao thông, xử lý các trường hợp tự ý san lấp mặt bằng và dựng lều quán trái phép; tăng cường cơ chế phối hợp giữa chính quyền xã và các đoàn thể địa phương.

Đóng góp của đề tài

Theo tác giả tự nêu, nghiên cứu mang lại các đóng góp cụ thể:

  • Làm rõ quy trình công nghệ kết hợp giữa đo đạc vệ tinh RTK ngoài thực địa và chuỗi phần mềm tin học chuyên ngành (Excel, MicroStation V8i, Gcadas) trong việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ($1:1000$).
  • Chứng minh tính ưu việt của công nghệ RTK tại vùng địa hình đồi gò: Cho phép đo vẽ trực tiếp tọa độ ranh giới thửa đất mà không cần qua khâu thành lập lưới khống chế đo vẽ cấp thấp, rút ngắn đáng kể thời gian ngoại nghiệp nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác tọa độ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính hoàn chỉnh cho tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000 tại xã Phú Sơn, tạo tài liệu trực tiếp phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do trình độ chuyên môn của sinh viên và thời gian thực tập có hạn, đề tài không thể tránh khỏi các thiếu sót. Trong văn bản, tác giả ghi nhận một số khó khăn khi đo tín hiệu vệ tinh RTK ở các khu vực địa hình đồi gò che khuất; đồng thời trong văn bản còn xuất hiện sự không đồng nhất về một số địa danh tham chiếu (tác giả có nhắc đến địa danh xã Xuân Quang hoặc tỉnh Lào Cai trong các phần mô tả kỹ thuật do kế thừa các dự án đo đạc trước đây của đơn vị thực tập).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng công nghệ RTK kết hợp toàn diện với máy toàn đạc điện tử tại các khu vực mật độ xây dựng cao hoặc tán cây rậm rạp; nghiên cứu hoàn thiện quy trình tích hợp trực tiếp dữ liệu đo vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS) cấp huyện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Cung cấp tài liệu thực tế về các bước triển khai một đồ án thành lập bản đồ địa chính từ khâu ngoại nghiệp đến nội nghiệp.
  • Cán bộ địa chính cấp xã và kỹ thuật viên đo đạc: Tham khảo quy trình kỹ thuật 6 bước kết nối và xử lý dữ liệu giữa máy RTK Trimble R8s với bộ phần mềm MicroStation V8i - Gcadas.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình chuyển đổi dữ liệu từ tệp thô .dat sang định dạng .txt, phương pháp sửa lỗi không khép kín góc thửa, kỹ thuật tạo topology và gán nhãn thuộc tính thửa đất tự động trên phần mềm Gcadas (trình bày chi tiết tại Phần 4 của khóa luận).

Câu hỏi thường gặp

1. Máy RTK Trimble R8s sử dụng trong khóa luận có đặc điểm kỹ thuật và nguyên lý làm việc như thế nào?
Máy RTK Trimble R8s do Mỹ sản xuất, nặng $1,2\text{ kg}$, chạy nguồn $10\text{V} - 16\text{V}$, hoạt động từ $-20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$, bộ nhớ lưu $2.000$ điểm đo góc cạnh hoặc $4.000$ điểm tọa độ. Nguyên lý làm việc dựa trên hệ thống gồm 01 máy tĩnh (Base) đặt tại điểm mốc nhà nước (cài đặt tọa độ VN-2000 và tham số tính chuyển WGS-84 sang VN-2000) phát tín hiệu cải chính qua sóng vô tuyến UHF 25W (9 kênh) đến các máy động (Rover) đặt tại vị trí cần đo ở cự ly tối đa $12\text{ km}$.

2. Độ chính xác của phương pháp đo RTK đạt được trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo số liệu công bố trong văn bản, phương pháp đo RTK đạt sai số vị trí điểm là $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ và sai số cao độ là $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$. Tọa độ và độ cao thu nhận trực tiếp trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000 mà không cần xử lý tính chuyển phức tạp thêm.

3. Khóa luận sử dụng các phần mềm tin học nào và vai trò của từng phần mềm là gì?
Khóa luận sử dụng 4 phần mềm chính: Microsoft Excel (chuyển đổi tệp dữ liệu đo thô .dat từ máy RTK sang tệp bảng .txt), Pronet (tính toán bình sai mạng lưới đường chuyền), MicroStation V8i (môi trường đồ họa vector quản lý không gian đa lớp theo tệp .dgn), và Gcadas (module chuẩn ngành địa chính kết nối cơ sở dữ liệu, sửa lỗi topology, tính diện tích và gán nhãn thửa đất tự động).

4. Cơ cấu sử dụng đất năm 2018 của xã Phú Sơn có đặc điểm phân bổ ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là $1.374,39\text{ ha}$. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với $38,23%$ ($552,48\text{ ha}$); đất ở chiếm $23,15%$; đất sản xuất nông nghiệp chiếm $21,13%$ ($290,42\text{ ha}$, gồm đất lúa nước $172,86\text{ ha}$ và cây hàng năm khác $117,56\text{ ha}$); đất quốc phòng chiếm $5,30%$ ($72,80\text{ ha}$); đất lâm trường chiếm $4,93%$ ($67,73\text{ ha}$); đất sông Hồng chiếm $4,50%$ ($61,82\text{ ha}$); và đất chưa sử dụng chiếm $0,82%$ ($11,30\text{ ha}$).

5. Vì sao khi áp dụng công nghệ GPS-RTK thì không cần thành lập lưới đo vẽ các cấp?
Theo quy trình kỹ thuật nêu trong văn bản, máy RTK Rover thu nhận trực tiếp tín hiệu cải chính tọa độ thời gian thực từ trạm Base (đặt tại mốc địa chính cấp cao) với sai số vị trí điểm chỉ ở mức milimet ($10\text{ mm} + 1\text{ ppm}$). Do đó, các điểm đo chi tiết đã đạt tiêu chuẩn độ chính xác của bản đồ địa chính tỷ lệ lớn, cho phép bỏ qua bước lập lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 trung gian.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Vũ đã phản ánh toàn diện quy trình ứng dụng thiết bị định vị vệ tinh RTK Trimble R8s kết hợp phần mềm MicroStation V8i và Gcadas trong công tác thành lập bản đồ địa chính tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của địa phương ($1.374,39\text{ ha}$) và các chỉ tiêu kỹ thuật đo đạc khống chế theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả thực nghiệm đã xây dựng thành công mảnh bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000, khẳng định hiệu quả của giải pháp đo đạc công nghệ cao trong việc rút ngắn thời gian ngoại nghiệp và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính.