Tỷ lệ thai phụ chấp nhận thực hiện xét nghiệm viêm gan siêu vi b trong ba tháng đầu tại 6 trung tâm y tế huyện biên giới tỉnh long an

Tỷ lệ thai phụ chấp nhận xét nghiệm viêm gan siêu vi B trong ba tháng đầu tại 6 trung tâm y tế huyện biên giới Long An được phân tích chi tiết.

Chuyên ngành

Sản Phụ Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

2021

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ VIRUT VIÊM GAN B

1.2. DỊCH TỄ HỌC VIÊM GAN B

1.3. PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN

1.4. VIÊM GAN B VÀ THAI KỲ

1.5. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.6. GIỚI THIỆU 6 TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN BIÊN GIỚI

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.3. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.4. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

2.5. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

2.6. CÁC BIẾN SỐ DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.7. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THAI PHỤ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

3.2. TỶ LỆ THAI PHỤ CHẤP NHẬN XÉT NGHIỆM VIÊM GAN B

3.3. KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ TỶ LỆ THAI PHỤ CHẤP NHẬN HOẶC TỪ CHỐI XÉT NGHIỆM VIÊM GAN B

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. BÀN LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

4.3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỪ CHỐI XÉT NGHIỆM

4.4. NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ TÍNH ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI

4.5. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tỷ Lệ Thai Phụ Chấp Nhận Xét Nghiệm Viêm Gan Siêu Vi B

Tỷ lệ thai phụ chấp nhận thực hiện xét nghiệm viêm gan siêu vi B tại Long An là một vấn đề quan trọng trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho cả mẹ và thai nhi. Việc thực hiện xét nghiệm sớm giúp phát hiện và quản lý bệnh kịp thời, từ đó giảm thiểu nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con.

1.1. Tình Hình Viêm Gan Siêu Vi B Tại Long An

Tình hình viêm gan siêu vi B tại Long An đang ở mức báo động. Theo thống kê, tỷ lệ nhiễm HBsAg ở phụ nữ mang thai dao động từ 8-13%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tăng cường các chương trình xét nghiệm và giáo dục sức khỏe cho thai phụ.

1.2. Ý Nghĩa Của Việc Xét Nghiệm Viêm Gan B

Xét nghiệm viêm gan B giúp phát hiện sớm tình trạng nhiễm bệnh, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe của thai phụ mà còn giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cho trẻ sơ sinh.

II. Vấn Đề Từ Chối Xét Nghiệm Viêm Gan Siêu Vi B Ở Thai Phụ

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc xét nghiệm viêm gan B, nhưng tỷ lệ thai phụ từ chối thực hiện xét nghiệm vẫn còn cao. Các yếu tố như thiếu thông tin, lo ngại về kết quả và sự kỳ thị xã hội có thể là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.1. Các Yếu Tố Từ Chối Xét Nghiệm

Nhiều thai phụ không hiểu rõ về viêm gan B và tác động của nó đến sức khỏe. Thiếu thông tin và sự hỗ trợ từ nhân viên y tế có thể khiến họ cảm thấy lo lắng và không muốn thực hiện xét nghiệm.

2.2. Tác Động Của Sự Từ Chối Đến Sức Khỏe

Việc từ chối xét nghiệm có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, bao gồm nguy cơ lây nhiễm cho trẻ sơ sinh và các biến chứng sức khỏe cho thai phụ. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và giáo dục sức khỏe.

III. Phương Pháp Tăng Cường Tỷ Lệ Chấp Nhận Xét Nghiệm Viêm Gan B

Để tăng cường tỷ lệ thai phụ chấp nhận xét nghiệm viêm gan B, cần có các phương pháp tiếp cận hiệu quả. Việc cung cấp thông tin đầy đủ và hỗ trợ tâm lý cho thai phụ là rất quan trọng.

3.1. Giáo Dục Sức Khỏe Cho Thai Phụ

Cung cấp thông tin rõ ràng về viêm gan B và lợi ích của việc xét nghiệm có thể giúp thai phụ hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình. Các chương trình giáo dục sức khỏe cần được triển khai tại các trung tâm y tế.

3.2. Hỗ Trợ Tâm Lý Và Tư Vấn

Hỗ trợ tâm lý và tư vấn cho thai phụ có thể giúp họ vượt qua nỗi lo lắng và quyết định thực hiện xét nghiệm. Nhân viên y tế cần tạo ra một môi trường thân thiện và hỗ trợ.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tỷ Lệ Chấp Nhận Xét Nghiệm

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thai phụ chấp nhận xét nghiệm viêm gan B tại Long An còn thấp. Các yếu tố như kiến thức về bệnh và sự hỗ trợ từ gia đình có ảnh hưởng lớn đến quyết định của thai phụ.

4.1. Tỷ Lệ Chấp Nhận Xét Nghiệm

Theo nghiên cứu, tỷ lệ thai phụ chấp nhận xét nghiệm viêm gan B chỉ đạt khoảng 30%. Điều này cho thấy cần có những biện pháp can thiệp kịp thời để nâng cao tỷ lệ này.

4.2. Mối Liên Quan Giữa Kiến Thức Và Tỷ Lệ Chấp Nhận

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thai phụ có kiến thức tốt về viêm gan B có xu hướng chấp nhận xét nghiệm cao hơn. Việc nâng cao kiến thức cho thai phụ là rất cần thiết.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Xét Nghiệm Viêm Gan B Tại Long An

Tương lai của việc xét nghiệm viêm gan B tại Long An phụ thuộc vào sự cải thiện trong giáo dục sức khỏe và hỗ trợ cho thai phụ. Cần có các chính sách và chương trình cụ thể để nâng cao tỷ lệ chấp nhận xét nghiệm.

5.1. Đề Xuất Chính Sách

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích thai phụ thực hiện xét nghiệm viêm gan B. Các chương trình giáo dục sức khỏe cần được triển khai rộng rãi.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Sự Hợp Tác

Sự hợp tác giữa các cơ quan y tế, cộng đồng và gia đình là rất quan trọng trong việc nâng cao tỷ lệ chấp nhận xét nghiệm viêm gan B. Cần có sự đồng lòng để bảo vệ sức khỏe cho mẹ và con.

09/07/2025
Tỷ lệ thai phụ chấp nhận thực hiện xét nghiệm viêm gan siêu vi b trong ba tháng đầu tại 6 trung tâm y tế huyện biên giới tỉnh long an

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm gan B (còn gọi là viêm gan virut B hay viêm gan siêu vi B) là tình trạng viêm hoặc hoại tử tế bào gan cấp hoặc mạn tính, có thể gây ra hậu quả quan trọng nhƣ xơ gan hoặc ung thƣ gan [71]. Mặc dù đã có vắc xin dự phòng viêm gan B từ năm 1982 [71], nhƣng tỷ lệ ngƣời lành mang bệnh vẫn tiếp tục gia tăng trên thế giới, với sự dao động từ 0,1% đến 25% tổng dân số tùy theo địa dƣ [16]. Hiện nay trên toàn cầu có khoảng 240 triệu ngƣời đang mắc viêm gan B mạn, trong đó khu vực Tây Thái Bình Dƣơng và Đông Nam Á chiếm 80%. Nếu không đƣợc tái khám định kỳ, ¼ số ngƣời mắc viêm gan B mạn sẽ tử vong do ung thƣ gan hoặc suy gan [71].

Đa số những ngƣời mắc viêm gan B mạn thƣờng không biết mình bị bệnh, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, năm 2019 trên toàn cầu ƣớc tính khoảng 296 triệu dân nhiễm virut viêm gan B, với 1,5 triệu nhiễm mới mỗi năm, 820000 trƣờng hợp tử vong do liên quan đến biến chứng xơ gan và ung thƣ biểu mô tế bào gan [71]. Việt Nam là quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, là vùng dịch tễ có tỷ lệ bệnh viêm gan B lƣu hành cao (khoảng 8 ngƣời sẽ có 1 ngƣời mắc viêm gan B mạn) [71].Tỷ lệ HBsAg (+) ở phụ nữ mang thai tại Việt Nam là 8-13% tùy nghiên cứu [14], [31], tỷ lệ HBeAg (+) trên phụ nữ mang thai có HBsAg (+) là 37,2%[20]. Ngƣời mắc viêm gan B mạn tại Việt Nam chủ yếu theo đƣờng lây truyền từ mẹ sang con, chiếm 90% [71].

Những trẻ sơ sinh bị lây nhiễm viêm gan B từ mẹ có nguy cơ bị nhiễm mạn tính đến 90%, và có thể 25% sẽ chết vì ung thƣ gan và xơ gan [10], [30]. Nhiều phụ nữ mang thai không biết mình mắc bệnh do không có triệu chứng và không đƣợc xét nghiệm, đặc biệt là ở các vùng sâu và vùng xa. Long An là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, có các huyện vùng biên giới với đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, do địa hình sông nƣớc cũng nhƣ phƣơng cách tiếp cận dịch vụ y tế còn hạn chế. Mặc dù chƣơng trình tầm soát viêm gan B đã đƣợc Bộ Y tế triển khai từ lâu, nhƣng trên thực tế, việc áp dụng mô hình sàng lọc viêm gan B tại các huyện biên giới tỉnh Long An còn bỏ ngõ, một.

2 phần do các thai phụ chƣa đƣợc trang bị đủ kiến thức về phòng chống bệnh cho bản thân và cho thế hệ sau. Xuất phát từ các khó khăn nêu trên, với mong muốn cải thiện tốt hơn chƣơng trình chăm sóc sức khoẻ trƣớc sinh tại các huyện biên giới Long An, chúng tôi tiến hành đề tài ―Tỷ lệ thai phụ chấp nhận thực hiện xét nghiệm viêm gan siêu vi B trong ba tháng đầu tại 6 Trung tâm Y tế huyện biên giới tỉnh Long An‖ với câu hỏi nghiên cứu: ―Tỷ lệ thai phụ chấp nhận thực hiện xét nghiệm viêm gan siêu vi B trong ba tháng đầu tại 6 Trung tâm Y tế huyện biên giới tỉnh Long An là bao nhiêu?‖. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chính: Xác định tỷ lệ thai phụ chấp nhận thực hiện xét nghiệm viêm gan siêu vi B trong ba tháng đầu tại 6 Trung tâm Y tế huyện biên giới tỉnh Long An. Mục tiêu phụ: Khảo sát các yếu tố liên quan đến việc từ chối xét nghiệm viêm gan siêu vi B trong ba tháng đầu tại 6 Trung tâm Y tế huyện biên giới tỉnh Long An.

4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ĐẠI CƢƠNG VỀ VIRUT VIÊM GAN B 1.1 Lịch sử: Năm 1964, Blumberg S.M đã tìm ra kháng nguyên Australia ở những ngƣời thổ dân Australia đƣợc truyền máu nhiều lần. Sau đó, các nhà nghiên cứu đã chứng minh kháng nguyên Australia là kháng nguyên bề mặt của HBV, kí hiệu quốc tế là HBsAg (Hepatitis B surface antigen) [43]. Mƣời một năm sau, năm 1975, Dane đã phát hiện dƣới kính hiển vi điện tử các hạt nhỏ, đƣờng kính khoảng 42 nm, chúng đƣợc gọi tên là các hạt Dane. Về sau các tác giả nghiên cứu về virut viêm gan B (HBV) đã xác định hạt Dane là những hạt virut hoàn chỉnh [25].

Hình thể và cấu trúc, các đặc điểm sinh học 1. Cấu trúc HBV đƣợc xếp trong họ Hepadnaviridae. Virut viêm gan B là virut mang ADN hai sợi không khép kín, có trọng lƣợng phân tử 2 x 106 dalton, đƣợc cấu tạo bởi 3200 nucleotid, capsid có đối xứng hình khối, kích thƣớc khoảng 27 nm, bao capsid dày khoảng 7 nm đƣợc cấu tạo bởi 3 protein cấu trúc: P lớn, P trung bình và P nhỏ; bao tạo cho virut có hình cầu đƣờng kính 42 nm (đó là hạt Dane). Trên phần capsid có cấu trúc HBcAg và HBeAg.

Trên bao ngoài có kháng nguyên bề mặt HBsAg. Cấu trúc HBsAg có thể thay đổi để tạo thành nhiều thứ týp (subtypes) khác nhau. Trong cấu trúc HBsAg của mọi HBV đều có thành phần "a" là giống nhau còn các thành phần cấu trúc khác "y" hoặc "d" v "w" hoặc "r" của các thứ type là khác nhau. Các thành phần cấu trúc khác nhau của HBsAg trong bốn thứ type HBV (adr, adw, ayr, ayw) không có ý nghĩa gì về lâm sàng, chúng chỉ cho thấy sự khác biệt về gen và có ý nghĩa khi nghiên cứu dịch tễ học.

Virut viêm gan B còn có cấu trúc ADN polymerase và nó có thể mang chức năng của phosphokinase.1 Virut viêm gan B Nguồn: Bùi Đại, 2002, "Viêm gan virút B". Sự nhân lên các thành phần cấu trúc của HBV có thể thực hiện trên tế bào ngƣời, động vật là khỉ, vƣợn và một số động vật mới sinh. Sự nhân lên của HBV có qua giai đoạn tạo ARN trung gian (ADN → ARN → ADN). Nhờ ADN polymerase, HBV tổng hợp đƣợc đầy đủ ADN 2 sợi không khép kín (vòng) ở nhân tế bào.

ADN tích hợp vào nhiễm sắc thể của tế bào gan một phần, còn một phần tự do làm khuôn mẫu tổng hợp mARN. Dựa vào mARN này, các protein đƣợc tổng hợp và cả phần khiếm khuyết của ADN virut cũng đƣợc tổng hợp. Phần ADN khiếm khuyết này lại đƣợc dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp nên sợi bổ sung ADN genom virut[2], [29] 1.2 Cấu trúc kháng nguyên Cấu trúc kháng nguyên HBV có ba loại kháng nguyên chính: - HBsAg: có sự thay đổi giữa các thứ týp, có trọng lƣợng phân tử thay đổi từ 23.000 dalton, giúp cho sự bám của virut vào tế bào gan. - HBcAg có trọng lƣợng phân tử từ 18.

HBcAg chỉ tồn tại trong tế bào gan, không tìm đƣợc trong máu ngƣời nhiễm HBV. 6 - HBeAg có cấu trúc thay đổi ở các thứ týp. Trọng lƣợng phân tử từ 16. Kháng nguyên này cũng nhƣ HBsAg có thể tìm đƣợc trong máu, huyết tƣơng bệnh nhân [2], [25].

Sức đề kháng Với khả năng tồn tại cao, HBV bền vững với ether 20%, natri desoxycholat, ở 40oC bền vững 18 giờ, 50oC trong 30 phút không bất hoạt, 60oC trong 1 giờ cũng không bất hoạt nhƣng 60oC trong 10 giờ chỉ bất hoạt 1 phần. HBV bị bất hoạt ở 100oC trong 5 phút, Formalin 1/4000 và 37oC trong 72 giờ. Riêng kháng nguyên HBsAg ở -20oC tồn tại 20 năm. Khả năng gây bệnh Virut viêm gan B gây bệnh cho ngƣời lây lan bởi đƣờng máu qua nhiều phƣơng thức truyền máu, tiêm chích, tình dục, mẹ truyền cho con.

Sau nhiễm trùng thời gian ủ bệnh trung bình là 50 tới 90 ngày, có thể từ 30-120 ngày. Bệnh cảnh lâm sàng thƣờng cấp tính, nhƣng không tạo dịch mà chỉ lẻ tẻ với sốt, vàng da, vàng mắt, mệt mỏi. Ngƣời ta thƣờng tìm thấy virut trong máu từ hàng tháng đến hàng năm. Bệnh có thể trở thành mạn tính từ 5-10%.

Cũng có ngƣời lành mang HBsAg. Tỷ lệ tử vong trong giai đoạn cấp tính khoảng 1%. Nhƣng tai biến lâu dài là xơ gan hay ung thƣ gan. HBV không lây qua đƣờng tiêu hóa.

Thai nhi thƣờng lây truyền với tỷ lệ cao qua những bà mẹ có HBsAg và HBeAg dƣơng tính [2], [29] 1. Các kháng nguyên- kháng thể và ý nghĩa 1. Kháng nguyên bề mặt của HBV (HBsAg) Kháng nguyên bề mặt HBV hiện diện trong huyết thanh cho biết tình trạng đang nhiễm virut. Đây là dấu ấn đầu tiên của HBV, xuất hiện khoảng 2-12 tuần sau khi tiếp xúc.

Sự hiện diện của HBsAg là bằng chứng giá trị nhất đang nhiễm HBV dù có hay không có triệu chứng lâm sàng. Trong viêm gan virut B cấp, HBsAg đạt nồng độ cao nhất ở thời kỳ vàng da rõ trên lâm sàng, rồi sau đó giảm dần nồng độ, có thể dƣơng tính kéo dài 1 đến 3 tháng và trở về âm tính khi men gan đã trở về. 7 bình thƣờng, nhƣng có khoảng 5-10% HBsAg biến mất rất sớm trƣớc khi có triệu chứng lâm sàng và có khoảng 28% trƣờng hợp âm tính giả khi triệu chứng lâm sàng đƣợc cải thiện. Do đó khi bệnh nhân vào viện vì viêm gan cấp mà marker HBsAg (- ) vẫn không thể loại trừ viêm gan B cấp mà cần làm thêm marker AntiHBc type IgM hay tìm HBV DNA.

Trong viêm gan mãn, HBsAg (+) kéo dài trên 6 tháng. Thăm dò HBsAg bằng kỹ thuật ELISA hay RIA có thể phát hiện đƣợc HBsAg ở nồng độ 0,1-0,5 ng/ml [6], [15] 1. Kháng thể HBs (Anti HBs) Miễn dịch với HBV biểu thị qua sự hiện diện của kháng thể đối với HBsAg. Anti HBs là kháng thể trung hòa HBsAg, đƣợc sản xuất do đáp ứng với tiêm chủng vắc xin viêm gan B hoặc do nhiễm HBV tự nhiên.

Đây là dấu ấn tồn tại trong huyết thanh một thời gian dài vô hạn định. Trong đa số các trƣờng hợp, Anti HBs bắt đầu xuất hiện khi HBsAg đã biến mất, có thể thay đổi từ 1 đến 10 tuần có khi đến 6 tháng sau khi HBsAg biến mất, hay khoảng 3 tháng sau khi bệnh khởi phát. Phần lớn bệnh nhân sẽ có miễn dịch bảo vệ lâu dài với HBV. Tuy nhiên ở một vài bệnh nhân Anti HBs chỉ thấy đƣợc thoáng qua hay không xuất hiện sau nhiễm HBV.

Trong khoảng thời gian giữa lúc HBsAg biến mất cho đến khi Anti HBs xuất hiện gọi là khoảng trống huyết thanh. Cả 2 marker trên đều dƣơng tính trong viêm gan virut thể bùng phát hay có sự hiện diện đồng thời nhiều phân type khác nhau. Việc phát hiện Anti HBs dựa vào kỹ thuật ELISA hay RIA [6], [30] 1. Các dấu ấn thăm dò tình trạng hoạt động của virut viêm gan B 1.1 Kháng nguyên HBe (HBeAg) Ở những ngƣời virut HBV đang sao chép thƣờng có kháng nguyên của virut (HBeAg).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Tỷ Lệ Thai Phụ Chấp Nhận Xét Nghiệm Viêm Gan Siêu Vi B Tại Long An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tỷ lệ thai phụ tại Long An chấp nhận thực hiện xét nghiệm viêm gan siêu vi B. Bài viết không chỉ nêu rõ tầm quan trọng của việc xét nghiệm trong việc phát hiện và phòng ngừa bệnh mà còn nhấn mạnh những lợi ích cho sức khỏe của mẹ và bé. Đặc biệt, tài liệu này giúp nâng cao nhận thức về viêm gan siêu vi B trong cộng đồng, từ đó khuyến khích các thai phụ tham gia xét nghiệm để bảo vệ sức khỏe của chính mình và con cái.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn kiến thức thực hành và các yếu tố liên quan đến phòng nhiễm virus viêm gan b ở bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại thị trấn mỹ thọ huyện cao lãnh tỉnh đồng tháp năm 2015, nơi cung cấp thông tin về phòng ngừa viêm gan B cho bà mẹ và trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc kháng virus trên người bệnh viêm gan b mạn tính tiến triển tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2020 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc điều trị và tuân thủ thuốc ở bệnh nhân viêm gan B. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ thực trạng mang vi rút viêm gan b trên phụ nữ mang thai và kết quả can thiệp dự phòng tại thành phố hải phòng sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình viêm gan B ở phụ nữ mang thai và các biện pháp can thiệp hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề viêm gan siêu vi B trong thai kỳ.