CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VE BAO HIEM SỨC KHOE.1 Khái quát về Bảo hiểm sức khoẻ .1 Khái niệm Bảo hiểm sức khoẻ .---2-2 5¿25£+SE+EEtEE2EE2EEtEErrkerrerrrrred 7 1.2 Sự cần thiết khách quan của Bảo hiểm sức khoẻ.3 Đặc điểm và vai trò của Bảo hiểm sức khoẻ.2 Các hoạt động triển khai Bảo hiểm sức khoẻ .2 Hoạt động giám định và bồi thường.3 Hoạt động hạn chế và đề phòng tốn thất. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động triển khai Bảo hiểm sức khoẻ.1 Các yếu tố chủ quan.------©2+2+++E+EE£EEEEE2EEEEEEEEEE122171 7121.1 San phan ei.2 Kémnb phan phi .3 Chất lượng dich VW.2 Cac yéu t6 Khdch quan .1 Tình hình kinh tế - xã hội.2 Tình hình cạnh tranh trên thị trường.3 Nhận thức của người dÂẪn.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động triển sai sản phẩm Bảo hiểm sức khoẻ .1 Đối với hoạt động khai thác.-- 2-2-2 2 s+S++EE££EE+EE£EEeEEerEerrerrserxeee 18 1.2 Đối với hoạt động giám định và bOi thuONg? «0.3 Đối với hoạt động hạn chế và đề phòng tốn thất: .-----------: 20 CHƯƠNG 2 : TINH HINH TRIEN KHAI BAO HIEM SUC KHOE VBI CARE CUA CONG TY BAO HIEM VIETINBANK ĐÔNG ĐÔ .1 Giới thiệu về công ty Bảo hiểm Vietinbank Đông Đô.1 Sự ra đời của VBI Đông Đô.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của VBI Đông Đô.3 Tình hình quả kinh doanh trong giai đoạn 2019-2022. Thực trạng triển khai Bảo hiểm sức khoẻ VBI CARE tại VBI Đông Đô.1 Giới thiệu về Bảo hiểm sức khoẻ VBI Care .2 Hoạt động khai thác .- --- - G111 E9 HH TH ng ngư 27 2.3 Hoạt động giám định — bồi thường .4 Hoạt động đề phòng, hạn chế tổn thất.----- 2 + s2z+zs+zzxz+zxez 40 2. Đánh giá tình hình triển khai Bảo hiểm sức khoẻ VBI Care tại VBI Đông Đô 42 2.1 Kết quả đạt ẨƯỢC .- HH HH HH HH kh 42 2.1 Về hoạt động khai thác bảo hiểm.2 Về hoạt động giám định, bồi thường.-- 2-2 +¿©++cs+zrx++zxe2 45 2.3 Về hoạt động đề phòng và hạn chế tốn thất.2 Hạn chế còn tồn tại và Nguyên nhân .---- 2 ¿++2z++cx++zxz+zxez 48 CHƯƠNG 3 : MỘT SÓ KIÊN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN BẢO HIẾM SỨC KHOẺ VBICARE TẠI CÔNG TY BẢO HIẾM VIETINBANK ›0ie i15.1 Định hướng phát triÊn.---2- 2 2+ £+SE£+E£2EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEkrrkervee 52 3.2 Giải pháp phát triển Bảo hiểm sức khoẻ VBI Care tại Công ty Bảo hiểm Vietinbank DOng DG 11.1 Đối với hoạt Ong 4:18 si .2 Đối với hoạt động giám định và bồi thường.3 Đối với hoạt động hạn chế và đề phòng tôn thất.3 Một số kiến nghị.1 Đối với công ty Bảo hiểm Vietinbank Đông Đô.2 Đối với Bộ tài chính — Cơ quan quản lý nhà nước về Bảo hiểm .3 Đối với Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam.Ô 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
2-22 ss<sssecssess 62 PHỤ LLỤC l.A242EEEEE22222223232E22222222222222ee 63 4 DANH MUC BANG Nội dung Trang Bảng 2.1 Tỷ lệ bồi thường kế hoạch và thực hiện từ 2019-2022 24 Bảng 2.2 Bảng số liệu và chỉ phí in ấn tờ roi trong năm 2022 27 Bảng 2.3 Tỷ trọng doanh thu phí Bảo hiểm sức khoẻ của VBI Đông Đô từ 28 năm 2019 - 2022 Bảng 2.4 Doanh thu phí Bảo hiểm VBI Care qua các kênh 32 Bảng 2.5 Bảng số đơn VBI Care đã cấp trong giai đoạn 2019-2022 34 Bảng 2.6 Quá trình giám định VBI Care tại VBI 36 Bảng 2.7 : Bảng tỷ lệ bồi thường VBI Care của VBI Đông Đô giai đoạn 39 2019-2022 Bang 2.8 Số tiền chỉ cho hoạt động đề phòng, hạn chế tôn thất 41 Bảng 2.9 Doanh thu phí VBI Care từ Khách hàng doanh nghiệp năm 2022 43 Bảng 2.10 Tỉ trọng doanh thu kênh đại lý tổ chức giai đoạn năm 2019 - 2022 49 Bảng 3.1 : Định hướng doanh thu khai thác năm 2023 của VBI Đông Đô 53 Bảng 3.2 Bảng tăng phí tương ứng với bệnh lý nghiêm trọng 57 Bang 3.3 Bang tang phí tương ứng với bệnh lý thông thường 57 DANH MỤC HÌNH Nội dung Trang Hình 2.1 Mô hình tô chức Công ty VBI Đông Đô 23 Hình 2.2 Tỷ trọng doanh thu phí Bảo hiểm VBI Care từ năm 2019-2022 29 Hình 2.3 Miêu tả mối quan hệ giữa cán bộ kinh doanh và khách hàng 31 Hình 2.4 Biểu đồ doanh thu phí VBI Care qua các kênh 33 Hình 2.5 Biêu đồ số lượng đơn VBI Care đã cấp trong giai đoạn 2019-2022 35 Hình 2.6 Sơ đồ quy trình xử lý bồi thường Bảo hiểm sức khoẻ VBI Care 37 Hình 2.7 Biểu đồ bồi thường VBI Care của VBI Đông Đô giai đoạn 2019 - AI 2022 Hình 2.8 Biểu đồ tỷ lệ tái tục VBI Care giai đoạn 2019-2022 45 Hình 2.9 Số vụ bồi thường lớn VBI Care giai đoạn 2019-2022 48 5 DANH MUC TU VIET TAT STT Viết tat Giai thich 1 DNBH Doanh nghiép bao hiém 2 VBI Đông Đô Công ty Bảo hiểm Vietinbank Đông Đô 3 VBI Dong D6 Vietinbank Insurance 4 TMCP Thương mại cô phần 5 BHXH Bảo hiểm xã hội 6 STBH Số tiền bảo hiểm 7 HĐBH Hợp đồng bảo hiểm 8 KĐT Khu đô thị 9 KTHC/HCKT Kế toán hành chính/Hành chính kế toán 10 Bancass Hệ thống bán bảo hiểm qua ngân hàng 6 LOI NOI DAU Hiện nay, con người đang sống trong thời đại công nghệ phát triển nhanh chóng. Đồng thời, môi trường ngày càng ô nhiễm dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, làm dấy lên nhiều lo ngại về an toàn sức khỏe con người. Chính những mỗi quan tâm này đang thúc đây nhu cầu chăm sóc sức khỏe, xét nghiệm và điều trị y tế, hỗ trợ sự sống ngày càng tăng. Từ đó, BHYT ra đời như một nhu cầu khách quan, là lá chăn vững chắc giúp người dân tránh khỏi những rủi ro bat trắc, những rủi ro tiềm ân đe dọa đến tính mạng, sức khỏe và đặc biệt là cách để bảo vệ nguôn tài nguyên quý giá của các quốc gia.
Bảo hiểm sức khoẻ được xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1980, tuy nhiên, trong thời gian ngắn, vài năm trở lại đây đã trở thành một trong những nghiệp vụ phát triển ôn định, mạnh mẽ nhất so với nhiều nghiệp vụ bảo hiểm khác, ngay cả trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế vì đại dịch Covid - 19 bùng phát toàn thế giới. Chính vì vậy, Bảo hiểm sức khoẻ đã thu hút được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm trên thị trường triển khai và đây mạnh phát triển khai thác. Nhận thấy được vai trò và ý nghĩa quan trọng của bảo hiểm con người, Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VBI) đã đưa ra sản phẩm Bảo hiểm sức khoẻ VBI Care với mục đích khắc phục, hạn chế những rủi ro ốm đau, bệnh tật, tai nạn làm tôn hại đến sức khỏe, tính mạng của con người. Trong nhiều năm qua, VBI luôn chú trọng tìm cách phát triển, mở rộng nghiệp vụ này.
Không ngừng nghiên cứu, định hướng sản phẩm đề đáp ứng được nhu cầu của con người hiện tại liên quan đến sức khoẻ. Và cho đến hiện tại, sản phẩm VBI Care là một trrong những sản phẩm Bảo hiểm sức khoẻ đứng đầu thị trường về thị phần và doanh thu cũng như dịch vụ. Trong quá trình thực tập tại Công ty Bảo hiểm Vietinbank Đông Đô vị trí Chuyên viên kinh doanh , em đã được tiếp cận, tìm hiểu về Bảo hiểm sức khoẻ và dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy, cô giáo khoa Bảo hiểm — Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, em quyết định chọn đề tài : “Tình hình triển khai Bảo hiểm sức khoé VBI Care tại côn ty Bảo hiểm Vietinbank Đông Đô giai đoạn 2019 -2022” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Em mong muốn tích lũy kiến thức cho bản thân và đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm khắc phục, giải quyết các khó khăn còn tồn đọng đề góp phần triển khai Bảo hiểm sức khoẻ VBI Care một cách tốt hơn.
7 CHUONG 1 : LY LUAN CHUNG VE BAO HIEM SUC KHOE 1.1 Khái quát về Bảo hiểm sức khoẻ 11.1 Khái niệm Bảo hiểm sức khoẻ Theo điểm I, điều số 1, Luật số 61/2010/QH12, “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm" được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ hop thứ 8 thông qua ngày 24 tháng I1 năm 2010, khái niệm về Bảo hiêm sức khỏe được quy định: “Bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, 6m đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. " Mặt khác, chúng ta có thể hiểu nó một cách đơn giản hơn. Bảo hiểm y tế là một hình thức bảo hiểm trong đó các chủ hợp đồng thanh toán định kỳ (gọi là phí bảo hiểm) để đảm bảo rằng các chỉ phí y tế sẽ được chỉ trả nếu họ hoặc người thân bị ốm hoặc bị thương. Các chương trình bảo hiểm y tế có thể được cung cấp bởi chính phủ, các công ty bảo hiểm hoặc các tổ chức phi lợi nhuận.
Khi một người đăng ký bảo hiểm y tế, họ có quyên tiếp cận nhiều dịch vụ y tế khác nhau, bao gồm chăm sóc bác sĩ, xét nghiệm, thăm khám cấp cứu, phẫu thuật và thuốc men. Chi phí của các dịch vụ này thường được chia sẻ giữa chủ hợp đồng và công ty bảo hiểm. Bảo hiểm sức khỏe giúp các chủ hợp đồng giảm thiểu rủi ro tài chính khi phải đối mặt với các hóa đơn y tế tốn kém. 112 Sự cần thiết khách quan của Bảo hiểm sức khoẻ Ở mỗi quốc gia, trong mỗi thời kỳ con người luôn được coi là nguồn lực quan trọng và là nhân tố trung tâm quyết định nên sự phát triển của kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên trong lao động sản xuất cũng như cuộc sống hàng ngày, những rủi ro như tại nạn, bệnh tật, ốm đau, vẫn luôn tồn tại và tác động nên nhiều mặt của cuộc sống THỔI Con người. Vì vậy vấn đề mà xã hội quan tâm là làm sao giảm thiểu những gánh nặng về tài chính để đảm bảo cuộc sông cho mỗi cá nhân trong xã hội. Do vậy mà bảo hiểm đã ra đời. Xuất phát từ tinh thần nhân văn mà bảo hiểm đã ra đời nhằm giúp những người không may lâm vào cảnh yếu thế giảm bớt được phần nào gánh lo, giúp cho sự sẻ chia trong xã hội được lan tỏa mạnh mẽ hơn dựa trên nguyên tắc hoạt động “sô đông bù sô it”.
Mặt khác, ở Việt Nam bắt đầu từ ngày 01/03/2016 (Phương Anh, 2016), hơn 2000 dịch vụ y tế tăng giá, trong khi bảo hiểm y tế chỉ chỉ trả tối đa 40 tháng lương cơ bản.