Thuốc Giảm Đau Morphine: Tác Dụng, Chỉ Định và Tác Dụng Phụ

Chuyên khảo phân tích Thuoc su dung trong gmhs, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Y Dược

Chuyên ngành

Y Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài viết

2023

92
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. THUỐC GIẢM ĐAU HỌ MORPHINE

1.1. Đại cương

1.2. Hệ thần kinh trung ương

1.3. Hệ tim mạch

1.4. Hệ hô hấp

1.5. Hệ tiêu hóa

1.6. Morphin

1.7. Meperidin

1.8. Fentanyl

1.9. Sufentanil

2. THUỐC BENZODIAZEPINE

2.1. Mở đầu

2.2. Chuyển hóa thuốc

2.3. Cơ chế tác dụng

2.4. Dược lý

2.4.1. Hệ thần kinh trung ương

2.4.2. Tim mạch

2.4.3. Hô hấp

2.5. Tác dụng phụ

2.6. MIDAZOLAM

2.7. DIAZEPAM

3. THUỐC DÃN CƠ

3.1. Đơn vị vận động

3.2. Tiếp hợp thần kinh - cơ

3.3. Sinh lý dẫn truyền thần kinh - cơ

3.4. Cơ chế tác dụng

3.5. Phân loại

3.5.1. Khử cực: succinylcholine

3.5.2. Không khử cực

3.5.2.1. Nhóm aminosteroid
3.5.2.2. Nhóm benzylisoquinolinium

3.6. Cơ chế tác dụng chi tiết

3.7. Tác dụng khác nhau của thuốc dãn cơ trong bệnh TK-cơ

3.8. Độ mạnh thuốc dãn cơ và liều dùng

3.9. SUCCINYLCHOLINE

3.9.1. Tác dụng phụ

3.10. Dãn cơ không khử cực

3.10.1. Cơ chế tác dụng

3.10.2. ATRACURIUM

3.10.3. Nhóm aminosteroid

3.10.3.1. PANCURONIUM
3.10.3.2. VECURONIUM
3.10.3.3. ROCURONIUM

3.11. Hóa giải thuốc dãn cơ

3.11.1. Đánh giá độ dãn cơ

3.11.2. Máy kích thích thần kinh ngoại biên

3.12. THUỐC KHÁNG CHOLINESTERASE

3.12.1. Cơ chế tác dụng

3.12.2. NEOSTIGMINE

3.12.3. Tác dụng phụ

3.13. Thuốc hóa giải mới Sugammadex

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thuốc Giảm Đau Morphine Tác Dụng Và Ứng Dụng

Morphine là một trong những loại thuốc giảm đau mạnh nhất, thuộc nhóm opioid. Nó được chiết xuất từ cây thuốc phiện và có tác dụng giảm đau hiệu quả cho nhiều loại đau khác nhau, bao gồm đau nội tạng và đau do chấn thương. Morphine hoạt động bằng cách gắn vào các thụ thể opioid trong hệ thần kinh trung ương, từ đó làm giảm cảm giác đau và tạo cảm giác sảng khoái. Tuy nhiên, việc sử dụng morphine cũng đi kèm với nhiều tác dụng phụ và nguy cơ gây nghiện.

1.1. Morphine Cơ Chế Tác Dụng Và Tác Dụng Chính

Morphine hoạt động chủ yếu thông qua việc gắn vào các thụ thể opioid, đặc biệt là thụ thể µ. Tác dụng chính của morphine bao gồm giảm đau, an thần và gây sảng khoái. Ngoài ra, morphine cũng có thể gây ức chế hô hấp và làm giảm lưu lượng máu não, điều này cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình sử dụng.

1.2. Các Tác Dụng Phụ Của Morphine Cần Lưu Ý

Morphine có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, táo bón và ức chế hô hấp. Đặc biệt, nguy cơ gây nghiện là một trong những vấn đề lớn nhất khi sử dụng morphine. Việc theo dõi liều lượng và thời gian sử dụng là rất quan trọng để giảm thiểu các tác dụng phụ này.

II. Vấn Đề Gây Nghiện Khi Sử Dụng Morphine Thách Thức Và Giải Pháp

Sử dụng morphine có thể dẫn đến tình trạng nghiện, một vấn đề nghiêm trọng trong điều trị đau mãn tính. Nghiện morphine không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất mà còn tác động tiêu cực đến tâm lý và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc quản lý liều lượng và thời gian sử dụng morphine là rất cần thiết để giảm thiểu nguy cơ này.

2.1. Nguyên Nhân Gây Nghiện Morphine

Morphine có khả năng tạo ra cảm giác sảng khoái mạnh mẽ, dẫn đến việc người dùng có thể lạm dụng thuốc. Sự phụ thuộc vào morphine có thể xảy ra khi bệnh nhân sử dụng thuốc lâu dài mà không có sự giám sát y tế chặt chẽ.

2.2. Giải Pháp Quản Lý Nghiện Morphine

Để giảm thiểu nguy cơ nghiện, các bác sĩ có thể áp dụng các phương pháp điều trị thay thế hoặc sử dụng các loại thuốc giảm đau khác ít gây nghiện hơn. Việc theo dõi chặt chẽ và tư vấn tâm lý cũng là những biện pháp quan trọng trong quản lý tình trạng này.

III. Cách Sử Dụng Morphine Đúng Cách Hướng Dẫn Chi Tiết

Việc sử dụng morphine cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Liều lượng morphine thường được điều chỉnh dựa trên mức độ đau và phản ứng của bệnh nhân. Cần phải có sự giám sát của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị.

3.1. Liều Lượng Morphine Được Khuyến Nghị

Liều lượng morphine thường được xác định dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và mức độ đau. Thông thường, liều khởi đầu cho người lớn là từ 10-30 mg, tùy thuộc vào cách sử dụng (uống, tiêm tĩnh mạch, v.v.).

3.2. Cách Sử Dụng Morphine An Toàn

Morphine nên được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Không nên tự ý tăng liều hoặc ngừng thuốc đột ngột. Việc theo dõi các triệu chứng và tác dụng phụ là rất quan trọng để điều chỉnh liều lượng kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Morphine Trong Điều Trị Đau

Morphine được sử dụng rộng rãi trong điều trị đau mãn tính và đau sau phẫu thuật. Nó có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho những bệnh nhân mắc các bệnh lý nghiêm trọng như ung thư. Tuy nhiên, việc sử dụng morphine cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

4.1. Morphine Trong Điều Trị Đau Ung Thư

Morphine là lựa chọn hàng đầu trong điều trị đau do ung thư. Nó giúp giảm đau hiệu quả và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Việc sử dụng morphine trong trường hợp này cần được theo dõi chặt chẽ để điều chỉnh liều lượng phù hợp.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Của Morphine

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng morphine có hiệu quả cao trong việc giảm đau cho bệnh nhân ung thư. Một nghiên cứu cho thấy hơn 70% bệnh nhân cảm thấy giảm đau rõ rệt khi sử dụng morphine theo đúng chỉ định.

V. Kết Luận Về Morphine Tương Lai Và Những Thách Thức

Morphine vẫn là một trong những loại thuốc giảm đau hiệu quả nhất hiện nay. Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng morphine một cách an toàn là một thách thức lớn trong y học. Tương lai của morphine có thể bao gồm các phương pháp điều trị mới và các loại thuốc thay thế ít gây nghiện hơn.

5.1. Tương Lai Của Morphine Trong Y Học

Nghiên cứu đang tiếp tục tìm kiếm các phương pháp mới để cải thiện hiệu quả và giảm thiểu tác dụng phụ của morphine. Các loại thuốc mới có thể được phát triển để thay thế morphine trong điều trị đau.

5.2. Những Thách Thức Cần Đối Mặt

Một trong những thách thức lớn nhất là làm thế nào để giảm thiểu nguy cơ nghiện trong khi vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị. Cần có sự hợp tác giữa các chuyên gia y tế để tìm ra giải pháp tốt nhất cho bệnh nhân.

16/07/2025
Thuoc su dung trong gmhs

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu • Dùng trong tiền mê, phối hợp gây mê • Giảm lo, an thần, gây quên • Diazepam , lorazepam không tan trong nước  đau khi chích, viêm tĩnh mạch • Midazolam tan trong nước , ít đau khi chích TM, TB. Khi gặp pH sinh lý, midazolam thay thay đổi cấu trúc thành tan trong mỡ CHUYỂN HOÁ THUỐC • Chuyển hoá tại gan, bị ảnh hưởng khi suy gan, dùng kèm với kháng H2 • Diazepam chuyển hoá thành chất có hoạt tính, gây an thần kéo dà • Diazepam , lorazepam: thời gian bán thải dài  không dùng cho phẫu thuật ngắn, ngoại trú • Midazolam: tăng nhanh  truyền tĩnh mạch liên tục CƠ CHẾ TÁC DỤNG • GABA (  aminobutyric acid ) là chất dẫn truyền ức chế • GABA kích thích thụ thể GABA gây tăng lượng Clo vào tế bào, làm tái cực màng tế bào  ức chế nơron hậu synap • BDZ tăng sự gắn kết GABA vào thụ thể giảm tính kích thích của thần kinh DƯỢC LÝ Hệ thần kinh trung ương • giảm chuyển hoá não, giảm lưu lượng máu não • không có tác dụng bảo vệ thần kinh • gây quên, gây ngủ, an thần, dãn cơ tuỳ theo liều • Chống động kinh • Không giảm đau Tim mạch • Dãn mạch nhẹ, giảm CO • Nhịp tim không thay đổi • Thay đổi huyết động khi ↓ thể tích tuần hoàn hay ↓ chức năng tim , chích nhanh, liều cao, dùng kèm thuốc phiện Hô hấp • Giảm RR, giảm VT • Ức chế hô hấp nhiều khi dùng kèm thuốc phiện, có bệnh phổi mạn tính, tâm thần, yếu liệt Tác dụng phụ • Gây lên cơn tâm thần khi BN đang điều trị động kinh với valproate • Qua nhau thai gây suy hô hấp • Gây dị tật thai khi dùng 3 tháng đầu thai kỳ MIDAZOLAM Khởi mê: 0,1-0,3 mg/kg TM Tiền mê: 0,5 - 1 mg TM hay 0,07-0,1 mg/kg TB. Trẻ em: uống 0,2 mg/kg, nhỏ mũi (0,02- 0,03 mg/kg), dưới lưỡi (0,1 mg/kg) hay bơm qua hậu môn (0,4 mg/kg) An thần, giảm đau (diazanalgesie) : 0,02-0,05 mg/kg, lặp lại. An thần trong hồi sức, thở máy: bolus 0,1 mg/kg, truyền liên tục 0,05 mg/kg/giờ.

DIAZEPAM • Tiền mê: 10- 15 mg uống 1-1,5 giờ trước mổ. • An thần: 2,5 - 5 mg TM chậm, lặp lại 1-2 mg. • Chống động kinh: 2 mg TM, lặplaji cho đến khi hết cơn co giật, tối đa 20 mg. THUỐC DÃN CƠ Đơn vị vận động Đơn vị vận động : tế bào TK vận động (neuron) và tất cả TB cơ do neuron này chi phối Khi xung điện đi qua sợi trục , tất cả TB cơ của đơn vị vận động co thắt cùng lúc Tiếp hợp thần kinh -cơ Tận cùng TK trước tiếp hợp :Dự trữ, phóng thích ACh Tấm tận : chứa thụ thể ACh SINH LÝ DẪN TRUYỀN THẦN KINH - CƠ Kích thích TK gây mở kênh Calci  Phóng thích Ach từ hạt chứa trong tận cùng TK truớc tiếp hợp Ach gắn vào thụ thể gây mở kênh dòng Na, Ca đi vào làm khử cực tấm tận  Điện thế động lan tỏa trên màng TB CƠ CHẾ TÁC DỤNG Cản trở sự gắn ACh trên thụ thể nicotinic hậu tiếp hợp Ức chế dẫn truyền thần kinh ở tấm động thần kinh cơ PHÂN LOẠI  Khử cực: succinylcholine Không khử cực  Nhóm aminosteroid : pancuronium, vecuronium, rocuronium, pipecuronium, rapacuronium  Nhóm benzylisoquinolinium : tubocurarine, gallamine,atracurium, cisatracurium, doxacurium, mivacurium Cơ chế tác dụng  Dãn cơ khử cực : chủ vận thụ thể ACh - Gắn vào thụ thể ACh  Khử cực kéo dài tấm tận gây liệt cơ : block thì I - Tiếp xúc kéo dài với succi gây biến dạng cấu trúc thụ thể  block thì II (# thuốc dãn cơ không khử cực trên lâm sàng)  Dãn cơ không khử cực : kháng vận thụ thể ACh theo cơ chế cạnh tranh - ACh gắn với 1 tiểu ĐV , không gây mở kênh nhưng cản trở ACh gắn vào thụ thể ACh  không khử cực tấm tận Tác dụng khác nhau của thuốc dãn cơ trong bệnh TK-cơ  phóng thích Ach kéo dài (mất dây TK do CT)  tăng số thụ thể Ach  Nhậy cảm với dãn cơ khử cực ( nhiều thụ thể bị khử cực)  Kháng với dãn cơ không khử cực (phải ức chế nhiều thụ thể hơn)  tăng số thụ thể ngoài tiếp hợp, dạng thai nhi  mở kênh kéo dài  tăng kali khi dùng succi Tác dụng khác nhau của thuốc dãn cơ trong bệnh TK-cơ Giảm số thụ thể Ach (điều hòa giảm trong bệnh nhược cơ)  Kháng với dãn cơ khử cực (succi.)  Nhậy cảm với dãn cơ không khử cực CƠ CHẾ TÁC DỤNG Độ mạnh thuốc dãn cơ đo bằng liều ED95 = liều ức chế 95% biên độ đáp ứng cơ với kích thích đau Liều đặt NKQ : 2 x ED 95 Dãn cơ cô khi > 75% thụ thể bị phong bế Thụ thể bị phong bế < 75%: dãn cơ tiềm tàng SUCCINYLCHOLINE  Gắn vào thụ thể ACh, gây khử cực tấm vận động TK-Cơ, rung cơ TG tiềm phục ngắn vì gắn vào 25% thụ thể  Thuỷ phân nhờ pseudocholinesterase  Liều đặt NKQ : 1 - 1,5 mg/kg  Rung cơ và liệt trong 40-60 giaây, kéo dài 5-7 phút  CĐ: Đặt NKQ nhanh cho BN dạ dày đầy, dự kiến đặt NKQ khó SUCCINYLCHOLINE: tác dụng phụ  đau cơ sau mổ do rung cơ  Dị ứng (sốc phản vệ)  Nhịp tim chậm, loạn nhịp  Tăng kali máu ở người chấn thương, phỏng, thoái hoá thần kinh trong vòng 6 tháng Tác dụng phụ  Tăng nhãn áp và áp lựuc nội sọ  Tăng áp lực trong dạ dày  CO cứng thoáng qua cơ hàm  Tăng thân nhiệt ác tính DÃN CƠ KHÔNG KHỬ CỰC CƠ CHẾ TÁC DỤNG Thuốcngăn cản ACh gắn vào thụ thể mà không gây khử cực  Nồng độ thuốc tại thụ thể giảm dần do phân bố vào máu  Hoá giải bằng thuốckháng cholinesterase ATRACURIUM Liều đặt NKQ 0,5 mg/kg TG tiềm phục 2,5 phút, tác dụng 25 phút Không tác dụng trên tim mạch, ốhng thích nhẹ histamin Ở To và pH cơ thể, huỷ tự nhiên theo đường Hoffmann  dự trữ ở 4oC Thuốc chọn cho BN suy gan, suy thận Chất chuyển hoá landanosine có tính gây động kinh NHÓM AMINOSTEROID Ít tác dụng tim mạch, không phóng thích histami PANCURONIUM Liều đặt NKQ 0,1 mg/kg.

Lặp lại 0,04 mg/kg, sau đó 0,01 mg/kg mỗi 20-40 phút TG tiềm phục 3 phút, tác dụng 75 phút Gây mê cho bệnh nhân hen suyễn Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp VECURONIUM Liều đặt NKQ 0,1 mg/kg. Lặp lại 0,04 mg/kg sau đó 0,01 mg/kg mỗi 15-20 phút. TMLT 1-2 µg/kg Tiềm phục 3 phút, tác dụng 30 phút Không gây phóng thích histamine, ổn định tim mạch ROCURONIUM Thuốc dãn cơ tác dụng trung bình TG tiềm phục rất ngắn đặt NKQ nhanh Liều 0,9-1mg/kg, đặt NKQ sau 60-90s, tác dụng 30 phút Liều đặt NKQ 0,45-0,6 mg/kg, duy trì 0,15 mg/kg. TMLT 5- 12 µg/kg/phút Không gây phóng thích histamine, ổn định tim mạch Thải nguyên dạng qua thận và gan HOÁ GIẢI THUỐC DÃN CƠ Đánh giá độ dãn cơ  Lâm sàng: BN tỉnh: - Nâng đầu khỏi gối > 5 giây - Xiết tay - Thể tích khí lưu thông > 5 ml/kg ĐÁNH GIÁ ĐỘ DÃN CƠ BN đang gây mê: máy kích thích thần kinh - Cơ khép ngón cái: tìm tác dụng dãn cơ coøn soùt - Cơ quanh mí mắt: độ sâu của dãn cơ(đặt NKQ, dãn cơ sâu) Máy kích thích thần kinh ngoại biên Máy kích thích thần kinh ngoại biên Theo dõi khách quan - Accelograph™ - TOF-Guard - TOF-Watch, S, SX THUỐC KHÁNG CHOLINESTERASE CƠ CHẾ TÁC DỤNG Thuoác khaùng cholinesterase öùc cheá taùc duïng men cholinesterase ôû nôi tieáp hôïp TK-cô  taêng löôïng vaø taùc duïng ACh Khoâng ñöôïc hoùa giaûi khi taùc duïng daõn cô quaù saâu (BN chöa thôû laïi) NEOSTIGMINE Liều 0,04 mg/kg Tác dụng tối đa sau 5 phuùt, kéo dài 30 phuùt Tác dụng phụ do tăng tác dụng ACh tjai tậnn cùng thần kinh phó giao cảm  phối hợp ATROPINE 0,015 mg/kg TÁC DỤNG PHỤ Nhịp tim chậm Tăng tiết nước bọt Đỗ mồ hôi CO thắt phế quản Tăng nhu động ruột CĐ: Nhược cơ, bí tiểu, liệt ruột Thuốc hóa giải mới Sugammadex Sugammadex rocuronium

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tổng Quan Về Thuốc Giảm Đau Morphine và Các Tác Dụng Của Chúng" cung cấp cái nhìn tổng quát về morphine, một loại thuốc giảm đau mạnh mẽ, cùng với các tác dụng và ứng dụng của nó trong điều trị. Bài viết nêu rõ cơ chế hoạt động của morphine, các chỉ định và chống chỉ định khi sử dụng, cũng như những tác dụng phụ có thể xảy ra. Đặc biệt, tài liệu này giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức morphine có thể cải thiện chất lượng cuộc sống cho những bệnh nhân đang phải chịu đựng cơn đau mãn tính.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến thuốc và quản lý điều trị, bạn có thể tham khảo tài liệu Phạm thị phúc hưng triển khai hoạt động dược lâm sàng về quản lý tương tác thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân điều trị nội trú, nơi cung cấp thông tin về quản lý tương tác thuốc trong điều trị. Ngoài ra, tài liệu Dung30 0648 sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về các loại thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ y học đánh giá tác dụng dược lý hạ acid uric máu và chống viêm giảm đau cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến các phương pháp giảm đau và điều trị viêm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực dược phẩm và điều trị.