Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Đô thị và Công trình (mã số: 62.06) với đề tài "Quản lý Kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai" do nghiên cứu sinh Tô Ngọc Liễn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Đỗ Hậu, bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2019.

  • Tính cấp thiết của nghiên cứu: Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới phía Tây Bắc, nơi cư trú của 25 nhóm ngành dân tộc với 1.598 thôn bản (trong tổng số 2.016 thôn, tổ dân phố). Quá trình lịch sử lâu đời đã hình thành nên hệ thống thôn bản lưu giữ nhiều giá trị văn hóa truyền thống về quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan tự nhiên - nhân tạo. Du lịch Lào Cai có tốc độ tăng trưởng nhanh (năm 2017 đạt trên 3,5 triệu lượt khách). Tuy nhiên, tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, quá trình đô thị hóa cùng sự phát triển du lịch thiếu kiểm soát đã bộc lộ nhiều bất cập: không gian quy hoạch bị phá vỡ, kiến trúc truyền thống bị lai căng, suy giảm môi trường sinh thái và làm mai một bản sắc văn hóa địa phương. Do đó, việc xây dựng các giải pháp quản lý kiến trúc cảnh quan (KTCQ) thôn bản truyền thống là yêu cầu cấp bách.
  • Mục đích và mục tiêu nghiên cứu: Mục đích tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý KTCQ thôn bản truyền thống, hướng đến mục tiêu phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Lào Cai.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý KTCQ thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai, bao quát 3 phương diện: (1) Quản lý việc tạo dựng KTCQ; (2) Quản lý việc bảo tồn và phát triển KTCQ; (3) Quản lý việc khai thác, sử dụng KTCQ phục vụ nhu cầu phát triển du lịch.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung chuyên môn: Tập trung vào hai thành phần chính gồm cảnh quan nhân tạo (công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, tác phẩm nghệ thuật, công trình quảng cáo) và cảnh quan thiên nhiên (địa hình, đồi núi, thung lũng, mặt nước, cây xanh, thảm thực vật).
    • Về không gian: Các thôn bản truyền thống lâu đời của đồng bào dân tộc thiểu số có tiềm năng phát triển du lịch tại tỉnh Lào Cai, tập trung ở các huyện Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà; trong đó lựa chọn thôn Lao Chải (xã Y Tý, huyện Bát Xát) làm địa bàn nghiên cứu ứng dụng cụ thể.
    • Về thời gian: Dựa trên các đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch xây dựng nông thôn và quy hoạch phát triển du lịch đã được phê duyệt đến năm 2020, định hướng và tầm nhìn đến năm 2030 – 2050.
  • Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Luận án cụ thể hóa và bổ sung lý luận về quản lý xây dựng, phát triển nông thôn miền núi trong điều kiện đô thị hóa và biến đổi khí hậu; cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế, chính sách và cơ cấu bộ máy quản lý KTCQ cho chính quyền tỉnh Lào Cai và các địa phương tương đồng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân tích các mô hình quản lý KTCQ thôn bản trong nước và quốc tế để rút ra bài học kinh nghiệm:

  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Hàn Quốc: Làng dân tộc Seongeup (đảo Jeju) áp dụng mô hình liên kết ba bên gồm chính quyền đảo, doanh nghiệp khai thác du lịch và người dân bản địa trong quản lý quy hoạch và kiến trúc.
    • Trung Quốc: Làng nông nghiệp Dadun (đồng bằng Châu Giang) quản lý KTCQ thông qua việc bảo tồn và tái thiết mạng lưới kênh rạch, mặt nước nhằm giữ nguyên cấu trúc không gian truyền thống kết hợp hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật.
    • Nhật Bản: Làng nghề Atelier Toki (tỉnh Oita) ban hành và thực thi hệ thống quy chế quản lý KTCQ dựa trên việc bảo tồn hình thái kiến trúc cổ xưa của Nhật Bản.
    • Indonesia: Thực hiện quản lý KTCQ gắn với hoạt động kinh doanh du lịch, tổ chức lập quy hoạch và tiếp nhận ý kiến đóng góp từ người dân bản địa, du khách và doanh nghiệp.
  • Kinh nghiệm tại Việt Nam:
    • Tỉnh Hà Giang (Làng Lũng Cẩm, huyện Đồng Văn): Tuyên truyền văn bản pháp luật về quy hoạch - xây dựng kết hợp lập quy hoạch thôn bản tiềm năng và thành lập Ban quản lý du lịch thôn bản.
    • Tỉnh Cao Bằng: Ban hành quy chế quản lý thôn bản nông thôn, thành lập Đội trật tự đô thị nông thôn và các Tổ trật tự thôn, làng.
    • Tỉnh Thái Nguyên (Thành phố Sông Công): Quản lý xây dựng làng xã ven đô theo quy hoạch chi tiết, thành lập Ban quản lý trật tự xây dựng giao thông.
    • Tỉnh Phú Thọ (Thành phố Việt Trì): Ban hành quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc - cảnh quan thôn bản ngoại thành; xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa lực lượng quản lý xây dựng với công an, cơ quan kinh tế và văn hóa.
    • Tỉnh Yên Bái (Bản Đêu, thị xã Nghĩa Lộ): Quy hoạch phát triển mô hình du lịch cộng đồng gắn liền bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc Thái.
    • Tỉnh Gia Lai: Lập quy hoạch chi tiết và quy chế quản lý KTCQ đến từng tuyến đường, lô đất; cấp phép và kiểm tra sau cấp phép; thành lập đội quy tắc xây dựng cấp xã; phát huy vai trò già làng, trưởng thôn và người có uy tín.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước chủ yếu tiếp cận phương thức quản lý KTCQ thuần túy hoặc quản lý không gian đô thị, chưa đi sâu vào việc lồng ghép toàn diện các yếu tố quản lý KTCQ thôn bản truyền thống vùng đồng bào dân tộc thiểu số phục vụ mục tiêu phát triển du lịch bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết: Luận án chuẩn hóa 17 khái niệm nền tảng: Cảnh quan; Cảnh quan thôn bản; Kiến trúc; Phong cảnh; Kiến trúc cảnh quan; Kiến trúc truyền thống; Kiến trúc nông thôn; Quản lý; Thôn; Làng; Bản; Truyền thống; Quy hoạch xây dựng nông thôn; Quản lý kiến trúc cảnh quan các thôn bản truyền thống; Điểm dân cư nông thôn; Xã; Di sản; Di tích.
    • Cấu trúc cảnh quan: Gồm cảnh quan thiên nhiên (địa hình đồi núi/thung lũng, mặt nước sông suối/thác, cây xanh thảm cỏ, khí hậu) và cảnh quan nhân tạo (công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, công trình nghệ thuật, biển hiệu quảng cáo).
    • Quy trình cấu tạo KTCQ: Đi từ quy hoạch cảnh quan (các cấp độ từ vùng đến quy hoạch chi tiết) $\rightarrow$ Thiết kế cảnh quan $\rightarrow$ Đầu tư xây dựng cảnh quan theo quy hoạch.
    • Nội dung quản lý KTCQ nông thôn: Bao gồm 11 nội dung: (1) Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; (2) Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch; (3) Triển khai thực hiện đồ án quy hoạch; (4) Thụ lý hồ sơ và cấp phép xây dựng; (5) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng; (6) Lập hồ sơ hoàn công, cấp phép khai thác sử dụng và lưu hành; (7) Quản lý khai thác sử dụng; (8) Quản lý cải tạo, chỉnh trang hoặc phá dỡ; (9) Tổ chức bộ máy quản lý; (10) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật; (11) Tổ chức liên kết, hợp tác phát triển.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp khảo sát, thu thập thông tin số liệu: Thu thập dữ liệu thực địa về hiện trạng KTCQ, các di sản kiến trúc nhà ở truyền thống và hoạt động du lịch tại các huyện Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà.
    • Phương pháp phân tích xử lý thông tin tư liệu: Tổng hợp văn bản pháp quy, cơ chế chính sách và đánh giá thực trạng công tác quản lý.
    • Phương pháp thống kê, so sánh: Phân tích số liệu phát triển du lịch, quy mô mạng lưới điểm dân cư, so sánh các mô hình quản lý trong và ngoài nước.
    • Phương pháp dự báo: Dự báo xu thế phát triển du lịch, tác động của đô thị hóa và nhu cầu bảo tồn KTCQ.
    • Phương pháp tham vấn chuyên gia và phỏng vấn: Phỏng vấn nhà quản lý các cấp, chuyên gia quy hoạch và cộng đồng dân cư bản địa.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Báo cáo kinh tế - xã hội và thống kê du lịch tỉnh Lào Cai; các đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch nông thôn mới; số liệu điều tra thực địa tại xã Y Tý và thôn Lao Chải (huyện Bát Xát).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai (41 trang)

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển lãnh thổ, thực trạng KTCQ và công tác quản lý tại tỉnh Lào Cai:

  • Bối cảnh địa bàn: Tỉnh Lào Cai được thành lập ngày 12/7/1907, tái lập vào tháng 8/1991 sau khi chia tách từ tỉnh Hoàng Liên Sơn. Tỉnh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố Lào Cai là đô thị loại II và 8 huyện), 165 đơn vị hành chính cấp xã (12 phường, 10 thị trấn, 143 xã) với 2.016 thôn, tổ dân phố (trong đó có 1.598 thôn bản).
  • Thực trạng phát triển du lịch: Giai đoạn 2006 – 2017, tốc độ tăng trưởng bình quân lượng khách du lịch của tỉnh đạt gần 47%/năm, cao hơn mức tăng trưởng GDP toàn tỉnh (~14%/năm). Năm 2017, lượng du khách đạt trên 3,5 triệu lượt. Sản phẩm du lịch chủ đạo là du lịch cộng đồng, tham quan bản làng, khám phá ruộng bậc thang và tìm hiểu văn hóa dân tộc.
  • Đánh giá thực trạng quản lý KTCQ thôn bản: Công tác quản lý KTCQ thời gian qua được lồng ghép trong quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai và môi trường thông qua: điều tra khảo sát du lịch; lập và thẩm định đồ án quy hoạch xã, thôn bản; bố trí bộ máy quản lý; bảo tồn nhà ở truyền thống; huy động cộng đồng. Tuy nhiên, việc ban hành hệ thống văn bản quản lý KTCQ chuyên biệt chưa được triển khai đồng bộ; quy hoạch chi tiết thôn bản còn thiếu; hiện tượng xây dựng tự phát, xâm hại cảnh quan thiên nhiên và mai một kiến trúc truyền thống diễn ra phổ biến.

Chương 2: Cơ sở khoa học của quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản phục vụ phát triển du lịch tỉnh Lào Cai (46 trang)

Chương 2 thiết lập khung cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và các yếu tố tác động đến quản lý KTCQ thôn bản:

  • Cơ sở lý luận và thể chế:
    • Xác lập mối quan hệ giữa quy hoạch xây dựng nông thôn, kiến tạo cảnh quan và đầu tư xây dựng.
    • Phân tích hệ thống thể chế và bộ máy quản lý KTCQ 4 cấp hành chính nhà nước (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã) cùng sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.
  • Định hướng phát triển không gian và hình thái thôn bản: Phân loại 3 hướng chuyển dịch cấu trúc thôn bản trên địa bàn tỉnh Lào Cai:
    1. Thôn bản sáp nhập vào đô thị: Hướng phát triển hòa nhập vào không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị.
    2. Thôn bản phát triển thành đô thị (thị trấn, thị tứ): Giữ vai trò trung tâm xã, cụm xã; phát triển không gian theo hình thái đô thị.
    3. Thôn bản tồn tại độc lập: Được quy hoạch, sắp xếp lại để tiến hành bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp KTCQ gắn với khai thác du lịch.
  • Các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý KTCQ thôn bản: Luận án chỉ ra 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp: (1) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; (2) Đồ án quy hoạch và kế hoạch xây dựng; (3) Tổ chức bộ máy và thủ tục hành chính; (4) Nguồn lực đầu tư (đặc biệt là tài chính nông thôn); (5) Trình độ dân trí và ý thức của cộng đồng địa phương.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Rút ra 6 bài học: nâng cao nhận thức trách nhiệm; đồng bộ hóa đồ án quy hoạch; hoàn thiện cơ sở pháp lý; ban hành quy chế quản lý KTCQ; nâng cao năng lực chính quyền cơ sở; phát huy vai trò tự quản của cộng đồng.

Chương 3: Giải pháp quản lý KTCQ thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai (54 trang)

Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm, nguyên tắc và các nhóm giải pháp quản lý chung cho tỉnh Lào Cai cùng giải pháp ứng dụng cụ thể cho thôn Lao Chải:

  • Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý:
    • 5 quan điểm: Phát triển kinh tế - xã hội gắn với xóa đói giảm nghèo; bảo đảm hài hòa giữa du lịch và bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu; giữ gìn giá trị kiến trúc công trình và cảnh quan bản sắc; tính toán đặc thù miền núi và dân tộc thiểu số; xác định quản lý KTCQ là sự nghiệp của toàn xã hội.
    • 4 mục tiêu: Phát huy tiềm năng KTCQ; bảo tồn bản sắc văn hóa; phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền cơ sở.
    • 11 nguyên tắc quản lý: Tuân thủ phân cấp; tuân thủ quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết; quản lý theo quy chuẩn, tiêu chuẩn; bảo đảm tính thống nhất; hạn chế tối đa thay đổi địa hình tự nhiên; tuân thủ Luật Di sản văn hóa; công trình mới phải giữ bản sắc địa phương; bảo vệ nghiêm ngặt cây xanh, mặt nước; chủ sở hữu công trình có trách nhiệm duy tu mỹ quan; quy định rõ nghĩa vụ người sử dụng; nghiêm cấm các hành vi xâm hại, phá hủy danh thắng.
  • Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng thôn bản KTCQ truyền thống:
STT Tên tiêu chí Tiêu chuẩn cụ thể
1 Tuổi thọ thôn bản và các di sản nhân tạo truyền thống $> 100$ năm
2 Hình thái cấu trúc không gian bản cổ Cơ bản còn lưu giữ
3 Tỷ lệ các vật thể kiến trúc truyền thống có giá trị trên tổng số vật thể kiến trúc thôn bản $> 30%$
4 Di sản nhân tạo (Cảnh quan nhân tạo) Đa dạng, truyền thống, bản sắc dân tộc
5 Di sản thiên nhiên (Cảnh quan thiên nhiên) Đa dạng, độc đáo, mang bản sắc miền núi
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý chung trên địa bàn tỉnh:
    1. Đánh giá, phân loại và xếp hạng di sản KTCQ thôn bản: Áp dụng bộ tiêu chí để lập danh mục và bản đồ địa danh phục vụ bảo tồn và quảng bá du lịch.
    2. Hoàn thiện quy hoạch xây dựng và quy chế quản lý KTCQ: Nâng cao chất lượng lập quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết thôn bản; lập hồ sơ thiết kế bảo tồn KTCQ; quy định rõ chỉ tiêu kỹ thuật (mật độ, chiều cao tối đa/tối thiểu, diện tích lô đất); lập quy hoạch chỉnh trang thôn bản.
    3. Thực hiện quy trình quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch: Chuẩn hóa quy trình gồm: giới thiệu địa điểm, cấp giấy phép quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng và tổ chức giám sát, kiểm tra trật tự xây dựng.
    4. Hoàn thiện cơ sở pháp lý và cơ chế chính sách đặc thù: Xây dựng quy định hướng dẫn thiết kế KTCQ nông thôn; ban hành hương ước, quy ước làng xã về bảo vệ di tích; thiết lập cơ chế kiểm soát liên ngành; ban hành chính sách ưu tiên hạ tầng, tín dụng và hỗ trợ nhà ở truyền thống.
    5. Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý KTCQ: Xác lập sơ đồ quản lý hành chính nhà nước từ cấp Tỉnh (Sở Xây dựng, các sở ngành) $\rightarrow$ Huyện (Phòng Quản lý đô thị / Kinh tế - Hạ tầng) $\rightarrow$ Xã (Bộ phận Địa chính - Xây dựng) $\rightarrow$ Trưởng thôn bản; đồng thời đề xuất 3 mô hình tổ chức bộ máy tại cơ sở.
STT Tên mô hình tổ chức bộ máy Ưu điểm Nhược điểm
1 Mô hình Ban quản lý Di tích cảnh quan và Du lịch thôn bản truyền thống (Mô hình cộng đồng tự quản) Khai thác tối đa nguồn lực cộng đồng; kế thừa mô hình hợp tác xã; tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân bản; hạn chế phân hóa giàu nghèo; nâng cao ý thức tự giác bảo tồn KTCQ. Kỹ năng quản trị, năng lực quản lý và tính chuyên nghiệp trong kinh doanh dịch vụ du lịch còn hạn chế.
2 Mô hình Ban quản lý Di tích cảnh quan và Du lịch (Mô hình đơn vị sự nghiệp) Quản lý trực tiếp, nhanh nhạy, hiệu quả; bảo đảm tính gương mẫu chấp hành quy định pháp luật trong khai thác và sử dụng. Dễ gây cồng kềnh bộ máy hành chính công; nguy cơ chồng chéo chức năng ("vừa đá bóng vừa thổi còi"), bao che sai phạm.
3 Mô hình Công ty/Doanh nghiệp quản lý di tích cảnh quan - du lịch (Mô hình Doanh nghiệp) Tính chuyên nghiệp và kỹ năng kinh doanh dịch vụ cao; hiệu quả kinh tế rõ nét; có khả năng liên kết mở rộng thị trường du lịch. Nguy cơ thoái thác trách nhiệm xã hội với người dân địa phương; thiên về khai thác thương mại, xem nhẹ công tác bảo tồn KTCQ.
  1. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng: Huy động người dân tham gia vào 4 lĩnh vực: lập quy hoạch; quản lý xây dựng và bảo tồn; khai thác sử dụng và kinh doanh dịch vụ; đóng góp nhân công, vật liệu nâng cấp hạ tầng, nhà ở truyền thống.
  • Giải pháp nghiên cứu ứng dụng tại thôn Lao Chải (xã Y Tý, huyện Bát Xát):
    • Hiện trạng: Thôn Lao Chải lưu giữ giá trị KTCQ đặc sắc của dân tộc Hà Nhì (nhà trình tường), nhưng công tác quản lý đất đai, xây dựng, bảo tồn còn buông lỏng; thiếu quy hoạch chi tiết và quy chế quản lý.
    • Đề xuất 5 giải pháp cụ thể: (1) Lập, điều chỉnh và sớm phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng thôn bản; (2) Lồng ghép phối hợp liên ngành (địa chính, xây dựng, văn hóa - xã hội) tham mưu cho UBND xã; (3) Tăng cường năng lực bộ máy cơ sở: thành lập Đội quản lý trật tự xây dựng cấp xã, thành lập Tổ quản lý trật tự xây dựng tại thôn Lao Chải, bồi dưỡng vai trò trưởng thôn; (4) Tăng cường huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng và hỗ trợ sửa chữa nhà truyền thống; (5) Phát huy vai trò tự quản, tham vấn cộng đồng dân bản Hà Nhì trong lập quy ước và giám sát xây dựng.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:
    • Xây dựng hệ thống 5 tiêu chí đánh giá giá trị KTCQ thôn bản truyền thống, tạo cơ sở lý luận khoa học cho việc phân loại, xếp hạng di sản kiến trúc cảnh quan nông thôn miền núi.
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý KTCQ nông thôn, làm rõ cơ chế lồng ghép giữa quản lý trật tự xây dựng - quy hoạch với quản lý kinh tế du lịch.
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
    • Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý KTCQ thôn bản truyền thống áp dụng cho tỉnh Lào Cai.
    • Đề xuất 3 mô hình tổ chức bộ máy quản lý KTCQ tại thôn bản kèm phân tích ưu, nhược điểm, làm căn cứ để chính quyền địa phương lựa chọn mô hình thích hợp.
    • Đề xuất phương án quản lý thực nghiệm chi tiết cho thôn Lao Chải (xã Y Tý, huyện Bát Xát), trực tiếp phục vụ định hướng xây dựng thôn thành trọng điểm du lịch của địa phương.
  • Kiến nghị cụ thể của luận án:
    • Đối với Quốc hội: Đề nghị nghiên cứu ban hành Luật Quy hoạch xây dựng nông thôn để quản lý hệ thống hàng vạn điểm dân cư nông thôn trên cả nước.
    • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương: Ban hành Quy chế quản lý KTCQ thôn bản nông thôn (tương tự Nghị định quản lý KTCQ đô thị); ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch xây dựng các thôn bản đặc thù (làng cổ, làng di tích, làng nghề); ban hành cơ chế chính sách đặc thù phát triển du lịch nông thôn và quy chế bảo tồn kiến trúc truyền thống dân tộc thiểu số.
    • Đối với UBND tỉnh Lào Cai: Ban hành bộ tiêu chí, tiêu chuẩn và quy trình xét công nhận thôn bản truyền thống về KTCQ cấp tỉnh; ban hành cơ chế thu hút đầu tư du lịch thôn bản; tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng kỹ thuật kết nối giao thông giữa trung tâm đô thị và các thôn bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa trên địa bàn tỉnh Lào Cai (tập trung vào các địa bàn Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà) với trường hợp nghiên cứu sâu tại thôn Lao Chải (dân tộc Hà Nhì). Các đánh giá tập trung vào khía cạnh quy hoạch, quản lý không gian vật thể kiến trúc và thể chế hành chính, chưa phân tích định lượng sâu về hiệu quả tài chính của từng mô hình kinh doanh du lịch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng bộ tiêu chí và các mô hình tổ chức bộ máy quản lý KTCQ sang các thôn bản của các nhóm dân tộc thiểu số khác tại vùng trung du và miền núi phía Bắc; hoàn thiện khung pháp lý về quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình nhà ở truyền thống thích ứng với vật liệu mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho Sở Xây dựng, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, UBND các huyện và xã tại tỉnh Lào Cai trong việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, ban hành quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan và thành lập các tổ/đội quản lý trật tự xây dựng cấp cơ sở.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan và Quản lý du lịch trong nghiên cứu về bảo tồn di sản làng bản nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ tiêu chí đánh giá KTCQ thôn bản truyền thống do luận án đề xuất gồm những chỉ tiêu định lượng nào? Luận án đề xuất 5 tiêu chí tại Bảng 3.1, trong đó có 2 tiêu chuẩn định lượng cụ thể: Tuổi thọ của thôn bản và các di sản nhân tạo truyền thống phải đạt trên 100 năm; Tỷ lệ các vật thể kiến trúc truyền thống có giá trị phải chiếm trên 30% tổng số vật thể kiến trúc của toàn thôn bản.

2. Ba mô hình tổ chức bộ máy quản lý KTCQ thôn bản được đề xuất gồm những mô hình nào? Ba mô hình gồm: (1) Mô hình Ban quản lý Di tích cảnh quan và du lịch thôn bản (cộng đồng tự quản); (2) Mô hình Ban quản lý Di tích cảnh quan và Du lịch (đơn vị sự nghiệp công lập); (3) Mô hình Doanh nghiệp/Công ty quản lý di tích cảnh quan - du lịch. Mỗi mô hình được luận án phân tích rõ ưu điểm và nhược điểm tại Bảng 3.2 để áp dụng linh hoạt tùy điều kiện từng địa bàn.

3. Luận án đề xuất giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý trật tự xây dựng tại xã Y Tý và thôn Lao Chải như thế nào? Luận án đề xuất thành lập ở cấp xã một "Đội quản lý trật tự xây dựng" (phụ trách tổng hợp về đất đai, quy hoạch, xây dựng, vệ sinh môi trường) và thành lập tại thôn Lao Chải một "Tổ quản lý trật tự xây dựng" cấp thôn bản, đồng thời bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ và phát huy vai trò chỉ đạo của trưởng thôn.

4. Vì sao luận án kiến nghị Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch xây dựng nông thôn? Luận án lập luận rằng hiện nay Việt Nam có trên dưới 60% dân số sinh sống tại hàng chục ngàn điểm dân cư nông thôn, trong khi hệ thống pháp luật hiện hành chưa có một đạo luật riêng biệt điều chỉnh toàn diện công tác quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan cho khu vực nông thôn tương xứng với khu vực đô thị.

5. Tốc độ tăng trưởng du lịch tỉnh Lào Cai trong giai đoạn nghiên cứu của luận án đạt mức nào? Theo số liệu trong luận án, giai đoạn 2006 – 2017, tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch bình quân của tỉnh Lào Cai đạt gần 47%/năm (cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng GDP toàn tỉnh là khoảng 14%/năm), đến năm 2017 lượng khách đã đạt trên 3,5 triệu lượt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Ngọc Liễn đã giải quyết vấn đề quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch tại tỉnh Lào Cai trên cả ba phương diện lý luận, thể chế và giải pháp thực tiễn. Tác giả đã xây dựng thành công bộ tiêu chí phân loại giá trị KTCQ, đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý, 3 mô hình tổ chức bộ máy cơ sở và phương án ứng dụng cụ thể cho thôn Lao Chải (xã Y Tý). Các kết quả nghiên cứu và kiến nghị của luận án cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, quản lý xây dựng và hoạch định chính sách bảo tồn bản sắc văn hóa gắn với du lịch bền vững tại Lào Cai và các tỉnh miền núi phía Bắc.