2 Tóm Tắt Luận Án Tiếng Việt Nổi Bật

Đề tài Tóm tắt luận án tiếng Việt: 2 mẫu tiêu biểu với cơ sở khoa học chặt chẽ, đóng góp giá trị cho nghiên cứu và thực tiễn chuyên ngành

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
24
14
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN THÔN BẢN TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH LÀO CAI

1.1. Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống trên thế giới và Việt Nam

1.2. Khái quát về quản lý KTCQ các thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai

1.2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của tỉnh Lào Cai

1.2.2. Khái quát về KTCQ các thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai

1.2.3. Thực trạng quản lý KTCQ các thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai

1.3. Thực trạng phát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai

1.4. Công trình nghiên cứu khoa học đã công bố trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

1.5. Các vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN THÔN BẢN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI

2.1. Cơ sở lý luận về kiến trúc và quản lý kiến trúc cảnh quan

2.1.1. Cảnh quan

2.1.2. Kiến trúc cảnh quan

2.1.3. Mục tiêu hướng đến

2.2. Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản

2.2.1. Nội dung quản lý kiến trúc cảnh quan

2.3. Cơ sở pháp lý về quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản

2.3.1. Thể chế quản lý kiến trúc cảnh quan thôn, bản

2.3.2. Bộ máy quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản

2.4. Định hướng phát triển mạng lưới đô thị, trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai

2.5. Định hướng phát triển du lịch và KTCQ thôn bản ở tỉnh Lào Cai

2.6. Các yếu tố tác động đến quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản

2.6.1. Hệ thống văn bản pháp luật

2.6.2. Quy hoạch và kế hoạch xây dựng thôn bản

2.6.3. Tổ chức bộ máy và thủ tục hành chính quản lý

2.6.4. Các nguồn lực

2.6.5. Trình độ dân trí, ý thức cộng đồng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tóm tắt luận án tiếng Việt

Tóm tắt luận án tiếng Việt là một phần quan trọng trong quá trình trình bày kết quả nghiên cứu. Nó không chỉ giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt nội dung chính mà còn phản ánh được tính chất và giá trị của luận án. Tóm tắt luận án cần phải ngắn gọn, súc tích và đầy đủ thông tin, bao gồm mục tiêu nghiên cứu, phương pháp thực hiện, kết quả đạt được và ý nghĩa của nghiên cứu. Điều này giúp cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên có thể tham khảo và hiểu rõ hơn về nội dung luận án mà không cần đọc toàn bộ tài liệu. Việc viết tóm tắt luận án cũng cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn và hướng dẫn cụ thể để đảm bảo tính khoa học và chính xác.

II. Mẫu tóm tắt luận án tiêu biểu

Mẫu tóm tắt thứ nhất là một ví dụ điển hình về cách trình bày tóm tắt luận án tiếng Việt. Trong mẫu này, các thông tin được trình bày rõ ràng theo từng phần: mục tiêu nghiên cứu, phương pháp, kết quả và kết luận. Mẫu tóm tắt thứ hai cũng tương tự, nhưng có sự nhấn mạnh hơn vào các ứng dụng thực tiễn của kết quả nghiên cứu. Việc sử dụng các ví dụ cụ thể trong mẫu tóm tắt giúp người đọc dễ dàng hình dung và hiểu rõ hơn về nội dung nghiên cứu. Bên cạnh đó, các mẫu này còn thể hiện được cách thức tổ chức thông tin một cách logic và mạch lạc, điều này rất quan trọng trong việc thu hút sự chú ý của người đọc.

2.1. Mẫu tóm tắt 1

Mẫu tóm tắt này bao gồm các phần như mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, phương pháp nghiên cứu chi tiết và kết quả đạt được. Nội dung tóm tắt được viết ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các thông tin cần thiết, từ đó giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về luận án.

2.2. Mẫu tóm tắt 2

Mẫu tóm tắt này nhấn mạnh vào ứng dụng thực tiễn của các kết quả nghiên cứu. Nó không chỉ trình bày các thông tin cơ bản mà còn chỉ ra được những lợi ích mà nghiên cứu mang lại cho cộng đồng và lĩnh vực khoa học. Điều này làm tăng giá trị của luận án trong mắt người đọc.

III. Phân tích và đánh giá giá trị của tóm tắt luận án

Việc phân tích và đánh giá giá trị của tóm tắt luận án là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nó trong nghiên cứu khoa học. Tóm tắt không chỉ giúp người đọc tiết kiệm thời gian mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm thông tin. Phân tích luận án cho thấy rằng một tóm tắt tốt có thể làm nổi bật những điểm mạnh của nghiên cứu, từ đó thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học khác. Hơn nữa, một tóm tắt rõ ràng, có cấu trúc hợp lý sẽ giúp cho việc trích dẫn và tham khảo sau này trở nên dễ dàng hơn. Điều này cũng góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và phổ biến kiến thức trong cộng đồng nghiên cứu.

3.1. Ý nghĩa thực tiễn

Tóm tắt luận án không chỉ có giá trị trong việc trình bày kết quả nghiên cứu mà còn có ý nghĩa thực tiễn quan trọng. Nó giúp các nhà nghiên cứu khác có thể nắm bắt nhanh chóng nội dung và ứng dụng của nghiên cứu. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nghiên cứu hiện nay, nơi mà thông tin và kiến thức cần được chia sẻ một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3.2. Đánh giá chất lượng tóm tắt

Chất lượng của một tóm tắt luận án có thể được đánh giá qua độ rõ ràng, tính súc tích và khả năng truyền tải thông tin. Một tóm tắt tốt sẽ giúp người đọc dễ dàng nhận diện được các vấn đề nghiên cứu chính, phương pháp thực hiện và kết quả đạt được. Điều này không chỉ giúp nâng cao giá trị của luận án mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển các nghiên cứu tiếp theo.

20/12/2024
2 tóm tắt luận án tiếng việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN THÔN BẢN TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH LÀO CAI 1. Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống trên thế giới và Việt Nam * Tổng quan trên thế giới - Hàn Quốc: Làng dân tộc Seongeup thuôc đảo Jeju: Quản lý quy hoạch, kiến trúc áp dụng với mô hình: sự kết hợp giữa chính quyền đảo, doanh nghiệp khai thác du lịch và người dân trong làng rất hiệu quả. - Trung Quốc: Dadun - một ngôi làng nông nghiệp điển hình ở đồng bằng Châu Giang: Quản lý KTCQ bằng cách bảo tồn và tái thiết mạng lưới kênh, mặt nước để không biến đổi cấu trúc của làng, đồng thời hiện đại hóa kỹ thuật hạ tầng và nhà ở. - Nhật Bản: Làng Atelier Toki, một ngôi làng nghề của tỉnh Oita: Xây dựng, ban hành các quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan làng trên cơ sở đặc thù của kiến tạo cảnh quan làng mang đậm dáng dấp cổ xưa của ngôi làng Nhật.

- Indonexia: Quản lý KTCQ gắn với kinh doanh du lịch. Tổ chức lập quy hoạch và quản lý khai thác kiến trúc cảnh quan, chú trọng lắng nghe ý kiến đóng góp xây dựng của người dân bản địa, khách du lịch với các doanh nghiệp du lịch. * Tổng quan tại Việt Nam - Tỉnh Hà Giang: làng Lũng Cẩm, Đồng Văn + Tuyên truyền các VBPL về quy hoạch, xây dựng kết hợp Lập Quy hoạch các thôn bản có tiềm năng phát triển du lịch; + Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong công tác quản lý QH, Xây dựng; + Thành lập Ban quản lý du lịch của từng thôn bản. - Tỉnh Cao Bằng: + Ban hành quy chế quản lý thôn bản nông thôn; + Bố trí cán bộ đội trật tự đô thị nông thôn, tổ chức Tổ trật tự làng, thôn v.v; + Thường xuyên củng cố lực lượng của đội và tổ trật tự xây dựng.

- Tỉnh Thái Nguyên: thành phố Sông Công + Hướng dẫn nhân dân trên địa bàn chấp hành đầy đủ các quy định về QH, quản lý xây dựng làng xã ven đô theo quy hoạch. 5 + Thành lập ban quản lý trật tự xây dựng giao thông, củng cố tổ chức bộ máy quản lý quy hoạch xây dựng, hoàn thiện quy hoạch chi tiết các làng, khu dân cư nông thôn. - Tỉnh Phú Thọ: thành phố Việt Trì. + Lập và phê duyệt quy hoạch các làng xã, thôn bản ngoại thành, xây dựng và ban hành các quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc – cảnh quan thôn bản, quản lý trật tự xây dựng thôn; + Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa lực lượng quản lý xây dựng nông thôn với công an, cơ quan kinh tế, văn hóa, thông tin; + Thường xuyên kiểm tra, thanh tra xử lý nghiêm vi phạm.

- Tỉnh Yên Bái: Bản Đêu, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái: Tập trung vào công tác quy hoạch Bản Đêu để tạo đà phát triển du lịch cộng đồng gắn liền việc khai thác với tôn tạo, bảo tồn vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên cùng các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của các dân tộc, nhất là đồng bào Thái. - Tỉnh Gia Lai: + Lập quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan đến từng tuyến đường, lô đất của thôn làng, buôn; quản lý cấp phép xây dựng và khai thác sử dụng cây xanh, mặt nước, kiểm tra sau cấp phép, bảo tồn các công trình kiến trúc truyền thống. + Thành lập đội quy tắc kiểm tra các hoạt động quy hoạch xây dựng trên địa bàn xã, buôn làng. + Xây dựng cơ chế, chính sách, huy động sự tham gia của cộng đồng, phát huy vai trò trưởng thôn, buôn làng, người có uy tín v.

Khái quát về quản lý KTCQ các thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai a) Khái quát quá trình hình thành và phát triển của tỉnh Lào Cai Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới nằm phía Tây Bắc Việt Nam, cách Hà Nội khoảng 300km, giáp với các tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) ở phía Bắc (182km biên giới) và các tỉnh Lai Châu, Yên Bái và Hà Giang. Tỉnh Lào Cai được thành lập ngày 12/7/1907 khi người Pháp chiếm đóng với tên gọi Lao Kay. Tháng 8/1991 được tách tỉnh Hoàng Liên Sơn tái lập tỉnh Lào Cai. Tỉnh Lào Cai gồm có 9 đơn vị cấp huyện là thành phố Lào Cai (đô thị loại II) và 8 6 huyện, có 165 đơn vị hành chính cấp xã (12 phường, 10 thị trấn và 143 xã) và có 2016 thôn, tổ dân phố (trong đó thôn bản 1.

b) Khái quát về KTCQ các thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai Kiến trúc cảnh quan các thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai rất đa dạng, phong phú, độc đáo và hấp dẫn, bao gồm các cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo có ở đều khắp các thôn bản các dân tộc nhưng đang bị xâm hại, biến dạng, xuống cấp v. c) Thực trạng quản lý KTCQ các thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai Những nội dung quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống được lồng ghép trong những nội dung quản lý về quy hoạch xây dựng, về đất đai, về xây dựng, về môi trường và quản lý công trình và vật thể kiến trúc (các công trình hạ tầng kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo v. Ở tỉnh Lào Cai nói chung trong thời gian vừa qua, công tác quản lý kiến trúc cảnh quan các thôn bản truyền thống đã được thực hiện thông qua các hoạt động sau: - Điều tra khảo sát, đánh giá phân loại và xếp hạng du lịch các TBTT; - Tổ chức việc lập và thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng xã, thôn bản; - Triển khai thực hiện quy hoạch cũng đã được tiến hành ở các thôn bản; - Tổ chức bộ máy quản lý; - Việc ban hành hệ thống văn bản quản lý KTCQ thôn bản chưa được xúc tiến; - Công tác quản lý bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống các di sản, cảnh quan, vật thể kiến trúc; - Khai thác sự tham gia của cộng đồng. Thực trạng phát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai Nhìn chung du lịch của tỉnh Lào Cai trong thời gian từ năm 2006 – 2017 khách du lịch đều tăng nhanh.

Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành du lịch trong giai đoạn 2006 – 2017 đạt gần 47% cao hơn rất nhiều so với mức tăng GDP của toàn tỉnh (~14%). Công trình nghiên cứu khoa học đã công bố trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài Phần lớn các luận án trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài đã công bố chỉ đề cập cụ thể tới phương thức quản lý kiến trúc cảnh quan, chưa đề cập lồng ghép các 7 yếu tố quản lý KTCQ thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch. Các vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu giải quyết - Lý luận về kiến trúc cảnh quan và quản lý kiến trúc cảnh quan; - Pháp lý quản lý kiến trúc cảnh quan; - Thực tiễn quản lý kiến trúc cảnh quan; - Xây dựng giải pháp quản lý KTCQ thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai; - Áp dụng các kết quả nghiên cứu, luận án cũng nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản tại địa điểm cụ thể là thôn Lao Chải, xã Ý Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN THÔN BẢN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI 2.

Cơ sở lý luận về kiến trúc và quản lý kiến trúc cảnh quan 2. Cảnh quan Bộ phận của bề mặt trái đất thực ra là không gian mặt đất chứa đựng các yếu tố thiên nhiên tạo nên cảnh quan mà ta ngắm nhìn. Cảnh quan Cảnh quan thiên nhiên Cảnh quan nhân tạo Yếu tố tự nhiên Yếu tố nhân tạo Địa hình, Mặt nước, Cây xanh, Không Công Công Công Công đồi núi, sông suối, thảm cỏ, trung, trình trình hạ trình trình thung thác nước thực vật thời tiết, kiến tầng kỹ nghệ quảng lũng khí hậu, trúc thuật thuật cáo động vật Sơ đồ 2. Các yếu tố tạo cảnh quan - Phân loại cảnh quan: + Theo tính trội của yếu tố hay thành phần lâm nghiệp, cảnh quan thủy nghiệp; + Theo chức năng sử dụng và đặc điểm kiến trúc xây dựng đô thị - nông thôn: tạo cảnh: cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo; + Theo tính chất hình thành cảnh quan: Cảnh quan đô thị, cảnh quan nông thôn, 8 cảnh quan khu chức năng, cảnh quan nông nghiệp, cảnh quan: Theo chức năng sử dụng của khu đô thị - nông thôn (Cảnh quan khu trung tâm, khu nhà ở; Cảnh quan khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; Cảnh quan khu vui chơi, v.); theo đặc điểm kiến trúc xây dựng (Cảnh quan khu bảo tồn, khu di tích; Cảnh quan khu xây dựng cũ; Cảnh quan khu xây dựng mới v.

Kiến trúc cảnh quan - Kiến trúc cảnh quan là việc tổ chức không gian các yếu tố tự nhiên và nhân tạo để tạo nên giá trị thẩm mỹ cảnh quan trong quá trình tạo lập môi trường sống chất lượng và bền vững tại các vùng lãnh thổ. - Các giai đoạn cấu tạo nên kiến trúc cảnh quan: Quy hoạch cảnh quan từ cấp độ quốc gia, vùng đến quy hoạch chi tiết; thiết kế cảnh quan vườn công viên, sân – quảng trường, đường phố, tổ hợp, tiểu cảnh v.; đầu tư xây dựng cảnh quan theo quy hoạch. Mục tiêu hướng đến Quy hoạch xây dựng nông thôn Kiến tạo Xác lập cảnh quan Phản hồi điều cơ sở chỉnh Đầu tư xây dựng Mục tiêu hướng đến Sơ đồ 2. Sơ đồ về vị trí và quan hệ của KTCQ với quy hoạch và xây dựng nông thôn 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "2 Tóm Tắt Luận Án Tiếng Việt Nổi Bật" cung cấp cái nhìn tổng quan về các luận án nổi bật trong lĩnh vực Toán học, đặc biệt là về Tính toán đối đồng điều và bài toán phân loại đại số Lie, siêu đại số Lie toàn phương. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về các chủ đề nghiên cứu quan trọng mà còn mở ra hướng đi cho những ai đang tìm kiếm tài liệu tham khảo trong lĩnh vực này. Độc giả sẽ được khám phá những kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn của các khái niệm toán học phức tạp.

Nếu bạn quan tâm đến các vấn đề liên quan đến Toán học và ứng dụng của nó trong lĩnh vực ngân hàng, hãy tham khảo bài viết về tác động của sở hữu chéo đến hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam tại Luận văn thạc sĩ tác động của sở hữu chéo đến hệ thống ngân hàng thương mại việt nam.

Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về quản lý kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, bài viết về quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại cũng rất đáng để xem qua tại Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý của ngân hàng nhà nước đối với rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bắc kạn.

Cuối cùng, nếu bạn muốn hiểu rõ hơn về giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động, hãy đọc bài viết về giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động từ thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân tại thành phố Hồ Chí Minh tại Giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động từ thực tiễn xét xử của tòa án nhân dân tại thành phố Hồ Chí Minh luận văn thạc sĩ.

Những liên kết này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về các lĩnh vực liên quan mà còn giúp bạn nắm bắt được những thông tin quý giá trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.