CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN THÔN BẢN TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH LÀO CAI 1. Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống trên thế giới và Việt Nam * Tổng quan trên thế giới - Hàn Quốc: Làng dân tộc Seongeup thuôc đảo Jeju: Quản lý quy hoạch, kiến trúc áp dụng với mô hình: sự kết hợp giữa chính quyền đảo, doanh nghiệp khai thác du lịch và người dân trong làng rất hiệu quả. - Trung Quốc: Dadun - một ngôi làng nông nghiệp điển hình ở đồng bằng Châu Giang: Quản lý KTCQ bằng cách bảo tồn và tái thiết mạng lưới kênh, mặt nước để không biến đổi cấu trúc của làng, đồng thời hiện đại hóa kỹ thuật hạ tầng và nhà ở. - Nhật Bản: Làng Atelier Toki, một ngôi làng nghề của tỉnh Oita: Xây dựng, ban hành các quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan làng trên cơ sở đặc thù của kiến tạo cảnh quan làng mang đậm dáng dấp cổ xưa của ngôi làng Nhật.
- Indonexia: Quản lý KTCQ gắn với kinh doanh du lịch. Tổ chức lập quy hoạch và quản lý khai thác kiến trúc cảnh quan, chú trọng lắng nghe ý kiến đóng góp xây dựng của người dân bản địa, khách du lịch với các doanh nghiệp du lịch. * Tổng quan tại Việt Nam - Tỉnh Hà Giang: làng Lũng Cẩm, Đồng Văn + Tuyên truyền các VBPL về quy hoạch, xây dựng kết hợp Lập Quy hoạch các thôn bản có tiềm năng phát triển du lịch; + Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong công tác quản lý QH, Xây dựng; + Thành lập Ban quản lý du lịch của từng thôn bản. - Tỉnh Cao Bằng: + Ban hành quy chế quản lý thôn bản nông thôn; + Bố trí cán bộ đội trật tự đô thị nông thôn, tổ chức Tổ trật tự làng, thôn v.v; + Thường xuyên củng cố lực lượng của đội và tổ trật tự xây dựng.
- Tỉnh Thái Nguyên: thành phố Sông Công + Hướng dẫn nhân dân trên địa bàn chấp hành đầy đủ các quy định về QH, quản lý xây dựng làng xã ven đô theo quy hoạch. 5 + Thành lập ban quản lý trật tự xây dựng giao thông, củng cố tổ chức bộ máy quản lý quy hoạch xây dựng, hoàn thiện quy hoạch chi tiết các làng, khu dân cư nông thôn. - Tỉnh Phú Thọ: thành phố Việt Trì. + Lập và phê duyệt quy hoạch các làng xã, thôn bản ngoại thành, xây dựng và ban hành các quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc – cảnh quan thôn bản, quản lý trật tự xây dựng thôn; + Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa lực lượng quản lý xây dựng nông thôn với công an, cơ quan kinh tế, văn hóa, thông tin; + Thường xuyên kiểm tra, thanh tra xử lý nghiêm vi phạm.
- Tỉnh Yên Bái: Bản Đêu, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái: Tập trung vào công tác quy hoạch Bản Đêu để tạo đà phát triển du lịch cộng đồng gắn liền việc khai thác với tôn tạo, bảo tồn vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên cùng các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của các dân tộc, nhất là đồng bào Thái. - Tỉnh Gia Lai: + Lập quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan đến từng tuyến đường, lô đất của thôn làng, buôn; quản lý cấp phép xây dựng và khai thác sử dụng cây xanh, mặt nước, kiểm tra sau cấp phép, bảo tồn các công trình kiến trúc truyền thống. + Thành lập đội quy tắc kiểm tra các hoạt động quy hoạch xây dựng trên địa bàn xã, buôn làng. + Xây dựng cơ chế, chính sách, huy động sự tham gia của cộng đồng, phát huy vai trò trưởng thôn, buôn làng, người có uy tín v.
Khái quát về quản lý KTCQ các thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai a) Khái quát quá trình hình thành và phát triển của tỉnh Lào Cai Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới nằm phía Tây Bắc Việt Nam, cách Hà Nội khoảng 300km, giáp với các tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) ở phía Bắc (182km biên giới) và các tỉnh Lai Châu, Yên Bái và Hà Giang. Tỉnh Lào Cai được thành lập ngày 12/7/1907 khi người Pháp chiếm đóng với tên gọi Lao Kay. Tháng 8/1991 được tách tỉnh Hoàng Liên Sơn tái lập tỉnh Lào Cai. Tỉnh Lào Cai gồm có 9 đơn vị cấp huyện là thành phố Lào Cai (đô thị loại II) và 8 6 huyện, có 165 đơn vị hành chính cấp xã (12 phường, 10 thị trấn và 143 xã) và có 2016 thôn, tổ dân phố (trong đó thôn bản 1.
b) Khái quát về KTCQ các thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai Kiến trúc cảnh quan các thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai rất đa dạng, phong phú, độc đáo và hấp dẫn, bao gồm các cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo có ở đều khắp các thôn bản các dân tộc nhưng đang bị xâm hại, biến dạng, xuống cấp v. c) Thực trạng quản lý KTCQ các thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai Những nội dung quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống được lồng ghép trong những nội dung quản lý về quy hoạch xây dựng, về đất đai, về xây dựng, về môi trường và quản lý công trình và vật thể kiến trúc (các công trình hạ tầng kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo v. Ở tỉnh Lào Cai nói chung trong thời gian vừa qua, công tác quản lý kiến trúc cảnh quan các thôn bản truyền thống đã được thực hiện thông qua các hoạt động sau: - Điều tra khảo sát, đánh giá phân loại và xếp hạng du lịch các TBTT; - Tổ chức việc lập và thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng xã, thôn bản; - Triển khai thực hiện quy hoạch cũng đã được tiến hành ở các thôn bản; - Tổ chức bộ máy quản lý; - Việc ban hành hệ thống văn bản quản lý KTCQ thôn bản chưa được xúc tiến; - Công tác quản lý bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống các di sản, cảnh quan, vật thể kiến trúc; - Khai thác sự tham gia của cộng đồng. Thực trạng phát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai Nhìn chung du lịch của tỉnh Lào Cai trong thời gian từ năm 2006 – 2017 khách du lịch đều tăng nhanh.
Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành du lịch trong giai đoạn 2006 – 2017 đạt gần 47% cao hơn rất nhiều so với mức tăng GDP của toàn tỉnh (~14%). Công trình nghiên cứu khoa học đã công bố trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài Phần lớn các luận án trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài đã công bố chỉ đề cập cụ thể tới phương thức quản lý kiến trúc cảnh quan, chưa đề cập lồng ghép các 7 yếu tố quản lý KTCQ thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch. Các vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu giải quyết - Lý luận về kiến trúc cảnh quan và quản lý kiến trúc cảnh quan; - Pháp lý quản lý kiến trúc cảnh quan; - Thực tiễn quản lý kiến trúc cảnh quan; - Xây dựng giải pháp quản lý KTCQ thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai; - Áp dụng các kết quả nghiên cứu, luận án cũng nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản tại địa điểm cụ thể là thôn Lao Chải, xã Ý Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN THÔN BẢN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI 2.
Cơ sở lý luận về kiến trúc và quản lý kiến trúc cảnh quan 2. Cảnh quan Bộ phận của bề mặt trái đất thực ra là không gian mặt đất chứa đựng các yếu tố thiên nhiên tạo nên cảnh quan mà ta ngắm nhìn. Cảnh quan Cảnh quan thiên nhiên Cảnh quan nhân tạo Yếu tố tự nhiên Yếu tố nhân tạo Địa hình, Mặt nước, Cây xanh, Không Công Công Công Công đồi núi, sông suối, thảm cỏ, trung, trình trình hạ trình trình thung thác nước thực vật thời tiết, kiến tầng kỹ nghệ quảng lũng khí hậu, trúc thuật thuật cáo động vật Sơ đồ 2. Các yếu tố tạo cảnh quan - Phân loại cảnh quan: + Theo tính trội của yếu tố hay thành phần lâm nghiệp, cảnh quan thủy nghiệp; + Theo chức năng sử dụng và đặc điểm kiến trúc xây dựng đô thị - nông thôn: tạo cảnh: cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo; + Theo tính chất hình thành cảnh quan: Cảnh quan đô thị, cảnh quan nông thôn, 8 cảnh quan khu chức năng, cảnh quan nông nghiệp, cảnh quan: Theo chức năng sử dụng của khu đô thị - nông thôn (Cảnh quan khu trung tâm, khu nhà ở; Cảnh quan khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; Cảnh quan khu vui chơi, v.); theo đặc điểm kiến trúc xây dựng (Cảnh quan khu bảo tồn, khu di tích; Cảnh quan khu xây dựng cũ; Cảnh quan khu xây dựng mới v.
Kiến trúc cảnh quan - Kiến trúc cảnh quan là việc tổ chức không gian các yếu tố tự nhiên và nhân tạo để tạo nên giá trị thẩm mỹ cảnh quan trong quá trình tạo lập môi trường sống chất lượng và bền vững tại các vùng lãnh thổ. - Các giai đoạn cấu tạo nên kiến trúc cảnh quan: Quy hoạch cảnh quan từ cấp độ quốc gia, vùng đến quy hoạch chi tiết; thiết kế cảnh quan vườn công viên, sân – quảng trường, đường phố, tổ hợp, tiểu cảnh v.; đầu tư xây dựng cảnh quan theo quy hoạch. Mục tiêu hướng đến Quy hoạch xây dựng nông thôn Kiến tạo Xác lập cảnh quan Phản hồi điều cơ sở chỉnh Đầu tư xây dựng Mục tiêu hướng đến Sơ đồ 2. Sơ đồ về vị trí và quan hệ của KTCQ với quy hoạch và xây dựng nông thôn 2.