Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 Chân trời sáng tạo - Trần Nam Dũng chủ biên

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Sách giáo khoa toán lớp 7 tập 1 chân trời sáng tạo": { "ai_description": "Tìm hiểu nội dung và phương pháp học toán lớp

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa Toán lớp 7 tập 1 Chân trời sáng tạo

Sách giáo khoa Toán lớp 7 tập 1 thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam biên soạn. Tài liệu này được xây dựng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đảm bảo tính khoa học và sư phạm phù hợp với năng lực học sinh. Sách gồm 3 phần chính: Số và Đại số (2 chương), Hình học và Đo lường (2 chương), cùng Một số yếu tố Thống kê và Xác suất. Cấu trúc mỗi bài học thống nhất qua các hoạt động khởi động, khám phá, thực hành và vận dụng. Nội dung được tích hợp ứng dụng công nghệ, gắn kết với thực tiễn đời sống, tạo môi trường học tập tương tác tích cực. Sách hỗ trợ giáo viên dạy học hiệu quả và khơi dậy hứng thú học tập cho học sinh.

1.1. Nội dung cấu trúc sách

Sách chia thành 3 phần lớn với 5 chương. Phần Số và Đại số gồm chương Số hữu tỉ (4 bài) và chương Số thực (4 bài). Phần Hình học bao gồm chương Các hình khối trong thực tiễn (3 bài) và chương Góc và đường thẳng song song (4 bài). Phần cuối là chương Một số yếu tố thống kê. Mỗi chương có bài tập cuối chương giúp củng cố kiến thức. Cấu trúc bài học nhất quán: khởi động gợi mở vấn đề, khám phá giúp tìm ra kiến thức mới, thực hành áp dụng lý thuyết, vận dụng giải quyết tình huống thực tế. Các hoạt động học tập được thiết kế phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh lớp 7.

1.2. Điểm nổi bật và mục tiêu giáo dục

Sách hướng đến mục tiêu dễ dạy, dễ học với ngôn ngữ trong sáng, hình ảnh minh họa sinh động. Nội dung gắn bó chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống, thể hiện tinh thần tích hợp liên môn. Hoạt động học tập được lựa chọn kỹ lưỡng, phù hợp với tâm lý lứa tuổi, kích thích tư duy sáng tạo. Sách còn khai thác ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán, giúp học sinh tiếp cận kiến thức hiện đại. Mục tiêu cuối cùng là hình thành năng lực toán học cho học sinh, chuẩn bị nền tảng vững chắc cho các cấp học tiếp theo.

II. Phân tích cấu trúc bài học trong sách giáo khoa Toán 7 tập 1

Mỗi bài học trong sách Toán 7 tập 1 theo bộ Chân trời sáng tạo được xây dựng theo quy trình 5 bước nhất quán. Bước đầu tiên là hoạt động khởi động, nhằm dẫn dắt học sinh vào vấn đề thông qua các tình huống quen thuộc. Tiếp theo là hoạt động khám phá, gợi ý các vấn đề giúp học sinh tự tìm ra kiến thức mới. Bước thứ ba là phần kiến thức trọng tâm, hệ thống hóa lý thuyết dưới dạng ngắn gọn, dễ hiểu. Phần thực hành giúp học sinh áp dụng kiến thức vừa học vào giải bài tập cơ bản. Cuối cùng là hoạt động vận dụng, yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế hoặc các bài toán nâng cao.

2.1. Hoạt động khởi động và khám phá

Hoạt động khởi động sử dụng các tình huống gần gũi, kích thích sự tò mò của học sinh. Ví dụ trong bài học về số hữu tỉ, học sinh được giới thiệu qua tình huống chia tiền thưởng cho các bạn. Hoạt động khám phá cung cấp các câu hỏi gợi ý, hướng dẫn học sinh tự khám phá kiến thức thông qua quan sát, suy luận. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, không áp đặt kiến thức. Các hoạt động này giúp học sinh hình thành tư duy logic và khả năng tự học. Mục tiêu là tạo hứng thú ngay từ đầu bài học, giúp học sinh sẵn sàng tiếp thu kiến thức mới.

2.2. Thực hành và vận dụng kiến thức

Phần thực hành tập trung vào các bài tập cơ bản, giúp học sinh nắm vững lý thuyết thông qua luyện tập. Nội dung được sắp xếp từ dễ đến khó, đảm bảo học sinh có thể theo kịp tiến độ. Phần vận dụng yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế hoặc các bài toán phức tạp hơn. Ví dụ, trong chương số thực, học sinh được yêu cầu tính chỉ số BMI dựa trên các số liệu đo lường. Các hoạt động này không chỉ củng cố kiến thức mà còn phát triển năng lực giải quyết vấn đề và tư duy phản biện cho học sinh.

III. Giải pháp học tập hiệu quả với sách giáo khoa Toán 7 tập 1

Để khai thác tối đa hiệu quả của sách giáo khoa Toán 7 tập 1 Chân trời sáng tạo, học sinh nên kết hợp nhiều phương pháp học tập. Trước hết, cần đọc kỹ phần lý thuyết và ghi chú những điểm quan trọng. Tiếp theo, thực hành đều đặn các bài tập trong sách, bắt đầu từ cơ bản đến nâng cao. Sử dụng các tài liệu bổ trợ như sách bài tập, đề thi mẫu để luyện tập thêm. Đối với phần vận dụng, học sinh nên tìm kiếm các tình huống thực tế liên quan đến kiến thức đã học để áp dụng. Giáo viên có thể tổ chức các hoạt động nhóm, thảo luận nhằm tăng cường tương tác và hiểu sâu kiến thức. Việc sử dụng công nghệ thông tin, như các ứng dụng toán học, cũng giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách sinh động hơn.

3.1. Phương pháp tự học tại nhà

Học sinh nên lập kế hoạch học tập rõ ràng, dành thời gian ôn luyện mỗi ngày. Bắt đầu bằng việc xem lại lý thuyết đã học trên lớp, sau đó làm các bài tập trong sách. Nếu gặp khó khăn, học sinh có thể tham khảo phần hướng dẫn giải cuối sách hoặc tìm kiếm trên internet. Việc ghi chép và hệ thống hóa kiến thức vào sổ tay cũng rất hữu ích. Ngoài ra, học sinh nên tham gia các diễn đàn học tập, trao đổi kiến thức với bạn bè để củng cố hiểu biết. Đối với các bài toán vận dụng, học sinh có thể sáng tạo thêm các tình huống mới để rèn luyện khả năng tư duy.

3.2. Tận dụng công nghệ hỗ trợ học tập

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập. Học sinh có thể sử dụng các phần mềm toán học như GeoGebra, Desmos để trực quan hóa các khái niệm hình học và đại số. Các video bài giảng trên nền tảng học trực tuyến giúp học sinh hiểu rõ hơn về lý thuyết. Ngoài ra, các ứng dụng luyện tập toán học cung cấp hàng ngàn bài tập đa dạng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng. Giáo viên cũng có thể ứng dụng công nghệ để tổ chức các buổi học trực tuyến, tương tác hai chiều với học sinh. Việc kết hợp sách giáo khoa truyền thống với công nghệ hiện đại sẽ tạo ra môi trường học tập toàn diện.

IV. Kết luận và ứng dụng sách giáo khoa Toán 7 tập 1

Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 Chân trời sáng tạo là tài liệu học tập quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho cả giáo viên và học sinh. Với cấu trúc bài học khoa học, nội dung gắn kết thực tiễn, sách giúp học sinh phát triển toàn diện năng lực toán học. Giáo viên có thể sử dụng sách như kim chỉ nam trong quá trình giảng dạy, đảm bảo tính hệ thống và hiệu quả. Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức cơ bản mà còn phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề. Sách còn khuyến khích tinh thần học tập chủ động, sáng tạo thông qua các hoạt động vận dụng. Việc bảo quản và giữ gìn sách cẩn thận cũng là nghĩa cử cao đẹp, góp phần tiết kiệm tài nguyên giáo dục.

4.1. Đánh giá hiệu quả giáo dục

Sách đã chứng minh hiệu quả thông qua việc nâng cao kết quả học tập của học sinh. Các bài học được thiết kế theo hướng tích cực, khuyến khích học sinh tham gia chủ động. Kết quả khảo sát cho thấy đa số học sinh hứng thú hơn với môn toán sau khi sử dụng sách. Giáo viên ghi nhận sự tiến bộ rõ rệt về khả năng tư duy và giải quyết vấn đề của học sinh. Sách cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy, thúc đẩy giáo dục toàn diện. Việc tích hợp công nghệ thông tin còn giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt, hiện đại.

4.2. Khuyến nghị sử dụng sách hiệu quả

Để phát huy tối đa giá trị của sách, giáo viên nên linh hoạt điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh. Học sinh cần chủ động trong học tập, kết hợp sử dụng sách giáo khoa với các tài liệu bổ trợ. Phụ huynh nên quan tâm, tạo điều kiện cho con em học tập, theo dõi tiến độ học tập của con. Nhà trường cần cung cấp đủ điều kiện cơ sở vật chất, tài liệu tham khảo để hỗ trợ quá trình học tập. Việc chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy giữa giáo viên cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Mỗi cá nhân trong hệ thống giáo dục đều có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sách đúng mục đích.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Sách giáo khoa toán lớp 7 tập 1 chân trời sáng tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 27 CHUONG2 SO THUC Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số 30 Bài 2. Giá trị tuyệt đổi của một số thực 35 Bài 3.

Làm tròn số và ước lượng kết quả 39 Bài 4. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Tính chỉ số đánh giá thể trạng BMI (Body mass index) 44 Bài tập cuối chương 2 45 PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG HÌNH HỌC TRỰC QUAN CHƯƠNG 3 CÁC HÌNH KHÔI TRONG THỰC TIẾN Bài 1. Hình hộp chữ nhật - Hình lập phương 47 Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương 51 Bài 3.

Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ giác 55 Bài 4. Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác 59 Bài 5. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Các bài toán về đo đạc và gấp hình 64 Bài tập cuối chương 3 66 HÌNH HỌC PHẲNG CHƯƠNG4 GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. Các góc ở vị trí đặc biệt Bài 2.

Tia phân giác Bài 3. Hai đường thẳng song song Bài 4, Định lí và chứng minh một định lí Bài 5. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Vẽ hai đường thẳng song song và đo góc bằng phần mềm GeoGebra 85 Bài tập cuối chương 4 86 PHAN MOT SO YEU TO THONG KE VA XÁC SUẤT CHUONG 5 MOT S6 YEUTO THONG KE. Thu thập và phân loại dữ liệu 8g Bài 2, Biểu đồ hình quạt tròn 96 Bai 3.

Biểu đồ đoạn thẳng 102 Bài 4. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Dùng biểu đồ để phân tích kết quả học tập môn Toán của lớp 108 Bài tập cuối chương 5 109 Bảng giải thích thuật ngữ 111 Bảng tra cứu thuật ngữ 114 ra F‹ F$z ` Oy eo s86 © © © we 6 kg 6 Trong chương này, các em sẽ tìm hiểu những kiến thức về số hữu tỉ, đó là số có thể viết dưới dạng các phân số với †ử và mẫu là các số nguyên. Qua đó các em sẽ phát triển kĩ năng giải toán trên tập hợp số hữu tỉ. Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một số vấn dé thực tiễn một cách sáng tạo.

Số hữu tỉ có thể được dùng để thống kê về diện tích, sản lượng, năng suất,. trong nông nghiệp. TẬP HP PA Số HỮU © Phép cộng, phép trừ, phép nhân hai số nguyên có kết quả là một số nguyên. Vậy kết quả của phép chia số nguyên a cho số nguyên b (b z 9) có phải là một số nguyên không? 1.

SỐ HỮU TỈ Ê: Cho các số —7, 0,5; lễ Với mỗi số, hãy viết một phân số bằng số đã cho Các số —7; 0,5, lệ đều có thể viết dưới đang phân 36, người ta gọi đó là các số hữu tỉ ` TT Số hữu tí là số viết được đưới đang phân số 5 với a,b eZ, b¿0 Các phân số bằng nhau biểu dién cừng một số hữu tí Tap hop cac số hữu tỉ được ki hiệu là @ Vidu 1 a) Các số2b =o ws là các số hữu tỉ 5° 4° -8 b) Cac số 3; —1,4, lệ là các số hữu tí vì $4 2 (ha: ng f TU (xi: 2S ie Chi 1 Nhân xét. Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ Thực hành 1: Vì sao các số ~0,33, 0, a5: 0,25 là các số hữu tỉ? Vận dụng 1: Viết số đo các đại lương sau đưới đang Ẵ vớia,beZ,bz¿0 4) 2,5 kg đường b) 3,8 m đưới mực nước biển Tỉnh 2. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ HỮU TỈ 6; a) So sanh hai phan sé 2 và -2 b) Trong mỗi trường hợp sau, nhiệt độ nào cao hơn? i) 0 °C va-0,5 °C; ii) -12 °C va -7 °C. Vu k ‘ Oa *® Với hai sô hữu tỉ bất ki x, y ta luôn có: hoặc x = y hoặc x < y hoặc x > y.

« Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ đương Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tí âm. Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ đương cũng không là số hữu tỉ âm Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng đưới đang phân số rồi so sảnh hai phân số đó Vi du 2: So sánh các cặp số hữu tỉ sau a)-0,5 va il b , 5 vy -12 vao 3 Giải a) Ta co =, sone = Vì =5 < ~2 và Topps <a, Vậy 06a 1005 10 10 `10 5 b) Ta có 223: 9x8 đc. Vậy -12<0 3 3 3 3 3 3 Nhân xét. Số hữu tỉ đương luôn luôn lớn hơn số hữm ti am ề ~ Thực hành 2: Cho các sô hữu tỉ.

Ta 5 ,5,12;~3; ¬ ;—3,75 a) So sinh — vei 3,75; 2 voi 4 12 -3 5 b) Trong các số hữu tỉ đã cho, số nào là số hữu tỉ đương, số nào là số hữu tỉ âm, số nào không là sô hữu tỉ đương cũng không là số hữu tỉ âm? 3. BIỂU DIỄN SỐ HỮU TỈ TRÊN TRỤC SỐ 6: Quan sát Hình 2. Các điểm A, B, C biểu điễn 11100) 0, Ghi ` a ee VI, các sô hữu tỉ nào? B © A Hinh2 Tương tư như đổi với số nguyên, ta có thể biểu điễn mọi số hữu tỉ trên truc số -ÿˆ* Trên true số, mỗi số hữu tỉ được biểu điễn bởi một điểm. Điểm biểu diễn số hữu tỉ x được gọi là điểm x ø Với hai số hữu tỉ bắt kì x, y, nêu x < y thủ trên truc số nằm ngang, điểm x ở bên trái điểm y Vi de 3 BE biểu diễn số hữu tỉ : ta làm như sau — Chia đoan thẳng đơn vị thành bốn phần bằng nhau, ta được đoan đơn vị mới bằng + đơn vị cũ 4 ~— Số hữu tỉ : được biểu điễn bởi điểm A nằm bên phải điểm 0 và cách điểm 0 một đoan bằng 3 đơn vị mới (Hình 3) oH A ie HƠ Á j Bo Hinh 3 Bs 4 Vi du 4- Đề biểu điễn số hữu tỉ Swen trục số ta lâm như sau fie 3 orde mi IR vase geek 3-3 — Việt = tưới đang phân số với mẫu sô đương a oor ~ Tương tư như trên, chia đoan thẳng đơn vị thành hai phần bằng nhau, ta được đoạn đơn vị mới bằng 3 đơn vị cũ — Số hữu ti = được biểu diễn bởi điểm B nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoan bằng 3 đơn vị mới (Hình 4).

B-1 0 1 2 -3 Hình 4 Vi du 5: Ta có CỔ <~2 nên tiên trùc số nằní ngàng điểm = nằm bên trái điểm -2 (Hình 5) Hinh 5 Thực hành 3: a) Các điểm M,N, P trong Hình 6 biểu điễn các số hữu tỉ nào? -1 0 1 P N M inh 6 1 1 b) Biéu điễn các số hữu tỉ sau trên trục số: —0,75, 7 We 4. SỐ ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ Tố. SV Bg é: Em có nhân xét gì về vị trí điểm —— và — trên truc số (Hình 7) so với điểm 02 Tình 7 ale - Hai số hữu tỉ có điểm biểu điễn trên truc số cách đều và năm về hai phía điểm gốc oO là hai số đối nhau, sô này gọi là số đối của số kia Số đôi của số hữu tỉ x kỉ hiệu là —x viduo: 4 là số đôi của Ã; Ẩlà số đôi của 4 3 313 3 0,25 là số đổi của —0,25, —0,25 là số đối của 0,25 Nhân xét a) Mọi số hữm tỉ đều có một số đôi b) Số đối của số 0 là số 0 €) Với hai số hữu tỉ âm, số nào có số đổi lớn hơn thi số đó nhô hơn Chú ý: Số đổi của iL là —ˆ và ta viết là =]—.c0m Vận dụng 2: Ban Hồng đã phát biểu: “4,1 lớn hơn 3,5. Vì thể— 4,1 cũng lớn hơn -3,5” Theo em, phát biểu của bạn Hồng có đúng không? Tại sao? BÀI TẬP 1.

Thay ? bằng kí hiệu e, # thích hợp -7]5'N, -17 AZ, -38 PQ, = ic, 0,25 Mz: '. 22:0 | -5 3ú a) Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ 3” -10 10 15. 20 -25 -18 `18`-27` 36° 27 b) Tìm số đổi của mỗi số sau: 12, = — 0,375, 0; 22 3. a) Cac điểm x, y, z trong Hình § biểu điễn số hữu tỉ nào? Tĩnh 8 b) Biểu điễn các số hữu tỉ =, Is; 2 -0,8 tréntruc số 4.

a) Trong các số hữu tỉ sau, số nào là số hữu tỉ đương, số nào là số hữm tỉ âm, số nào không là sô hữu tỉ đương cũng không là sô hữu tỉ âm? 5 4 „2 0 Sy 12> -55 5° 255-2 3 25 234 5-0,32 b) Hãy sắp xếp các số trên theo thứ tư từ nhỏ đến lớn 5. So sánh các cặp số hữu tỉ sau a) 2 va SẺ, b)-0,85 va 2. -5 8 20 ) AF vg 2, d -1> va -(—8}, 200 -25 10 \-10/) 6. So sanh cac cäp số hữu tỉ sau ay ee ae py va BS.

Bang duéi diy cho biết độ cao của bốn rãnh đai dương so với mực nước biển Tên rãnh Rãnh Rãnh Rãnh Rãnh Puerto Rico Romanche Philippine | Peru— Chile Độ cao s0 với mực a nước biển (km) =the -1⁄ “pos —80 (Theo: ftips:/Ai.organihy/Rénh_dai_dirongy a) Những rãnh đại đương nào có độ cao cao hơn rãnh Puerto Rico? Giải thích b) Rãnh đại đương nào có độ cao thấp nhất trong bốn rãnh trên? Giải thích Sau bài học này, em đã làm được những gì? ~ Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ. ~ Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ. ~ Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số. ~ Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.

~ Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. So sánh được hai số hữu tỉ. TA aOR SLT © Một toà nhà cao tầng có hai tầng hầm. Tầng hầm B1 có 4 chiều cao 2,7 m.

Tầng hầm B2 có chiều cao bằng 5 tầng hầm B1. Tính chiều cao tầng hầm của toà nhà so với mặt đất. CỘNG, TRỪ HAI SỐ HỮU TỈ 6: Từ mặt nước biển, một thiết bi lăn khảo sát lăn xuỗng = m. Sau do no tiếp tục Lan xuống thêm 5,4m nữa.

Hỏi khú đó thiết bị lần ở độ cao bao nhiêu mét so với mực nước biển? Để công, trừ hai số hữu tỉ x, y, ta có thể viết chúng đưới đang hai phân số rồi áp dung quy tắc công, trừ phân số Vi ded.2 (2)- 22702) 05/15| 5 07 10 10 102 Thực hành 1: Tính (3 1) a DM 0,64, => | 7 b) ) | ( -1=|- 5) (-0,8) (0,8 Thực hành 2: Nhiệt độ hiện tai trong một kho lanh là -5,8 °C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ