Sách giáo khoa Toán lớp 7 tập hai - Bộ sách Chân trời sáng tạo

Dưới đây là các meta tags cho bài viết 'Sách giáo khoa toán lớp 7 tập hai chân trời sáng tạo': { "ai_description": "Sách giáo khoa toán lớp 7 tập hai chân

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan sách giáo khoa Toán lớp 7 tập hai Chân trời sáng tạo

Sách giáo khoa Toán lớp 7 tập hai thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam biên soạn. Tác phẩm do nhóm tác giả Trần Nam Dũng (Tổng Chủ biên), Trần Đức Huyên (Chủ biên) cùng các cộng sự thực hiện. Tập hai kế thừa chương trình giáo dục phổ thông 2018, tập trung vào ba lĩnh vực chính: Số và Đại số (với các chương về đại lượng tỉ lệ, biểu thức đại số), Hình học và Đo lường (chương Tam giác), cùng Một số yếu tố Thống kê và Xác suất. Cấu trúc bài học thống nhất theo mô hình khởi động, khám phá, thực hành, vận dụng và tự đánh giá. Nội dung được thiết kế tương tác, tích hợp công nghệ, đảm bảo dễ dạy dễ học. Sách nhấn mạnh ứng dụng thực tiễn, gắn kết toán học với đời sống, phù hợp năng lực nhận thức học sinh trên mọi miền đất nước. Hệ thống bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao, khuyến khích tư duy sáng tạo.

1.1. Nội dung kiến thức cốt lõi

Sách tập hai cung cấp kiến thức nền tảng về đại lượng tỉ lệ (tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau, đại lượng tỉ lệ thuận/nghịch) và biểu thức đại số (đa thức, phép toán trên đa thức). Phần Hình học tập trung vào tam giác, bao gồm các khái niệm góc, cạnh, tam giác bằng nhau, tam giác cân cùng các trường hợp bằng nhau. Chương Thống kê và Xác suất giới thiệu các khái niệm cơ bản về xác suất, giúp học sinh tiếp cận tư duy thống kê. Mỗi chủ đề được xây dựng từ hoạt động khởi động, khám phá kiến thức mới đến thực hành ứng dụng, đảm bảo tính liên tục và hệ thống.

1.2. Phương pháp tiếp cận hiện đại

Sách áp dụng phương pháp học tập tích cực thông qua hoạt động nhóm, dự án thực hành (như tính điểm trung bình môn học kì) và ứng dụng công nghệ. Hệ thống bài tập được phân cấp độ, từ nhận biết đến vận dụng sáng tạo. Nội dung tích hợp liên môn, ví dụ kết nối toán học với vật lí (tỉ lệ), sinh học (xác suất), hay địa lí (bản đồ tỉ lệ). Hướng dẫn sử dụng sách cung cấp lộ trình rõ ràng, khuyến khích học sinh tự đánh giá thông qua các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận cuối chương.

II. Phân tích cấu trúc bài học trong sách Toán 7 tập hai

Cấu trúc bài học trong sách Toán 7 tập hai Chân trời sáng tạo tuân theo mô hình 5 bước nhất quán: Hoạt động khởi động, Hoạt động khám phá, Kiến thức trọng tâm, Thực hành và Vận dụng. Hoạt động khởi động gợi mở vấn đề bằng tình huống thực tế, kích thích hứng thú học tập. Hoạt động khám phá cung cấp gợi ý giúp học sinh tự tìm ra kiến thức mới thông qua quan sát, thí nghiệm hoặc thảo luận. Kiến thức trọng tâm được trình bày ngắn gọn, kèm ví dụ minh họa cụ thể. Phần Thực hành yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức vào giải bài tập cơ bản, trong khi Vận dụng đưa ra tình huống mới đòi hỏi tư duy tổng hợp. Cuối bài học, học sinh tự đánh giá mức độ nắm vững thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng.

2.1. Hoạt động khởi động và khám phá

Hoạt động khởi động thường bắt đầu bằng câu hỏi mở, hình ảnh gợi mở hoặc trò chơi nhỏ (ví dụ: so sánh tỉ lệ học sinh hai lớp). Hoạt động khám phá cung cấp hướng dẫn từng bước, khuyến khích học sinh khám phá mối quan hệ giữa các đại lượng (như tỉ lệ thuận/nghịch) hoặc nhận diện thuộc tính hình học (như dấu hiệu tam giác cân). Sách sử dụng ngôn ngữ gần gũi, tránh thuật ngữ trừu tượng, đồng thời lồng ghép câu chuyện lịch sử toán học (như nguồn gốc biểu thức đại số). Hệ thống câu hỏi trong phần này nhằm mục đích phát triển tư duy phản biện.

2.2. Thực hành và vận dụng kiến thức

Phần Thực hành bao gồm bài tập cơ bản (áp dụng trực tiếp công thức) và bài tập nâng cao (kết hợp nhiều kiến thức). Ví dụ, sau khi học về đa thức, học sinh giải bài toán tính diện tích hình chữ nhật có cạnh là biểu thức đại số. Phần Vận dụng đưa ra tình huống thực tế như thiết kế gói quà hình hộp chữ nhật (tính diện tích toàn phần, thể tích) hoặc giải quyết vấn đề trong đời sống (tỉ lệ học sinh hai lớp). Mỗi bài tập đều có hướng dẫn giải mẫu kèm theo lưu ý sai lầm thường gặp, giúp học sinh tự kiểm tra.

III. Giải pháp học tập hiệu quả với sách Toán 7 tập hai

Để khai thác tối đa sách giáo khoa Toán 7 tập hai, học sinh nên kết hợp phương pháp đọc chủ động, ghi chép hệ thống và luyện tập đa dạng. Trước tiên, đọc kỹ phần khởi động để hiểu mục tiêu bài học. Trong hoạt động khám phá, tự ghi chép nhận xét dưới dạng sơ đồ tư duy. Khi tiếp cận kiến thức trọng tâm, tóm tắt công thức vào bảng hệ thống (ví dụ: các trường hợp bằng nhau của tam giác). Thực hành bằng cách giải bài tập theo cấp độ: ưu tiên bài cơ bản trước, sau đó thử sức bài vận dụng. Sử dụng phần tự đánh giá cuối chương để xác định điểm mạnh/yếu. Giáo viên nên tổ chức thảo luận nhóm, khuyến khích học sinh trình bày cách giải sáng tạo.

3.1. Phương pháp ghi chép khoa học

Tạo bảng tóm tắt kiến thức sau mỗi bài học, chia thành ba cột: Khái niệm, Công thức, Ví dụ minh họa. Đối với biểu thức đại số, ghi rõ bậc của đa thức và hệ số. Đối với tam giác, vẽ hình kèm ký hiệu góc/cạnh bằng nhau. Sử dụng màu sắc để phân biệt (ví dụ: đỏ cho công thức, xanh cho ví dụ). Đánh dấu lỗi sai thường gặp bằng bút highlight. Tham khảo phần Chú ý trong sách để bổ sung kiến thức mở rộng. Hệ thống ghi chép này giúp ôn tập nhanh chóng trước kì thi.

3.2. Luyện tập theo lộ trình

Bắt đầu bằng bài tập trong sách (từ cơ bản đến nâng cao), sau đó mở rộng với đề thi thử hoặc bài tập từ nguồn uy tín. Ưu tiên giải bài theo phương pháp của sách trước khi tham khảo lời giải. Đối với phần đại lượng tỉ lệ, luyện tập nhận diện mối quan hệ (thuận/nghịch) qua biểu đồ. Với tam giác, thường xuyên vẽ hình và kiểm tra dấu hiệu bằng nhau. Sử dụng phần Hoạt động thực hành và trải nghiệm (như tính điểm trung bình môn) để áp dụng toán học vào đời sống. Ghi lại thời gian hoàn thành mỗi bài để cải thiện tốc độ.

IV. Ứng dụng và đánh giá sách Toán 7 tập hai trong thực tế

Sách Toán 7 tập hai Chân trời sáng tạo được đánh giá cao nhờ tính ứng dụng thực tiễn và phương pháp sư phạm tiên tiến. Tại nhiều trường học, sách được sử dụng như tài liệu giảng dạy chính nhờ hệ thống bài tập phong phú và hướng dẫn chi tiết. Giáo viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực, kết hợp công nghệ (phần mềm vẽ hình, bảng tính) để minh họa kiến thức. Phụ huynh sử dụng sách để hỗ trợ con em ôn tập, nhờ vào phần hướng dẫn tự học rõ ràng. Học sinh phản hồi tích cực về cách tiếp cận thân thiện, giúp giảm áp lực học tập. Sách cũng được sử dụng trong các cuộc thi học sinh giỏi nhờ nội dung nâng cao phù hợp.

4.1. Đánh giá từ phía giáo viên

Giáo viên đánh giá cao cấu trúc bài học nhất quán, giúp tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài. Hệ thống bài tập đa dạng đáp ứng mọi đối tượng học sinh, từ trung bình đến khá giỏi. Phần hướng dẫn sử dụng rõ ràng, hỗ trợ giáo viên trong việc triển khai phương pháp dạy học mới. Sách khuyến khích học sinh tự học thông qua hoạt động khám phá, giảm bớt gánh nặng giảng dạy. Giáo viên cũng tận dụng phần Vận dụng để tổ chức dự án liên môn, tăng tính tương tác lớp học.

4.2. Phản hồi từ học sinh và phụ huynh

Học sinh thích thú với hoạt động khởi động sáng tạo, giúp bài học trở nên sinh động. Phần Thực hành và Vận dụng được đánh giá cao nhờ tính ứng dụng thực tế, giúp học sinh thấy rõ vai trò của toán học. Phụ huynh nhận thấy sách giúp con em phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Một số phụ huynh đề xuất bổ sung đáp án chi tiết hơn cho bài tập khó. Nhìn chung, sách nhận được phản hồi tích cực về phương pháp tiếp cận học sinh trung học cơ sở.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Sách giáo khoa toán lớp 7 tập hai chân trời sáng tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

TẬP HAI | TRẦN NAM DŨNG (Tổng Chủ biên) TRẦN ĐỨC HUYỆN (Chủ biên) NGUYÊN CAM ~ NGUYÊN VĂN HIỂN NGÔ HOÀNG LONG ~ HUỲNH NGỌC THANH II: TẬP HAI Chủ biên ¬WW Trin Dike Huyén NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH Mỗi bài học thường có các phần như sau: © Hoạt động khởi động Gợi mở vấn đề, dẫn dắt học sinh vào bài học. 6: Hoạt động khám phá Gợi ý một số vấn để giúp học sinh tìm ra kiến thức mới. Kiến thức trọng tâm Giúp học sinh làm những bài tập cơ bản áp dụng kiến Thực hành thức vừa học. Ứng dụng kiến thức đã biết vào một tình huống, điều Vận dụng kiện mới hoặc để giải quyết vấn đề.

Các kiến thức, kĩ năng học sinh đạt được sau mỗi bài học. Giúp các em tìm hiểu những điều kì điệu của Toán học và các ứng dụng của Toán học vào thực tế cuộc sống. Hãy bảo quân, giữ gìn sách giáo khoa để dành tăng các em học sinh lớp sau! LỜI NÓI ĐẦU Các em học sinh, quý thầy, cô giáo và phụ huynh thân mến! Sách Toán 7 thuộc bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cấu trúc sách Toán 7 được chia thành hai tập. Tập hai bao gồm 3 phần: Số và Đại số gồm hai chương: Các đại lượng tỉ lệ; Biểu thức đại số.

Hình học và Ðo lường gồm một chương: Tam giác. Một số yếu tố Thống kê và Xác suất gồm một chương: Một số yếu tố xác suất. Cấu trúc mỗi bài học thường được thống nhất theo các bước: khởi động, khám phá, thực hành, vận dụng và cuối mỗi bài học có nội dụng để học sinh tự đánh giá. Các bài học sẽ tạo nên môi trường học tập tương tác tích cực; đồng thời khai thác được các ứng dụng công nghệ thông tin vào học Toán.

Nội dung sách hướng đến mục đích đảm bảo dễ dạy, dễ học, gắn Toán học với thực tiễn, Các hoạt động học tập được chọn lọc phù hợp với lứa tuổi và khả năng nhận thức của học sinh, thể hiện tỉnh thần tích hợp, gắn bó môn Toán với các môn học khác, đáp ứng được nhu cầu của học sinh trên mọi miền đất nước, Chúng tôi tin tưởng răng với cách biên soạn này, sách giáo khoa Toán 7 sẽ hỗ trợ giáo viên hạn chế được những khó khăn trong quá trình dạy học, đồng thời giúp các em học sinh hứng thú hơn khi học tập. Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô giáo, phụ huynh và các em học sinh để sách ngày càng hoàn thiện hơn, CÁC TÁC GIÁ MỤC LỤC Hướng dẫn sử dụng sách 2 Lời nói đầu 3 PHẦN SỐ VÀ ĐẠI SỐ CHƯƠNG6_ CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ. Tỉ lệ thức — Dây tỉ số bằng nhau 6 ài 2. Đại lượng tỉ lệ thuận 11 ¡ 3.

Đại lượng tỉ lệ nghịch 16 Bài 4. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Các đại lượng tỉ lệ trong thực tế 22 Bài tập cuối chương 6 23 CHƯƠNG7 BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Bài 1. Biểu thức số, biểu thức đại số 25 Bài 2. Đa thức một biến 29 Bài 3.

Phép cộng và phép trừ đa thức một biến 33 Bài 4. Phép nhân và phép chia đa thức một biến 37 Bài 5. Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Cách tính điểm trung bình môn học kì 41 Bài tập cuối chương 7 42 PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG HINH HOC PHANG CHƯƠNG 8 TAM GIÁC. Góc và cạnh của một tam giác 44 Bài 2.

Tam giác bằng nhau 48 Bài 3. Tam giác cân 59 Bài 4. Đường vuông góc và đường xiên 64 Bài 5. Đường trung trực của một đoạn thẳng 67 Bài 6.

Tính chất ba đường trung trực của tam giác 71 Bai 7. Tinh chất ba đường trung tuyển của tam giác 73 Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác 77 Bài 9. Tính chất ba đường phân giác của tam giác 79 Bài 10.

Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Làm giàn hoa tam giác để trang trí lớphọc 83 Bài tập cuối chương 8 84 PHAN MOT SO YEU TO THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT CHƯƠNG 9 MỘT SỐ YẾU TỔ XÁC SUẤT Bài 1. Làm quen với biến cố ngẫu nhiên 86 Bài 2. Làm quen với xác suất của biến cố ngẫu nhiên 90 Bài 3. Hoạt động thực hành va trải nghiệm: Nhảy theo xúc xắc 95 Bài tập cuối chương 9 96 Bảng giải thích thuật ngữ 97 Bảng tra cứu thuật ngữ 99 tt ĐẠI LƯƒN6 TÍ LỆ | a a a a a ee a a «ew © uw we we ew we Trong chương 6 chúng ta sẽ sử dụng số thực để học về tỉ lệ thức và dãy các tỉ số bãng nhau.

Chúng ta cũng tìm hiểu về tính chất của các đại lượng tỉ lệ thuận và các đại lượng tỉ lệ nghịch, đồng thời vận dụng kiến thức để giải quyết một số tình huống thực tế. Khi số lượng máy trong xưởng dệt được tăng lên thì thời gian hoàn thành kế hoạch sản xuất của xưởng tăng hay giảm? H TỈ LỆ THỨP — DÃY Tỉ SỐ BẰNG NHñU © Đầu năm, các bác Xuân, Yến, Dũng góp vốn làm ăn với số tiền lần lượt là 300 triệu đồng, 400 triệu đồng và 500 triệu đồng. Tiền lãi thu được sau một năm là 240 triệu. Hãy tìm số tiền lãi mỗi bác được chia, biết răng tiền lãi được chia tỉ lệ với số vốn đã góp.

Cho hai máy tính xách tay (laptop) có kích thước màn hinh (tinh theo don vi mm) lần lượt là 227,6 x 324 và 170,7 x 243. Tính tỉ số giữa chiều rông và chiều đài của mỗi màn hình Ta gọi các đẳng thức có dang i : 3 $3. là những tỉ lệ thúc Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số: us alo b Tỉ lê thức a= a con duoc vietlaa b=c:d a 2 E là những tỉ lệ thức Thực hành 1: a) Từ các tỉ số si 2và “: 4 có lập được một tí lệ thúc hay không2 b) Hãy lập hai tỉ lệ thức từ bốn số 9, 2, 3, 6 Vận dụng 1: Chứng mình các tỉ số giữa chiều rộng và chiều đài cũa màn hình hai loai máy tỉnh đã nêu trong & sẽ tao thành một tỉ lệ thức Tinh chất của tí lệ thúc Tính chất 1 Ê, a) Từ tỉ lệ thức s-5. ta nhan cA hai vé voi 64.

12 thi co két qua gi? b) Từ tỉ lệ thức bà „ ta nhân cả hai về với bđ thì có kết quả gi? alo b Ta có thể suy ra hai tích số bằng nhau từ một tỉ lê thức Tính chất 2 8; Từ đẳng thức 48.9, ta chia cả hai về cho 64. 12 thì có kết quả gi? Từ đẳng thức ađ = be, ta chia câ hai về cho bđ thủ có kết quả gì? Ta co thé suy ra nhiều tỉ lệ thức từ đẳng thức có đang ad = be ` ˆ ÿƑ Nếu aá= be và a,b,c, đz 0 thi ta có các tỉ lê thức a aeae b đc dđ ca ba 8 ; #75205.) Thực hành 2: Tìm x trong tỉ lê thức sẽ 5 Vận dụng 2: Hãy viết một tỉ lệ thức từ đẳng thức x = 2y. DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU Các ban Bình, Mai và Lan cùng thủ giải nhanh các bài toán trong sách Bài tập Toán 7. Trong một giờ, số bài làm được của mỗi bạn lần lượt1à 4; 3: 5.

Cô giáo thưởng cho mỗi ban số hình đán lân lượt là 8; 6, 10. Hãy so sánh tỉ số giữa số hình đán được thưởng và số bài toán làm được của mỗi ban — Ta gọi đấy các đẳng thúc. ia li là một đấy các tỉ số bằng nhau ~ Khi có đấy tí số bằng nhau Â=-“=Ê ta nói các số a, c, e tỉ lệ với các số b, đ, f và có thể ghỉ là a:c:e=b:đ:f Vi du 2: Néu co day ti số bằng nhau 4Y-2 ta nói các số x, y, z tỉ lệ với các số 4,3, 5 và có thê ghủ là x:y:z=4 3:5 Thực hành 3: Cho biết ba số a, b, e tỉ lệ với các số 2, 4, 6. Hãy ghú đấy tí số bằng nhau tương ứng Vận dụng 3: Gọi mị, n, p, q là số quyển vớ được chia của bốn ban Mai, Ngọc, Phú, Quang.

Cho biết số điểm 10 đạt được của bồn bạn lần lượt là 12, 13, 14, 15 và số quyển vỡ được chúa tỉ lệ với số điểm 10. Hãy viết đấy tỉ số bằng nhau trong ứng Tính chất 1 6: Cho tỉ lệ thức Ca Hãy tỉnh các tỉ số oat va Sa) tôi so sánh chủng với các 7 21 7+21 7-2I1 tỉ số trong tï lệ thức đã cho am fa Xét tile thie 2-5, pat 2=5=k thia=bk vac= dk bd bod Suy ra ate _bk+dk _ k(b+d) | (voi b+ d+0) b+d bed b+d fares [bbs ea rid) l {voi b-d# 0) b-d b-d b-d Ta co tinh chat Vé Xứ a_c_atc_ i =ri =PniiVpeni be h a- (các mẫu số phâi khác 0} Vi du 3. Tìm hai số a, b biết rằng a + b= 14 vàage =. Giải a_b Từ —=~ suy 1a —=— 5i 3.

; 4 ee = M2 Tim hai s6 x, y biét rang x - y = 50 va —= s yi Giải Từ ĐK suy 1a EY y 3 2 3 Ta có Š- Ÿ - X—Ÿ „ 2Ô - _s0, Vậy x=2. Tim hai s6 x, y biét rang 3x + 2y= 84 va 3x = Sy Gidi Từ 3x = 5y ta có `. 4=12 Thực hành 4: Tìm hai số x, y biết rằng = » ===; X_y )x+y a)x+y=30va 25 b)x-y=-2l và ni Vận dụng 4: a) Thanh phan của mứt đừa sau khi hoàn thành chi gồm có đừa và đường theo tỉ lệ2 1 Em hay tinh xem trong 6 kg mứt đừa có bao nhiêu kilôgam đừa và bao nhiêu kiôgam đường b) Dung và Thuý muỗn làm mứt gửng theo công thức Cứ 3 phần gừng thủ cần 2 phần đường. Hai ban đã mua 600 g gừng.

Hỏi hai ban cân mua bao nhiêu gam đường? ¢) Chỉ Chỉ có 10 quyển vớ, chỉ chia cho hai em là An và Bình Hấy tính số quyển vở được chia của mỗi em, cho biết tuổi của An và Bình lần hượt là 8, 12 và số quyển vớ ea RES COU Tuong trtihu với tí lệ thức, ta có tnh chất sau của dấy tí số băng nhau = ta viet duce: a_c_e_atcte a-cte b d f btd+f b-d+f (các mẫu số phải khác 0). 7 dụ 6: Nếu có đấy tỉ số bằng nhau $=2-$ thủ ta cũng có: a_b_© atb+c a-brc 3 4 5 34445 3-445 Vi du 7: Tìm ba sé x, y, z, biétx+ y+ 2=24 vax y.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ