Sách Giáo Khoa Toán 10 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo - Trần Nam Dũng

Tải sách giáo khoa Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 bản mới nhất. Nội dung bám sát chương trình giáo dục phổ thông, hỗ trợ học sinh ôn tập hiệu quả.

Trường đại học

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1

Sách giáo khoa Toán 10 tập 1 theo chương trình Chân trời sáng tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành là tài liệu học tập chuẩn cho học sinh trung học phổ thông. Tác phẩm do các chuyên gia giáo dục hàng đầu biên soạn gồm Trần Nam Dũng, Trần Đức Huyền và cộng sự. Nội dung sách xây dựng theo định hướng phát triển năng lực, tích hợp kiến thức toán học với ứng dụng thực tế. Tập 1 bao gồm ba phần chính: Đại số, Hình học và Thống kê. Mỗi chương đều có cấu trúc thống nhất với các bước: khởi động, khám phá, thực hành và vận dụng. Sách sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, minh họa sinh động cùng hệ thống bài tập đa dạng giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động.

1.1. Cấu trúc nội dung sách

Nội dung sách Toán 10 tập 1 được chia thành ba phần chính. Phần Đại số gồm ba chương: Mệnh đề và tập hợp, Bất phương trình bậc nhất hai ẩn, Hàm số bậc hai và đồ thị. Phần Hình học bao gồm hai chương: Hệ thức lượng trong tam giác và Vectơ. Phần Thống kê có một chương duy nhất về Thống kê. Mỗi chương đều có phần giới thiệu kiến thức trọng tâm và yêu cầu cần đạt. Cấu trúc thống nhất theo các bước học tập giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

1.2. Điểm nổi bật của chương trình

Chương trình Toán 10 Chân trời sáng tạo tập trung vào phát triển năng lực học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm. Sách tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy, khuyến khích học sinh sử dụng máy tính cầm tay và bảng tính điện tử. Nội dung gắn kết với thực tiễn cuộc sống, tạo cơ hội vận dụng kiến thức toán học vào các tình huống thực tế. Phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực giúp học sinh chủ động khám phá tri thức thay vì học thuộc lòng.

II. Phân tích chương trình Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1

Chương trình Toán 10 tập 1 theo phương pháp tiếp cận mới, tập trung vào ba trụ cột: kiến thức nền tảng, kỹ năng thực hành và ứng dụng thực tế. Các chương được thiết kế theo hướng mở, khuyến khích học sinh tự nghiên cứu và thảo luận nhóm. Hệ thống bài tập được phân chia thành ba mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Đặc biệt, sách dành nhiều trang cho hoạt động trải nghiệm, giúp học sinh kết nối kiến thức toán học với các lĩnh vực khoa học khác. Phương pháp đánh giá theo hướng phát triển năng lực đòi hỏi giáo viên phải đổi mới phương pháp giảng dạy.

2.1. Phương pháp tiếp cận kiến thức

Sách áp dụng phương pháp học tập tích cực, trong đó học sinh là trung tâm. Mỗi bài học bắt đầu bằng hoạt động khởi động để tạo hứng thú. Sau đó, học sinh được hướng dẫn khám phá kiến thức mới thông qua các tình huống thực tế. Phần thực hành cung cấp hệ thống bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao. Hoạt động vận dụng khuyến khích học sinh ứng dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống.

2.2. Tích hợp công nghệ trong dạy học

Sách hướng dẫn sử dụng công nghệ thông tin như máy tính cầm tay, bảng tính điện tử để hỗ trợ học tập. Học sinh được khuyến khích sử dụng phần mềm toán học để minh họa đồ thị, tính toán số liệu thống kê. Giáo viên được cung cấp hướng dẫn sử dụng công nghệ trong giảng dạy, giúp tăng cường tương tác và hiểu biết sâu sắc hơn về nội dung bài học.

III. Giải pháp học tập hiệu quả với sách Toán 10 tập 1

Để học tập hiệu quả với sách Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1, học sinh cần xây dựng kế hoạch học tập khoa học. Đầu tiên, đọc kỹ phần giới thiệu chương để nắm rõ mục tiêu học tập. Tiếp theo, tham gia đầy đủ các hoạt động khởi động, khám phá và thực hành trong sách. Sử dụng máy tính cầm tay và bảng tính điện tử để hỗ trợ tính toán và minh họa. Cuối cùng, dành thời gian cho hoạt động vận dụng và ôn tập hệ thống bài tập cuối chương.

3.1. Phương pháp học tập chủ động

Học sinh nên chuẩn bị sẵn sàng cho mỗi bài học bằng cách đọc trước nội dung. Tham gia tích cực vào các hoạt động nhóm, thảo luận về các vấn đề được đặt ra. Ghi chép cẩn thận các khái niệm quan trọng và ví dụ minh họa. Thực hành giải bài tập ngay sau khi học lý thuyết để củng cố kiến thức. Sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương.

3.2. Tận dụng công nghệ hỗ trợ

Sách khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin trong học tập toán. Học sinh nên học cách sử dụng máy tính cầm tay để tính toán nhanh chóng. Sử dụng phần mềm bảng tính để xử lý dữ liệu thống kê. Khám phá các ứng dụng toán học trực tuyến để minh họa đồ thị hàm số. Giáo viên có thể sử dụng phần mềm trình chiếu để giảng dạy trực quan hơn.

IV. Ứng dụng thực tế từ sách Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1

Nội dung sách Toán 10 tập 1 gắn liền với nhiều tình huống thực tế, giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của toán học trong cuộc sống. Các hoạt động trải nghiệm trong sách khuyến khích học sinh áp dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tế. Chẳng hạn, sử dụng hệ thức lượng trong tam giác để đo đạc khoảng cách, sử dụng thống kê để phân tích dữ liệu trong đời sống. Những ứng dụng này không chỉ tăng cường hiểu biết toán học mà còn phát triển kỹ năng sống cần thiết.

4.1. Toán học trong cuộc sống hàng ngày

Học sinh sẽ thấy toán học xuất hiện trong nhiều tình huống thực tế như đo lường, tài chính, khoa học. Sách cung cấp các ví dụ minh họa cách áp dụng kiến thức toán học vào giải quyết vấn đề thực tế. Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh kết nối kiến thức với các lĩnh vực khác nhau, từ đó hiểu sâu sắc hơn về vai trò của toán học trong xã hội.

4.2. Phát triển kỹ năng nghiên cứu

Sách khuyến khích học sinh phát triển kỹ năng nghiên cứu thông qua các dự án nhỏ. Học sinh được yêu cầu thu thập dữ liệu, phân tích và trình bày kết quả. Những hoạt động này không chỉ củng cố kiến thức toán học mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và sáng tạo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I 28 Bai 1. Bat phương trình bậc nhất hai ẩn 29 Bài 2. Hệ bất phương trình bậc nhất hai an 33 Bài tập cuối chương II 39 Chương III. HÀM Số BẬC HAI VÀ ĐỒ THỊ Bait, Dams be P 41 Bài 2.

Hàm số bậc hai — - 49 Bài tập cuối chương II ˆ 59 PHẦN HÌNH HỌC VÀ Ð0 LƯỜNG Chươn 61 65 Bai 3. Giai tam giác và ứng dụng thực tê 74 Bai tap cuối chương IV 78 Bài 3. Tích của một số với một vectơ Bài 4. Tích vô hướng của hai vecto Bài tập cuối chương V PHẦN THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT CHƯƠNG VI.

THỐNG KÊ 104 Bài 1. Sô gần đúng và sai số Bài 2. Mô tả và biểu điễn dữ liệu trên các bang va biểu đồ 109 Bài 3. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu 112 Bài 4.

Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mâu số liệu 120 Bài tập cuối chương VI 126 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM Bài 1. Dùng máy tính cầm tay đề tính toán với số gần đúng và tính các só đặc trưng của mâu sô liệu thông kê 128 Bài 2. Dùng bảng tính đề tính các só đặc trưng của mâu số liệu thống kê 131 Bảng giải thích thuật ngữ 134 Bảng tra cứu thuật ngữ. 135 nị ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ” GIAI TICH Mệnh đề và tập hợp được coi là ngôn ngữ của toán học, là công cụ giúp con người diễn đạt các phát biểu toán học trở nên thống nhất, ngắn gọn, rõ ràng và chính xác.

Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về hai khái niệm mệnh đề và tập hợp, cũng như một số khái niệm cơ bản liên quan và làm quen với việc sử dụng chúng trong học tập và cuộc sống. Sách ở thư viện được sắp xếp như thế nào để thuận tiện cho việc quản lí và tìm kiếm? Học xong chương này, bạn có thể: - Nhận biết và lấy được ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương, mệnh đề chứa kí hiệu V và 3; sử dụng đúng các thuật ngữ điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ. + Xác định được tính đúng sai của mệnh đề trong những trường hợp đơn giản. + Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập hợp, phần tử, tập con, hai tập hợp bằng nhau, tập rỗng); sử dụng đúng các kí hiệu €, -.

+ Thực hiện được phép toán trên tập hợp (hợp, giao, hiệu của hai tập hợp, phần bù của tập con); minh hoạ được bằng biểu đồ Ven. + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến số phần tử của tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Mệnh đề Từ lhoá: Mệnh đề; Mệnh đề phủ định; Mệnh đề kéo theo; Mệnh đề đảo; Mệnh đề tương đương; Mệnh đề chứa kí hiệu V, 3; Điều kiện cần; Điều kiện đủ; Điều kiện cầnvà đủ. ® Hãy theo dõi tình huống sau đây: ` i Bạn có thể phát biểu định lí theo cách khác? Sau bài học này, bạn còn có thể đưa ra những cách phát biểu khác nữa.

Mệnh đề Xét các câu sau đây: ()1+1=2. (2) Dân ca Quan họ là di sản văn hoá phi vật thể đại điện của nhân loại: (3) Dơi là một loài chim. (4) Nắm có phải là một loài thực vật không? (5) Hoa hồng đẹp nhất trong các loài hoa. (6) Trời ơi, nóng quái Hình 1.

Hát đối Quan họ Trong những câu trên, a) Câu nào là khẳng định đúng, câu nào là khẳng định sai2 b) Câu nào không phái là khẳng định? c) Cau nao 1a khang định, nhưng không thê xác định nó đúng hay sai? Trong khoa học cũng như trong đời sông hằng ngày, người ta thường dùng các câu nêu lên một khẳng định. Những khẳng định có tính hoặc đúng hoặc sai, như các câu (1), (2), (3) ở trên, được gọi là mệnh đề logic (hay mệnh đề). h#ệnh để là một khẳng định đúng hoặc sai. Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng.

Một khẳng định sai gọi là mệnh để sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai. Chú ý: Người ta thường sứ đụng các chữ cái in hoa P, Ó, R,. Ví dụ 1 Trong các câu sau đây, câu nào là mệnh đề? a) 3 là sô lễ; b)1+2>3; ©) là số vô tỉ phải không? đ) 0,0001 là sô rất bé; e) Đến năm 2050, cơn người sẽ đặt chân lên Sao Hoa.

Giải a) “3 là số lễ” là mệnh để đà mệnh đề đúng). ©) “m là một sô vô tỉ phải không?” là câu hỏi, không phải mệnh đả. d) Câu “0,0001 là số rất bé” không có tính hoặc đúng hoặc sai (do không đưa ra tiêu chí thê nào là số rât bé). Do đó, nó không phải là mệnh đê.

e) “én nam 2050, con người sé dat chan lén Sao Hoa” la mot khang định chưa thể chắc chăn là đúng hay sai. Tuy nhiên, nó chắc chắn chỉ có thể hoặc đúng hoặc sai. Do đó, nó là một mệnh đê. Chú ý: Những mệnh để liên quan đến toán học (như các mệnh đề ở câu a) và b) trong Vị dụ 1) còn được gọi là mệnh đề toán học.

9 'Trơng các câu sau, câu nào là mệnh. đề? a) 42 186 Á v6 ti, be a] es 1 iL 2 ⁄2 v3.” io ©) 100 tỉ là sô rất lớn; đ) Trời hôm nay đẹp quá! 9 Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: a) Vịnh Hạ Long là di sân thiên nhiên thế giới; b) V5)” =~5; ©) 52+122= 13. Mệnh đề chứa biến Hình 2. Vịnh Hạ Long 2 Xét câu “ø chia hết cho 5” (ø là số tự nhiên).

a) Có thể khẳng định câu trên là đúng hay sai không? b) Tim hai giá trị của z sao cho câu trên là khẳng định đúng, hai giá trị của ø sao cho câu trên là khẳng định sai. Câu “z chia hết cho 5” là một khẳng định, nhưng không là mệnh đề, vì khẳng định này có thể đúng hoặc sai, tuỳ theo giá trị của ø. Tuy vậy, khi thay ø bằng một sô tự nhiên cụ thể thì ta nhận được một mệnh đề. Người ta gọi “n chia hết cho 5” là một mệnh đề chứa biến (biến ø), kí hiệu P(n).

Một mệnh đề chứa biến có thê chứa một biến hoặc nhiều biến. Ví dụ 2 Cho các mệnh đề chứa biến: a)P@): “2x= l: b)#Œ, y): “2x+ y= 3” (mệnh đề này chứa hai biến x và y); ©) 70): “2w + 1 là số chấn” ( là số tự nhiên). Với mỗi mệnh đẻ chứa biến trên, tìm những giá trị của biến để nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai. Giải a) Với x=+- thì P(.LÌ:*2,Ì=1là mệnh để đúng, 2 2 9 Với x= 1 thì P(1): “2.

1= 1” là mệnh đề sai.1+ 1 =3” là mệnh đề đúng.1 +2 = 3” là mệnh đề sai. e) Lây sô tự nhiên ø„ bật kì ta đều được 2ø, + 1 là một sô lẻ, nghĩa là 7Œ): “2ø, + 1 là số chẵn” là mệnh đề sai. Do đó, không có giá trị øạ của ø để 7›,) là mênh đề đúng. T(n,) la ménh đề sai với sô tự nhiên n, bất kì.

9 Với mỗi mệnh đề chứa biễn sau, tìm những giá trị của biến đề nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai. Mệnh đề phủ định 4® Xét các cặp mệnh đề nằm cùng đòng của bảng (có hai cộtP và P) sau day: B P Dơi là một loài chim. Dơi không phải là một loài chim. m không phải là một số hữu tỉ.

| z là một số hữu tí. Nêu nhận xét về tính đúng sai của hai mệnh đề cùng cặp. Với từng cặp mệnh đề P và P ở @ ta thây chúng cótính đúng sai trái ngược nhau (P đúng thì P sai và ngược lại). Ta nói mệnh dé P là mệnh đề phủ định (hoặc phủ định) của mênh đề P.

Nhận xét: Thông thường, dé phủ định một mệnh đề, người ta thường thêm (hoặc bớt) từ “không” hoặc “không phải” vào trước vị ngữ của mệnh đề đó, như hai cặp mệnh đề đầu tiên ở &. Tuy nhiên, ta cũng thường gặp cách điễn đạt khác, như hai cặp mệnh đề sau ở để, Mỗi mệnh đề P có mệnh đề phủ định, kí hiệu là P. Mệnh đề P và mệnh đề phủ định P của nó có tính đúng sai trái ngược nhau. Ngiữa là khiP đúng thì P sai, khiP sai thi P đúng.

Ví dụ 3 Phát biểu mệnh đề phú định của các mệnh đề sau: P: “Thang 12 đương lịch có 31 ngày”; OOP S10 R: “Phuong trinh x°+ 1 =0 có nghiệm”. Giải Mệnh đề phú định của các mệnh đề trên là: P: “Không phải tháng 12 dương lịch có 31 ngày”; 2:9" < 10; R: “Phuong tinh? +1=0 vénghiém”. 9 Phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau. Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề và mệnh đề phủ định của nó.

a) Pans là thủ đô của nước Anh; b) 23 là số nguyên tô; c) 2021 chia hét cho 3; d) Phuong trinh x* — 3x + 4=0 v6 nghiém. Ménh dé kéo theo mm Xét hai mệnh đề sau: (1) Nếu44BC là tam giác đều thì nó là tam giác cân; (2) Néu2a—4>0 thia>2. a) Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề trên. b) Mỗi mệnh đề trên đều có dạng “NêuP thì Ó”.

Chỉ raP và @ ứng với mỗi mệnh đề đó. Mỗi mệnh đề ở am đều có dạng “NếuP thì @”. Chúng là những mệnh đề kéo theo. Cho hai mệnh đề” và Q.

Mệnh đề “NếuP thi Ø” được gợi là mệnh đề kéo theo, kí hiệu laP>@Q. Mệnh đề P = O chi sai khiP ding va O sai. Nhận xét: a) Mệnh đềP = @ còn được phát biểu là “P kéo theo @” hoặc “TừP suy ra Q”. b) Đề xét tính đúng sai của mệnh đểP = Q, ta chi cần xét trường hợpP đúng.

Khi đó, nếu @ đúng thì mệnh đề đúng, nêu Q sai thì mệnh đề sai. Ta đã quen với điều này khi chứng minh nhiều định lí ở Trung học cơ sở. Ví dụ 4 Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: a) R: “Nếu tam giác 4BC có hai góc bằng 60° thì nó là tam giác đều”; b)7: “Từ -3 <-—2 suy ra(-3)?< (_2)*”. Giải a)R là mệnh đề có dạngP = O, voi P: “Tam giác .4BC có hai góc bằng 60°” và Ø: “Tam giác ABC là tam giác đều”.

Ta thây khiP đúng thì Ó cũng đứng. Do d6,P > O ding hayR ding. b) 7 là mệnh đề có đạngP = Ó, với P: “3< ~2” và Q: “(-3)? < (-2)”” (hay “9 < 4”). Ta thay ménh đà P đúng, còn mệnh đề Ó sai.

Vậy 7 là mệnh đề sai. Trong toán học, đ?n? #í là mệnh đề đúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ