Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ mang tên Phát triển năng lực Ngữ văn cho học sinh trung học phổ thông qua dạy học văn học trung đại Việt Nam do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Diễm Kiều thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Lã Nhâm Thìn, bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh năm 2023, thuộc ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn (mã số: 9140111).

Về tính cấp thiết, nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh toàn ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020 nhằm chuyển mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018 đặt trọng tâm vào việc phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. Trong chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (cả chương trình 2006 và chương trình 2018), văn học trung đại Việt Nam giữ vai trò then chốt: trong số 6 tác phẩm bắt buộc của Chương trình 2018 có 5 tác phẩm thuộc giai đoạn trung đại (Nam quốc sơn hà, Dụ chư tì tướng hịch văn, Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc) và có 2 trong tổng số 3 tác giả được dạy thành bài riêng (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du). Ngoài ra, danh mục gợi ý có tới 38 tác phẩm văn học trung đại được dạy ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trên thực tế, việc dạy học văn học trung đại ở trường trung học phổ thông còn gặp nhiều trở ngại. Nhiều giáo viên chưa hiểu thấu đáo về lý luận dạy học theo định hướng phát triển năng lực; một số trường hợp hiện đại hóa tác phẩm, quy kết nội dung chung chung vào các giá trị yêu nước, nhân đạo mà bỏ qua tính đặc thù thẩm mĩ; hoặc nặng về phân tích sự kiện lịch sử mà chưa chú trọng tiếp cận thi pháp thể loại. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận đơn lẻ một phương pháp, một thể loại hoặc dừng lại ở cấp trung học cơ sở, chưa có công trình nào xây dựng hoàn chỉnh quy trình dạy học văn học trung đại tích hợp đa dạng biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phát triển năng lực ngữ văn cho học sinh trung học phổ thông qua dạy học văn học trung đại Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua việc rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe các văn bản văn học trung đại Việt Nam trong các hình thức tổ chức dạy học cụ thể.
    • Phát triển năng lực tư duy logic (thông qua phát triển năng lực ngôn ngữ).
    • Phát triển năng lực tư duy hình tượng và năng lực thẩm mĩ (thông qua phát triển năng lực văn học).

Đối tượng nghiên cứu của luận án là năng lực ngữ văn của học sinh ở trường trung học phổ thông.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về nội dung: Tập trung vào sự tác động của quá trình dạy học thông qua các phương pháp, biện pháp và hình thức tổ chức dạy học cụ thể.
  • Về phạm vi chương trình và ngữ liệu: Khảo sát chương trình, thực trạng và thực nghiệm ở khối lớp 10, 11 (Chương trình Ngữ văn năm 2006) và lớp 10, 11, 12 (Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018), tập trung vào các văn bản văn học trung đại Việt Nam trong chương trình.
  • Về phạm vi không gian khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 09 trường trung học phổ thông thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam, đại diện cho khu vực thành thị, nông thôn, trường chuyên và không chuyên.
  • Về phạm vi thực nghiệm: Thực hiện tại 02 cơ sở giáo dục ở tỉnh Trà Vinh gồm Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành và Trung tâm Giáo dục thường xuyên hướng nghiệp dạy nghề thành phố Trà Vinh.
  • Về phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được tiến hành từ tháng 6/2016 đến tháng 6/2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm vấn đề chính:

Thứ nhất, nghiên cứu về năng lực và dạy học phát triển năng lực: Tác giả trích dẫn định nghĩa năng lực từ Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2010), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018), phân biệt năng lực và kĩ năng của Lã Nhâm Thìn (2016). Luận án tổng thuật mô hình 4 thành phần năng lực hành động của Nguyễn Văn Cường (2014) gồm năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể; quan niệm phân loại 3 loại năng lực của Kroon, B. (2006); hệ thống năng lực chung theo chuẩn của OECD và Hội đồng châu Âu (EU, 2002) với 8 lĩnh vực cốt lõi.

Thứ hai, nghiên cứu về phát triển năng lực qua môn Ngữ văn: Tác giả kế thừa cấu trúc năng lực văn của Phan Trọng Luận trong Phương pháp dạy học văn (gồm năng lực sáng tác, nghiên cứu phê bình và tiếp nhận văn học; chú trọng năng lực tiếp nhận và bình giá). Tác giả đối chiếu các năng lực chuyên môn trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 gồm năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học, gắn với năng lực tư duy (logic, hình tượng) và năng lực thẩm mĩ, chia theo hai giai đoạn: giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp.

Thứ ba, nghiên cứu về văn học trung đại Việt Nam: Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu lý luận văn học và thể loại của Đinh Thị Khang (2016) về thể loại, con người, ngôn ngữ và thành ngữ trong Truyện Kiều; công trình Lược sử văn học Việt Nam do Trần Đình Sử chủ biên (2020) cùng các tác giả Nguyễn Xuân Kính, Nguyễn Văn Long, Huỳnh Như Phương, Vũ Thanh, Lã Nhâm Thìn, Trần Văn Toàn; công trình Phân tích tác phẩm văn học trung đại Việt Nam từ góc nhìn thể loại của Lã Nhâm Thìn (2009); nghiên cứu về kết cấu cốt truyện truyện truyền kì của Đỗ Thị Mỹ Phương (2016); ứng dụng kí hiệu học vào dạy đọc văn của Trần Đình Sử (2016); các chuyên luận về tư tưởng, văn chương của Đặng Thanh Lê (2016), Bùi Văn Nguyên (2017), Nguyễn Ngọc Thiện và Nguyễn Đình Chú (2003); cùng các luận văn, luận án về dạy học văn học trung đại của Huỳnh Văn Hoa (2009), Ngô Tuấn Anh (2009), Lã Phương Thúy (2017).

Thứ tư, nghiên cứu về lý luận và phương pháp dạy học: Luận án phân tích lý thuyết dạy học tích cực; giáo trình dạy đọc văn bản của Nguyễn Thị Hồng Nam (2016); tài liệu của Đỗ Ngọc Thống (2014); quy trình 5 bước thiết kế bài học của Phạm Minh Diệu (2016); các nghiên cứu phương pháp dạy đọc của Nguyễn Thị Hạnh (2015), Nguyễn Lâm Điền (2015), Lê Hồng Mai (2015); lý thuyết dạy học tích hợp của Trần Thị Thanh Thủy (2019), Xavier Roegiers (1996) và các mức độ tích hợp của d' Hainaut (1998) gồm tích hợp nội môn, đa môn, liên môn, xuyên môn; các thiết kế bài giảng của Nguyễn Thị Thanh Hương cùng cộng sự (2007, 2011, 2022).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ nhiều khía cạnh về thể loại văn học trung đại và phương pháp dạy học đọc hiểu, nhưng chưa có công trình nào thiết kế một quy trình dạy học đồng bộ, phối hợp chặt chẽ giữa dạy học tích hợp (nội môn, liên môn) với đa dạng các hình thức hoạt động trải nghiệm (nghiên cứu tình huống, dạy học dự án, nghiên cứu khoa học, tọa đàm ngoại khóa) nhằm phát triển toàn diện năng lực ngữ văn cho học sinh trung học phổ thông, đồng thời kiểm nghiệm thực nghiệm dài hạn (2016–2022) trên các đối tượng trường chuyên và giáo dục thường xuyên.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, luận án dựa trên hai trụ cột:

  1. Cơ sở lý luận văn học: Bản chất văn học trung đại Việt Nam (thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX) mang đặc điểm chung của văn học dân tộc (chức năng xã hội, chức năng thẩm mĩ; cảm hứng yêu nước và nhân đạo; hệ thống thể loại đa dạng) và các đặc trưng riêng biệt: quan niệm văn học "thi dĩ ngôn chí", "văn dĩ tải đạo", "văn sử triết bất phân"; nội dung mang tính quy phạm gắn với Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo; hiện tượng song ngữ chữ Hán và chữ Nôm; ngôn ngữ mang tính ước lệ, sùng cổ, sử dụng dày đặc điển tích, điển cố, thi liệu Hán học. Luận án vận dụng quan điểm phân loại thể loại của Lưu Hiệp trong Văn tâm điêu long (chia thành văn và bút) và Arixtốt (tự sự, trữ tình, kịch) để tiếp cận thể loại văn học chức năng và văn học nghệ thuật.
  2. Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học: Vận dụng lý thuyết dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm; nguyên lý dạy học tích hợp (theo Xavier Roegiers và d' Hainaut) với trục tích hợp đọc, viết, nói và nghe; bản chất của hoạt động đọc hiểu theo đặc trưng thi pháp thể loại và tiếp cận kí hiệu học (Trần Đình Sử); lý thuyết về hoạt động trải nghiệm trong giáo dục phổ thông.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp cách tiếp cận định tính và định lượng:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu chuyên ngành để xây dựng khung lý thuyết về năng lực ngữ văn và phương pháp dạy học văn học trung đại.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy để thu thập thông tin về thao tác sư phạm của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh.
    • Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và thang đo tần suất/mức độ.
    • Phương pháp thống kê toán học: Nhập và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel 2010, tính toán tỷ lệ phần trăm các tiêu chí khảo sát và thực nghiệm.
    • Phương pháp so sánh: So sánh tần suất hoạt động của học sinh trong khảo sát thực trạng; so sánh kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm, giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp giáo viên giảng dạy và học sinh tại các lớp thực nghiệm.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia văn học và nhà sư phạm.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm: Phân tích bài viết, bài thuyết trình, poster nghiên cứu khoa học, video, tranh ảnh của học sinh.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm bài học tích hợp, chủ đề tích hợp, chuyên đề và các hoạt động trải nghiệm có đối chứng.

Nguồn tư liệu, dữ liệu thực tế gồm:

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng: 968 phiếu trả lời hợp lệ thu về từ 1120 phiếu phát ra tại 09 trường trung học phổ thông trên cả nước (450 phiếu miền Bắc và miền Trung, 518 phiếu miền Nam).
  • Dữ liệu thực nghiệm sư phạm: Kết quả các bài kiểm tra đánh giá kĩ năng đọc, viết, nói, nghe và hồ sơ học tập của học sinh tại Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành và Trung tâm Giáo dục thường xuyên hướng nghiệp dạy nghề thành phố Trà Vinh từ năm 2016 đến năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về năng lực, dạy học định hướng năng lực, văn học trung đại Việt Nam và phương pháp dạy học bộ môn. Luận án phân tích đặc điểm tâm lý, nhận thức của học sinh trung học phổ thông (16–18 tuổi) với khả năng tư duy trừu tượng, tư duy phản biện độc lập; đồng thời chỉ ra 3 rào cản lớn khi học sinh tiếp cận văn học trung đại: khoảng cách lịch sử, khoảng cách ngôn ngữ (từ cổ, từ Hán Việt, chữ Nôm, bản dịch thơ) và khoảng cách văn hóa (quan niệm thẩm mĩ, tư tưởng phong kiến).

Luận án trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên mẫu 968 học sinh tại 09 trường trung học phổ thông. Dưới đây là bảng số liệu thống kê về mức độ thực hiện các hoạt động học tập trong giờ văn học trung đại:

Nội dung hoạt động của học sinh Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Chưa bao giờ
Nghe GV giảng, ghi chép 730 180 32 26
Đọc SGK, trả lời câu hỏi 310 385 188 85
Quan sát tranh ảnh, video, clip 182 458 228 100
Tự nêu vấn đề mà mình quan tâm 18 74 487 389
Đề xuất hướng giải quyết vấn đề 42 170 390 365
Trao đổi, thảo luận nhóm 160 336 472 0
Thuyết trình 46 180 233 509
Giải quyết vấn đề dựa vào kiến thức học 167 695 66 43
Giải quyết vấn đề dựa vào thực tế 40 210 435 283
Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức 78 172 550 168
Thực hành, vận dụng 87 205 626 50
Trải nghiệm, sáng tạo 76 147 664 81

Kết quả khảo sát cho thấy giờ học truyền thống chiếm ưu thế: hoạt động nghe giảng và ghi chép diễn ra thường xuyên nhất (730/968 học sinh), trong khi hoạt động thuyết trình có tới 509 học sinh chưa bao giờ thực hiện, hoạt động tự nêu vấn đề có 389 học sinh chưa bao giờ làm và 487 học sinh ít khi làm.

Về hoạt động ngoại khóa, luận án thống kê cơ cấu các hình thức đã thực hiện và các hình thức học sinh đề xuất:

Nhóm hoạt động Hình thức hoạt động ngoại khóa môn Ngữ văn Số lượng (phiếu) Tỉ lệ (%)
Đã thực hiện Đố vui 698 72,10
Hái hoa dân chủ 267 27,58
Múa, ca nhạc, ngâm thơ 870 89,87
Diễn kịch 68 7,02
Diễn thuyết 129 13,32
Hoạt cảnh 178 18,38
Đề xuất Tham quan, đi thực tế 807 83,36
Sưu tầm tư liệu cho bài học 08 0,82
Đọc sách tại thư viện 54 5,57

Số liệu phản ánh hoạt động ngoại khóa hiện hành chủ yếu là múa hát, ngâm thơ (89,87%) và đố vui (72,10%), trong khi nhu cầu tham quan, đi thực tế của học sinh rất cao (83,36%).

Chương 2. Nội dung dạy học văn học trung đại Việt Nam với việc phát triển năng lực ngữ văn của học sinh

Chương 2 xác định hệ thống nội dung dạy học văn học trung đại nhằm hình thành hai thành tố năng lực chuyên môn:

  1. Năng lực ngôn ngữ:

    • Năng lực vận dụng kiến thức tiếng Việt để đọc hiểu văn bản: Giải mã hệ thống từ Hán Việt, từ cổ, thành ngữ, điển cố, điển tích; nhận diện các biện pháp tu từ cổ điển. Luận án phân tích sự khác biệt về sắc thái biểu cảm giữa từ Hán Việt và từ thuần Việt trong việc chuyển tải tư tưởng tác phẩm.
    • Năng lực trình bày, tranh luận một vấn đề: Rèn luyện khả năng diễn đạt logic, xây dựng luận điểm, luận cứ xác đáng khi phân tích văn bản trung đại.
    • Năng lực giao tiếp: Khả năng vận dụng ngôn ngữ chuẩn mực để trao đổi, tương tác trong giờ học và thực tiễn đời sống.
  2. Năng lực văn học:

    • Năng lực đọc hiểu tác phẩm văn học trung đại: Tiếp cận tác phẩm dựa trên đặc trưng thi pháp thể loại (thơ chữ Hán/Nôm Đường luật, thể cáo, hịch, văn tế, ngâm khúc, truyện thơ, truyện truyền kì).
    • Năng lực tư duy: Bao gồm tư duy logic (nhận biết kết cấu lập luận, như sơ đồ lập luận trong Đại cáo bình Ngô) và tư duy hình tượng nghệ thuật (nắm bắt các biểu tượng ước lệ thiên nhiên: tùng, cúc, trúc, mai; hình tượng con người quân tử, chí làm trai).
    • Năng lực thẩm mĩ: Nhận biết, rung cảm và đánh giá các giá trị nhân văn, quan niệm cái đẹp của người xưa.
    • Năng lực tạo lập văn bản: Viết các bài nghị luận văn học, nghị luận xã hội liên hệ từ tác phẩm; viết đoạn văn phân tích cảm thụ nghệ thuật.
    • Năng lực nhận biết và phân tích văn bản theo đặc điểm văn học: Phân biệt văn học chức năng và văn học nghệ thuật, nhận diện phong cách tác giả lớn (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu).

Chương 3. Các hình thức tổ chức dạy học phát triển năng lực ngữ văn qua dạy học văn học trung đại Việt Nam

Chương 3 xây dựng quy trình triển khai hai hình thức tổ chức dạy học cốt lõi:

  1. Dạy học tích hợp:

    • Tích hợp nội môn: Kết hợp các phân môn Đọc văn, Tiếng Việt và Làm văn; tích hợp các văn bản cùng thể loại, cùng giai đoạn sáng tác, hoặc giữa văn học viết với văn học dân gian.
    • Tích hợp liên môn: Liên kết văn học trung đại với Lịch sử (bối cảnh triều đại, các cuộc kháng chiến vệ quốc), Địa lý (địa danh lịch sử trong tác phẩm), Giáo dục công dân và Văn hóa học (tư tưởng Nho, Phật, Đạo).
    • Thiết kế bài học minh họa cụ thể:
      • Dạy học tích hợp theo bài: Thiết kế bài dạy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu (kết hợp đọc hiểu văn tế, tích hợp kiến thức lịch sử chống Pháp thế kỷ XIX, kiến thức ngữ văn về ngôn ngữ Nam Bộ).
      • Dạy học tích hợp theo chủ đề: Chủ đề Thiên nhiên trong văn học trung đại Việt Nam (tích hợp các tác phẩm thơ của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Khuyến, Bà Huyện Thanh Quan).
      • Dạy học tích hợp theo chuyên đề: Chuyên đề Ngôn ngữ nghệ thuật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều (chú trọng nghệ thuật dùng từ, thành ngữ, ẩn dụ và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình).
    • Thiết kế công cụ đánh giá năng lực ngữ văn qua dạy học tích hợp (rubric, phiếu học tập, câu hỏi đánh giá theo chuẩn năng lực).
  2. Hoạt động trải nghiệm:

    • Bốn hình thức trải nghiệm được xây dựng quy trình tổ chức chi tiết:
      • Trải nghiệm thông qua hoạt động nghiên cứu tình huống: Đặt học sinh vào các tình huống có vấn đề nảy sinh từ văn bản văn học trung đại liên hệ với đời sống thực tế.
      • Hoạt động trải nghiệm thông qua dạy học theo dự án: Giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinh thực hiện các dự án học tập (sân khấu hóa trích đoạn văn học, sưu tầm và biên tập hồ sơ tư liệu văn hóa thời trung đại).
      • Hoạt động trải nghiệm qua nghiên cứu khoa học: Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức văn học trung đại để thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, trình bày sản phẩm qua poster khoa học.
      • Hoạt động trải nghiệm thông qua tọa đàm, ngoại khóa văn học: Tổ chức buổi gặp gỡ, giao lưu với chuyên gia nghiên cứu văn học trung đại.
    • Xây dựng quy trình đánh giá năng lực qua trải nghiệm: Kết hợp học sinh tự đánh giá (phiếu tự đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng trong nhóm) và giáo viên đánh giá thông qua thang đo tiêu chí.

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất:

  • Kế hoạch thực nghiệm: Tiến hành tại 02 cơ sở gồm Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành (lớp chọn, chuyên) và Trung tâm Giáo dục thường xuyên hướng nghiệp dạy nghề thành phố Trà Vinh (đối tượng học sinh có học lực đa dạng). Ở mỗi điểm trường, tác giả bố trí lớp thực nghiệm (học theo thiết kế tích hợp và trải nghiệm của đề tài) và lớp đối chứng (học theo giáo án thông thường), bảo đảm tính tương đồng về số lượng và trình độ ban đầu.
  • Nội dung thực nghiệm:
    • Dạy học thực nghiệm tích hợp theo bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu).
    • Dạy học thực nghiệm tích hợp theo chủ đề: Thiên nhiên trong văn học trung đại Việt Nam.
    • Dạy học thực nghiệm tích hợp theo chuyên đề: Ngôn ngữ nghệ thuật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều.
    • Thực nghiệm các hoạt động trải nghiệm: Tổ chức nghiên cứu tình huống, thực hiện dự án học tập, thiết kế poster nghiên cứu khoa học và tọa đàm văn học.
  • Đánh giá kết quả thực nghiệm:
    • Đánh giá định lượng: Phân tích phổ điểm kiểm tra của học sinh ở cả hai điểm trường qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe. Tác giả lập các bảng thống kê và biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm đối với từng bài, chủ đề, chuyên đề; kết quả cho thấy tỷ lệ điểm khá, giỏi ở các lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng ở cả trường chuyên và trung tâm giáo dục thường xuyên.
    • Đánh giá định tính: Quan sát biểu hiện thái độ, tính chủ động, khả năng hợp tác nhóm và sự tự tin của học sinh; phỏng vấn trực tiếp giáo viên dạy thực nghiệm và học sinh; phân tích sản phẩm sư phạm thu được gồm bài thu hoạch, bài thuyết trình, poster khoa học và các bài viết sáng tạo của học sinh.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án công bố các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và xác lập khung cơ sở lý luận về phát triển năng lực ngữ văn cho học sinh trung học phổ thông qua bộ phận văn học trung đại Việt Nam, làm rõ mối quan hệ giữa bản chất thi pháp thể loại trung đại với việc hình thành các kĩ năng đọc hiểu, tạo lập văn bản và tư duy thẩm mĩ.
    • Cụ thể hóa lý thuyết dạy học tích hợp (nội môn, liên môn) và lý thuyết hoạt động trải nghiệm vào quá trình tổ chức dạy học văn học trung đại, xác định tiêu chí đánh giá năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực tế về thực trạng dạy học văn học trung đại tại 09 trường trung học phổ thông thuộc 3 miền đất nước, phản ánh chính xác thói quen dạy học thụ động và nhu cầu đổi mới hình thức trải nghiệm của học sinh.
    • Xây dựng hệ thống quy trình sư phạm khả thi gồm: thiết kế bài học tích hợp (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc), chủ đề tích hợp (Thiên nhiên trong văn học trung đại Việt Nam), chuyên đề học tập (Ngôn ngữ nghệ thuật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều) và quy trình tổ chức 4 hoạt động trải nghiệm văn học.
    • Cung cấp nguồn ngữ liệu và thiết kế dạy học tham khảo phục vụ quá trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018 từ năm học 2022–2023.
  3. Kiến nghị và giải pháp:

    • Đối với cấp quản lý và các trường phổ thông: Cần tạo điều kiện linh hoạt về thời khóa biểu và kinh phí để tổ chức các hoạt động trải nghiệm văn học ngoài lớp học; đầu tư nguồn tư liệu văn học trung đại tại thư viện.
    • Đối với giáo viên Ngữ văn: Cần thay đổi thói quen giảng bình áp đặt một chiều, chủ động vận dụng dạy học tích hợp và rèn luyện cho học sinh phương pháp tự đọc hiểu theo thể loại; chú trọng khâu giải mã ngôn ngữ Hán Việt và văn tự cổ; kết hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá quá trình thông qua sản phẩm học tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án xác định rõ trong phạm vi nghiên cứu:

  • Địa bàn thực nghiệm sư phạm trực tiếp mới chỉ tập trung tại 02 cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành và Trung tâm Giáo dục thường xuyên hướng nghiệp dạy nghề thành phố Trà Vinh), chưa mở rộng triển khai thực nghiệm đồng thời tại các trường trung học phổ thông thuộc miền Bắc và miền Trung.
  • Các thiết kế dạy học và thực nghiệm chỉ tập trung vào một số bài dạy, chủ đề và chuyên đề mang tính đại diện (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, chủ đề thiên nhiên, ngôn ngữ Truyện Kiều), chưa thể bao quát toàn bộ 38 tác phẩm văn học trung đại có trong chương trình phổ thông.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm sang nhiều tỉnh thành khác nhau trên cả nước, bổ sung các đối tượng trường trung học phổ thông ở vùng sâu, vùng xa, trường phổ thông dân tộc nội trú.
  • Tiếp tục biên soạn và kiểm nghiệm các bài học tích hợp, chuyên đề học tập chuyên sâu cho các thể loại khác của văn học trung đại như ngâm khúc, tiểu thuyết chương hồi, thơ thiền trong toàn bộ các khối lớp 10, 11 và 12 của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Xây dựng bộ công cụ tiêu chí định lượng chi tiết hơn để đánh giá các sản phẩm trải nghiệm sáng tạo đặc thù của học sinh.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng trong ngành giáo dục:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết phát triển năng lực, phương pháp xử lý dữ liệu điều tra thực trạng bằng bảng biểu thống kê và kỹ thuật thiết kế thực nghiệm sư phạm có đối chứng.
  • Đối với giáo viên Ngữ văn trung học phổ thông: Luận án cung cấp các kế hoạch bài dạy chi tiết (tích hợp theo bài, chủ đề, chuyên đề) và hướng dẫn cụ thể về cách tổ chức hoạt động trải nghiệm (dự án, tình huống, nghiên cứu khoa học), giúp giáo viên tháo gỡ khó khăn khi dạy các tác phẩm văn học trung đại vốn xa lạ với học sinh.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục, tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tập huấn: Các số liệu điều tra thực trạng tại 09 trường trung học phổ thông cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn để định hướng biên soạn nội dung dạy học và xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên môn giáo viên Ngữ văn đáp ứng yêu cầu Chương trình 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng dạy học văn học trung đại ở những địa bàn nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Luận án tiến hành khảo sát tại 09 trường trung học phổ thông đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam, bao gồm: Trường THCS và THPT Nguyễn Tất Thành (Hà Nội), THPT Hà Huy Tập (Vinh, Nghệ An), THPT Kim Liên (Nam Đàn, Nghệ An), THPT Trần Hữu Tiến (Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh), THPT Cây Dương (Phụng Hiệp, Hậu Giang), THPT Võ Trường Toản (Bến Tre), THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành (Trà Vinh), THPT Thành phố Trà Vinh (Trà Vinh) và Trường Thực hành sư phạm Trà Vinh (Trà Vinh). Tổng số phiếu khảo sát học sinh phát ra là 1120 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ là 968 phiếu (450 phiếu ở miền Bắc, miền Trung và 518 phiếu ở miền Nam).

2. Kết quả điều tra thực trạng phản ánh điều gì về hoạt động của học sinh trong giờ học văn học trung đại?
Kết quả thống kê 968 phiếu cho thấy hoạt động chiếm ưu thế cao nhất và thường xuyên nhất là nghe giáo viên giảng và ghi chép (730 học sinh chọn thường xuyên). Ngược lại, các hoạt động phát triển năng lực chủ động chiếm tỷ lệ rất thấp hoặc chưa từng thực hiện: hoạt động thuyết trình có tới 509 học sinh chọn "chưa bao giờ", hoạt động tự nêu vấn đề có 389 học sinh chọn "chưa bao giờ" và 487 học sinh chọn "ít khi", hoạt động đề xuất hướng giải quyết vấn đề có 365 học sinh chọn "chưa bao giờ" và 390 học sinh chọn "ít khi".

3. Những bài học và nội dung nào được luận án lựa chọn để dạy thực nghiệm sư phạm?
Nội dung dạy thực nghiệm gồm 3 bài học và 4 dạng hoạt động trải nghiệm:

  • Bài học tích hợp: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.
  • Dạy học tích hợp theo chủ đề: Thiên nhiên trong văn học trung đại Việt Nam.
  • Dạy học chuyên đề: Ngôn ngữ nghệ thuật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều.
  • Hoạt động trải nghiệm: Nghiên cứu tình huống, dạy học dự án, nghiên cứu khoa học của nhóm học sinh và tổ chức ngoại khóa gặp gỡ chuyên gia văn học.

4. Địa bàn và thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm của luận án được bố trí ra sao?
Quá trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong giai đoạn từ tháng 6/2016 đến tháng 6/2022. Thực nghiệm sư phạm được triển khai tại 02 cơ sở giáo dục ở tỉnh Trà Vinh gồm Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành và Trung tâm Giáo dục thường xuyên hướng nghiệp dạy nghề thành phố Trà Vinh, có bố trí lớp thực nghiệm và lớp đối chứng song song.

5. Hoạt động ngoại khóa nào được học sinh đề xuất nhiều nhất trong khảo sát thực trạng?
Trong các hình thức hoạt động ngoại khóa môn Ngữ văn được đề xuất, hình thức "Tham quan, đi thực tế" được học sinh quan tâm và mong muốn thực hiện nhiều nhất, chiếm số lượng 807/968 phiếu khảo sát (tương ứng tỷ lệ 83,36%), vượt trội so với các hình thức đọc sách tại thư viện (5,57%) hay sưu tầm tư liệu cho bài học (0,82%).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Diễm Kiều đã giải quyết vấn đề phát triển năng lực ngữ văn cho học sinh trung học phổ thông thông qua việc đổi mới phương pháp dạy học mảng văn học trung đại Việt Nam. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận văn học, thi pháp thể loại và lý luận dạy học hiện đại, luận án đã đề xuất quy trình dạy học tích hợp và tổ chức các hoạt động trải nghiệm có khả năng khắc phục các rào cản về ngôn ngữ cổ và văn hóa phong kiến đối với người học. Các số liệu điều tra thực trạng trên diện rộng và kết quả thực nghiệm sư phạm từ năm 2016 đến năm 2022 khẳng định tính khả thi và giá trị ứng dụng của các biện pháp sư phạm được đề xuất, đóng góp thiết thực vào việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018.