Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, Việt Nam đã tích cực tham gia các tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đồng thời ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương. Việc cắt giảm hàng rào thuế quan và mở rộng thị trường đã tạo động lực cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

Công ty TNHH Dệt Nhuộm Quốc Tế Radiant là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), hoạt động hơn 12 năm tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và gia công các loại vải dệt kim, vải không dệt. Hoạt động xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển giữ vai trò trọng yếu trong việc tiêu thụ sản phẩm, tạo doanh thu ngoại tệ và khẳng định năng lực sản xuất của công ty trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, qua quá trình làm việc thực tế tại bộ phận Xuất nhập khẩu, tác giả nhận thấy quy trình xuất khẩu FCL bằng đường biển tại doanh nghiệp vẫn còn những khâu chậm trễ, phát sinh sai sót trong xử lý chứng từ và kiểm soát thông tin, làm ảnh hưởng đến thời gian lưu chuyển hàng hóa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng quy trình xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Dệt Nhuộm Quốc Tế Radiant.
  2. Tìm hiểu, đánh giá các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong từng bước của quy trình tác nghiệp xuất khẩu.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện, rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng FCL bằng đường biển của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các bước trong quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Dệt Nhuộm Quốc Tế Radiant.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dệt Nhuộm Quốc Tế Radiant (Khu công nghiệp Minh Hưng - Hàn Quốc, Xã Minh Hưng, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng từ xuất khẩu của công ty trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào luồng hàng xuất khẩu nguyên container vận chuyển bằng đường biển, không đi sâu vào các hình thức vận tải đường bộ hay hàng gom lẻ (LCL).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu về ngoại thương và giao nhận vận tải quốc tế:

  • Khái niệm về hoạt động xuất khẩu theo Nguyễn Quang Hùng (2010) và Đoàn Thị Hồng Vân (2007): xác định xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài dựa trên các điều khoản hợp đồng đã ký kết, sử dụng tiền tệ làm phương tiện thanh toán nhằm thu lợi nhuận và tích lũy ngoại hối.
  • Các hình thức xuất khẩu chủ yếu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, gia công xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất (Nguyễn Quang Hùng, 2010).
  • Quy trình xuất khẩu đường biển đối với doanh nghiệp gia công: gồm đàm phán hợp đồng, xin giấy phép xuất khẩu (đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), lựa chọn phương thức thanh toán (T/T, CAD, Nhờ thu, L/C), đặt chỗ (booking) và nhận vỏ container rỗng, chuẩn bị và kiểm tra hàng xuất, mua bảo hiểm hàng hóa, thực hiện thủ tục hải quan, giao hàng cho hãng tàu, thanh toán tiền hàng và giải quyết khiếu nại phát sinh (Bùi Thị Thùy Nhi, 2005; Đoàn Thị Hồng Vân, 2005).
  • Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2010 (tập trung vào các điều kiện giao hàng FOB và CIF).
  • Phương pháp phân tích hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp theo hai nhóm chỉ tiêu: cơ cấu chủng loại sản phẩm và cơ cấu thị trường tiêu thụ (Nguyễn Quang Hùng, 2010).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ, quy trình nhập dữ liệu đơn hàng, xuất chứng từ và phối hợp điều vận tại bộ phận Xuất nhập khẩu của Công ty Radiant trong thời gian thực tập.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính từ bộ phận Kế toán; sao chép hồ sơ chứng từ xuất khẩu thực tế (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói hàng hóa, vận đơn đường biển, phiếu gửi hàng, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận xuất xứ) từ bộ phận Kinh doanh - Xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2019-2021.
  • Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2019, 2020, 2021 để đánh giá biến động doanh thu, cơ cấu thị trường và sản phẩm; phương pháp lập bảng biểu thống kê và sơ đồ hóa quy trình vận hành thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Dệt Nhuộm Quốc Tế Radiant

Công ty TNHH Dệt Nhuộm Quốc Tế Radiant (tên giao dịch: RADIANT INTERNATIONAL TEXTILE CO.,LTD) được thành lập ngày 17/09/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3800717810. Doanh nghiệp đặt trụ sở và nhà máy tại Lô K1 và K2, Khu công nghiệp Minh Hưng - Hàn Quốc, Xã Minh Hưng, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước; người đại diện theo pháp luật là ông Su, Wen-Ching. Quy mô nhân sự trên 300 lao động, sở hữu hệ thống nhà xưởng trang bị 100 máy dệt và nhuộm năng suất cao, công suất đạt trên 4 triệu mét vải/năm.

Công ty có các đơn vị thành viên và liên kết trực thuộc quản lý của ông Su, Wen-Ching bao gồm:

  • SUE’S INTERNATIONAL CORP (Zhouzhuang, Kunshan, Đài Loan): sản xuất, kinh doanh các mặt hàng dệt may và là đầu mối ký kết đơn hàng quốc tế.
  • Công ty TNHH Quốc tế Sue’s Việt Nam (KCN Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh, TP.HCM): hoàn thiện sản phẩm dệt, nhuộm, dán và in bông trên vải.
  • Công ty TNHH MTV SX TM và DV Khôi Minh (KCN Minh Hưng - Hàn Quốc, Tỉnh Bình Phước): sản xuất, gia công, nhuộm vải sợi, in bông và dán vải.

Cơ cấu quản trị của Radiant vận hành theo mô hình chức năng: Tổng giám đốc điều hành chung, hỗ trợ bởi Phó tổng giám đốc và các Trợ lý giám đốc phụ trách từng khối nghiệp vụ. Bộ máy gồm: Ban giám đốc; Phòng Hành chính nhân sự - Kế toán; Phòng Kinh doanh. Riêng Phòng Kinh doanh quản lý ba bộ phận: Sales, Sinh quản và Xuất nhập khẩu. Bộ phận Xuất nhập khẩu gồm 07 nhân sự, được tổ chức thành 03 nhóm nghiệp vụ:

  • Hàng nhập (01 nhân viên cùng chủ quản phụ trách).
  • Hàng xuất khẩu nước ngoài (Trưởng bộ phận phụ trách nhận đơn từ công ty mẹ tại Đài Loan, booking với FWD, phân chia đơn hàng; 02 nhân viên đảm nhận nhập hệ thống, lập bộ chứng từ, phối hợp khai báo hải quan và phụ trách gửi hàng mẫu chuyển phát nhanh).
  • Hàng xuất nội địa (01 đồng trưởng bộ phận và 02 nhân viên phụ trách chứng từ, hợp đồng, tờ khai và công văn xuất xứ cho khách hàng trong nước).

Hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019-2021 ghi nhận nhiều biến động do tác động của chuỗi cung ứng và đại dịch Covid-19:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Doanh thu (nghìn USD) 10.562 11.000+ Giảm 1.620 Tăng trưởng dương Giảm 1.620 nghìn USD
Lợi nhuận (nghìn USD) - 11.719 3.253 Đạt đỉnh Giảm sâu
Chi phí hoạt động Ổn định Tăng nhẹ Tăng trên 6.000 nghìn USD - Tăng đột biến

Năm 2020 là thời điểm kết quả kinh doanh đạt mức cao nhất trong giai đoạn nghiên cứu nhờ sự phục hồi đơn hàng từ các thị trường truyền thống. Đến năm 2021, doanh thu giảm 1.620 nghìn USD so với năm 2020 do đứt gãy nguồn cung nguyên liệu và vận chuyển đình trệ; việc tổ chức cho công nhân viên ăn ở và làm việc tập trung ("3 tại chỗ") trong 06 tháng đã đẩy chi phí hoạt động lên trên 6 triệu USD, khiến lợi nhuận năm 2021 giảm mạnh xuống còn 3.253 nghìn USD.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu

Chương 2 tổng hợp các khái niệm, đặc điểm và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc gia và đối với bản thân doanh nghiệp:

  • Đối với quốc gia: khai thác tiềm năng tài nguyên, lao động, tạo nguồn thu ngoại tệ để chi trả nhập khẩu thiết bị, công nghệ, giải quyết việc làm và mở rộng kinh tế đối ngoại.
  • Đối với doanh nghiệp: mở rộng thị trường, tối ưu hóa công suất máy móc, nâng cao năng lực cạnh tranh và trình độ tay nghề của đội ngũ lao động.

Tác giả hệ thống hóa các hình thức xuất khẩu phổ biến, chỉ rõ ưu điểm và nhược điểm của hình thức gia công xuất khẩu - phương thức vận hành chủ đạo của các doanh nghiệp dệt may FDI. Ở hình thức này, doanh nghiệp tiếp nhận nguyên phụ liệu, máy móc để tổ chức gia công theo chỉ định của đối tác nước ngoài và thu phí gia công; tuy nhiên giá trị gia tăng thu về thấp hơn và sản phẩm thường mang thương hiệu của đối tác.

Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa khung quy trình xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) đường biển áp dụng cho doanh nghiệp gia công hàng dệt may theo trình tự 09 bước:

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng gia công quốc tế.
  2. Xin giấy phép xuất khẩu (nếu hàng thuộc danh mục quản lý).
  3. Xác lập và theo dõi phương thức thanh toán quốc tế (T/T, CAD, Nhờ thu, L/C).
  4. Đặt chỗ (Booking) và nhận container rỗng tại bãi (depot).
  5. Chuẩn bị hàng xuất và tổ chức kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa.
  6. Mua bảo hiểm lô hàng (theo điều kiện thương mại).
  7. Thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu (khai báo, xuất trình hàng, kiểm tra thực tế, thông quan).
  8. Giao container hàng cho hãng tàu tại cảng biển và nhận vận đơn đường biển (B/L).
  9. Lập bộ chứng từ xuất trình thanh toán tiền hàng và giải quyết các khiếu nại (nếu có).

Chương 3: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Dệt Nhuộm Quốc Tế Radiant

Quy trình xuất khẩu hàng FCL bằng đường biển tại Công ty Radiant được chuẩn hóa thành 06 khâu tác nghiệp chính:

  1. Tiếp nhận đơn đặt hàng và xuất bộ chứng từ: Khâu mở đầu có tính quyết định. Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết giữa công ty mẹ SUE’S INTERNATIONAL CORP (Đài Loan) và đối tác nước ngoài, bộ phận Shipping tại Đài Loan gửi email chuyển tiếp đơn đặt hàng sang Radiant. Nhân viên XNK Radiant tiếp nhận thông tin, in đơn, nhập dữ liệu vào hệ thống phần mềm quản lý nội bộ. Quy trình nhập dữ liệu bao gồm: gán mã chữ cái tương ứng với từng cây vải trong mã hàng (ví dụ: mã vải VS04-001 gắn chữ A cho cây số 001); nhập tên số hóa đơn, địa chỉ giao hàng, điều kiện giao hàng (FOB), phương tiện (đường biển), loại tiền thanh toán (USD), loại giấy chứng nhận xuất xứ (Form D) và sai số dung sai khối lượng (chênh lệch giữa khối lượng tịnh và khối lượng thực tế là 0,2 kg). Sau khi rà soát khối lượng tịnh và tổng số cuộn vải trùng khớp, nhân viên xuất Commercial Invoice và Packing List.
  2. Liên hệ với hãng tàu đặt chỗ (Booking note): Trưởng bộ phận XNK gửi thông tin lô hàng (thể tích, trọng lượng, số lượng vỏ container) cho công ty dịch vụ giao nhận (Forwarder) được khách hàng chỉ định (đối với hàng FOB) hoặc hãng tàu chỉ định để nhận Booking note, theo dõi ngày tàu chạy (ETD), ngày tàu đến (ETA), hạn chót nộp thông tin hướng dẫn gửi hàng (SI cut-off) và hạn chót vào sổ tàu (Closing time).
  3. Lên tờ khai xuất, nhận container rỗng và đóng hàng: Nhân viên XNK gửi thông tin và chứng từ cho đơn vị dịch vụ hải quan (Công ty Hải Minh) truyền tờ khai điện tử qua hệ thống hải quan; đồng thời lái xe liên kết nhận lệnh đổi cont, lấy vỏ cont rỗng và chì (seal) từ depot về nhà máy tại Bình Phước. Bộ phận kho và đóng gói kiểm đếm cuộn vải, dán tem nhãn, xếp hàng vào container theo quy chuẩn và bấm seal niêm phong.
  4. Giao hàng cho hãng tàu, nhận vận đơn đường biển và thanh toán Debit note: Xe container vận chuyển hàng từ nhà máy về cảng xuất chỉ định (Cát Lái hoặc các cảng tại khu vực TP.HCM), hạ container trước giờ closing time. Công ty gửi thông tin VGM, SI cho forwarder/hãng tàu để đối chiếu và phát hành Master/House Bill of Lading (B/L); đồng thời thanh toán các khoản phí local charges ghi trên Debit note.
  5. Xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): Nhân viên XNK hoàn thiện hồ sơ gồm đơn xin cấp, tờ khai hải quan thông quan, B/L, Invoice, Packing List và bảng giải trình tiêu chí xuất xứ nộp tại Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực để xin cấp C/O (chủ yếu là C/O Form D cho thị trường ASEAN).
  6. Xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng: Rà soát tính hợp lệ của toàn bộ hồ sơ xuất khẩu và xuất trình chứng từ thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong đơn hàng.

Để minh họa cụ thể, khóa luận phân tích chi tiết hồ sơ lô hàng xuất khẩu sang thị trường Thái Lan:

  • Người mua: SUE’S INTERNATIONAL CORP (Đài Loan).
  • Người nhận hàng (Consignee): THONG THAI TEXTILE CO., LTD (No.21 Soi Phetkasem 81, Ma-charoen road, Kwang Nongkhaem, Khet Nong Khaem, Bangkok 10160, Thái Lan).
  • Số hóa đơn: Gồm 02 hóa đơn VDA-0323/22-TT và VDA-0323/22-TTM, lập ngày 23/03/2022.
  • Tên hàng: Vải dệt kim (Knitted Fabric).
  • Thông số hàng hóa: Hóa đơn TTM gồm 143 cuộn vải (khối lượng tịnh 2.666,23 kg); Hóa đơn TT gồm 463 cuộn vải (khối lượng tịnh 9.422,93 kg).
  • Tổng quy cách lô hàng: 606 cuộn vải (rolls); Tổng Net Weight: 12.089,16 kg; Tổng Gross Weight: 12.210,36 kg; Tổng thể tích đóng thùng: 61 CBM.
  • Giá trị lô hàng: 130.273,02 USD.
  • Điều kiện giao hàng: FOB đường biển; C/O ưu đãi Form D.

Về tình hình thị trường, cơ cấu doanh thu của Radiant giai đoạn 2019-2021 phụ thuộc lớn vào xuất khẩu (chiếm 60% tổng doanh thu, nội địa chiếm 40%). Năm 2020 ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu vượt bậc tại các thị trường trọng điểm: Thái Lan tăng 111,9%, Campuchia tăng 113,32%, Myanmar tăng 112,23%, Philippines tăng 104,76%, Indonesia tăng 104,41%. Năm 2021, công ty khai thác thêm thị trường mới Bangladesh, đóng góp 2,1% tổng doanh thu. Về điều kiện thương mại, công ty xuất khẩu chủ yếu theo điều kiện FOB Incoterms 2010 nhằm giảm thiểu trách nhiệm thuê tàu và rủi ro cước vận chuyển đường biển quốc tế.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Quy trình xử lý chứng từ rõ ràng, cơ sở dữ liệu trên phần mềm quản lý tương đối hoàn chỉnh; mối liên kết chặt chẽ giữa công ty mẹ tại Đài Loan và các nhà máy vệ tinh tại Việt Nam giúp duy trì nguồn hàng ổn định; mối quan hệ tốt với các forwarder và đơn vị vận tải bộ.
  • Hạn chế: Việc nhập liệu thủ công từng mã vải và cây vải vào hệ thống mất nhiều thời gian, dễ gây sai lệch số liệu trọng lượng; khâu phối hợp với đơn vị dịch vụ hải quan (Công ty Hải Minh) đôi lúc chậm trễ khiến tờ khai bị luồng vàng/luồng đỏ sát giờ cắt máng; công tác kiểm tra cuộn vải trước khi đóng cont còn làm thủ công, tem nhãn dễ bong tróc do độ ẩm trong quá trình bốc dỡ; việc bố trí công việc giữa các nhân sự chưa đồng đều, dễ quá tải vào các ngày cao điểm xuất hàng.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu nguyên container tại công ty

Dựa trên định hướng phát triển của Radiant là nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu chi phí vận hành và mở rộng thị phần dệt may quốc tế, tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên xuất nhập khẩu: Tổ chức các khóa đào tạo nội bộ và cử nhân viên tham gia các lớp bồi dưỡng cập nhật quy định hải quan mới, biểu thuế xuất nhập khẩu, cách phân loại mã HS mặt hàng vải sợi và kỹ năng xử lý vướng mắc chứng từ vận tải.
  2. Hoàn thiện khâu kiểm tra tờ khai thông quan: Tăng cường giám sát tiến độ truyền tờ khai của công ty dịch vụ khai thuê hải quan (Hải Minh); thiết lập thời hạn chót nội bộ (deadline) gửi bản nháp tờ khai trước 24 giờ so với giờ tàu cắt máng nhằm đối chiếu chính xác số cont, số seal, tên hàng, mã HS và trị giá tính thuế, hạn chế sửa đổi tờ khai sau thông quan.
  3. Bố trí lại công việc và tối ưu hóa quy trình làm việc bằng công nghệ:
    • Xây dựng và áp dụng Bảng danh mục kiểm tra (Checklist) cho nhân viên xuất nhập khẩu theo từng công đoạn: tiếp nhận email đơn hàng, rà soát chi tiết Invoice/Packing List, đặt booking, gửi SI/VGM, theo dõi thông quan và làm C/O.
    • Đề xuất ứng dụng phần mềm quản lý luồng công việc Baseworkflow nhằm số hóa việc phân công nhiệm vụ, cập nhật trạng thái đơn hàng theo thời gian thực giữa các thành viên trong bộ phận XNK, giúp lãnh đạo bộ phận kiểm soát tiến độ và giảm thiểu sai sót do truyền đạt thông tin rời rạc qua ứng dụng chat.
  4. Cải tiến khâu chuẩn bị hàng xuất tại kho: Đồng bộ hóa dữ liệu tồn kho giữa bộ phận Sinh quản, bộ phận Kho và bộ phận XNK. Thiết lập khu vực đệm (staging area) chuyên biệt tại kho xưởng dành riêng cho các kiện vải chuẩn bị xuất khẩu để kiểm đếm số cuộn, kiểm tra tem nhãn và đo trọng lượng tịnh trước khi xe container vào nhận hàng.
  5. Chuẩn hóa công tác đóng gói, bảo quản và bốc dỡ hàng hóa: Sử dụng túi nilon bọc cuộn vải có độ dai và chống ẩm cao hơn; quy chuẩn lại loại keo dán tem nhãn chống bong tróc trong môi trường container kín; xây dựng sơ đồ xếp dỡ hàng vào container khoa học theo từng mã hàng để tránh tình trạng chèn ép làm biến dạng cuộn vải carton bên trong.

Khóa luận cũng chỉ rõ những hạn chế khách quan mà tác giả không thể đề xuất giải pháp triệt để: sự biến động giá cước tàu biển quốc tế do tình trạng thiếu vỏ container toàn cầu, tình trạng kẹt cảng tại các cảng trung chuyển, và chính sách chỉ định forwarder hoàn toàn từ phía khách hàng ngoại quốc.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực tế thông qua số liệu cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và thị trường của Radiant: quy mô doanh thu trên 10-11 triệu USD/năm, lợi nhuận đạt đỉnh 11.719 nghìn USD (năm 2020) trước khi chịu tác động tiêu cực của Covid-19 trong năm 2021 (lợi nhuận giảm xuống 3.253 nghìn USD do chi phí vận hành tăng trên 6 triệu USD).
  • Thống kê tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu năm 2020 tại các thị trường trọng điểm của công ty: Campuchia (tăng 113,32%), Myanmar (tăng 112,23%), Thái Lan (tăng 111,9%), Philippines (tăng 104,76%), Indonesia (tăng 104,41%), cùng sự gia nhập của thị trường mới Bangladesh chiếm 2,1% tỷ trọng năm 2021.
  • Minh họa chuẩn xác hồ sơ xuất khẩu FCL thực tế gồm 606 cuộn vải dệt kim (12.089,16 kg Net; 12.210,36 kg Gross; 61 CBM; trị giá 130.273,02 USD) sang Thái Lan theo điều kiện FOB.

Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả không dừng lại ở các khuyến nghị lý thuyết chung chung mà đã cụ thể hóa thành công cụ quản trị thực tế:

  • Thiết lập bảng Checklist nghiệp vụ chi tiết cho nhân viên XNK của Radiant nhằm chuẩn hóa từng bước kiểm tra chứng từ từ khâu nhận đơn đến khâu thanh toán.
  • Đề xuất mô hình ứng dụng phần mềm Baseworkflow để số hóa quy trình theo dõi đơn hàng xuất khẩu, giải quyết bài toán giao việc và giám sát thời hạn cắt máng tàu biển.
  • Đóng góp vào việc chuẩn hóa quy trình bốc dỡ, dán tem mã vạch và đóng gói hàng cuộn vải dệt kim xuất khẩu tại các kho xưởng gia công công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 2019-2021, thời điểm thị trường dệt may và vận tải biển chịu nhiều tác động bất thường bởi dịch bệnh Covid-19, do đó một số biến động chi phí mang tính cục bộ.
  • Đề tài tập trung duy nhất vào luồng hàng nguyên container (FCL) xuất khẩu bằng đường biển của một doanh nghiệp FDI ngành dệt nhuộm cụ thể tại Bình Phước, chưa phân tích so sánh với các hình thức xuất khẩu hàng lẻ (LCL) hoặc các phương thức vận tải đa phương thức.
  • Tác giả chưa thể đưa ra giải pháp toàn diện cho các yếu tố rủi ro bên ngoài chuỗi cung ứng như sự tăng phi mã của phụ phí cước biển hay chính sách giao nhận chỉ định của khách hàng quốc tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Khảo sát và đánh giá toàn diện chuỗi logistics khép kín của doanh nghiệp dệt may, bao gồm cả khâu nhập khẩu nguyên vật liệu sợi hóa học từ nước ngoài và khâu phân phối vải nội địa.
  • Cập nhật số liệu giai đoạn phục hồi sau đại dịch (từ năm 2022 trở đi) để đánh giá tính bền vững của các thị trường mới như Bangladesh.
  • Nghiên cứu mô hình tích hợp hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) chuyên sâu cho ngành dệt may với cổng thông tin logistics điện tử cảng biển.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý công nghiệp, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu quy trình nghiệp vụ xuất khẩu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất - gia công dệt may FDI.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp liên quan đến quy trình xuất nhập khẩu FCL: Tham khảo cấu trúc phân tích luồng chứng từ, hồ sơ hải quan, phương pháp mô tả ca nghiên cứu điển hình (case study) với đầy đủ thông số kỹ thuật (Net Weight, Gross Weight, CBM, Roll, Seal).
  • Chuyên viên xuất nhập khẩu mới vào nghề: Tham khảo các bước tác nghiệp cụ thể khi làm việc với hãng tàu, forwarder, cơ quan cấp C/O, cũng như cách thức xây dựng bảng checklist kiểm soát chứng từ hóa đơn, phiếu đóng gói để tránh sai sót.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực và thị trường tiêu thụ chính của Công ty Radiant là gì?
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là các loại vải dệt kim (Knitted Fabric) và vải không dệt đã qua gia công dệt, nhuộm, hoàn tất. Thị trường xuất khẩu chiếm 60% tổng doanh thu, tập trung vào các quốc gia: Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Philippines, Jordan, Myanmar, Singapore, Trung Quốc và thị trường mới Bangladesh.

2. Lô hàng xuất khẩu mẫu phân tích trong khóa luận có những thông số kỹ thuật và chứng từ nào?
Lô hàng xuất khẩu mẫu sang công ty Thong Thai Textile (Thái Lan) có số hóa đơn VDA-0323/22-TT và VDA-0323/22-TTM (lập ngày 23/03/2022). Hàng gồm 606 cuộn vải dệt kim, tổng khối lượng tịnh 12.089,16 kg, tổng khối lượng cả bì 12.210,36 kg, thể tích đóng gói 61 CBM, tổng trị giá 130.273,02 USD. Giao dịch thực hiện theo điều kiện FOB đường biển và sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ C/O Form D.

3. Tại sao lợi nhuận năm 2021 của Công ty Radiant sụt giảm mạnh so với năm 2020?
Năm 2021, doanh thu của công ty giảm 1.620 nghìn USD do gián đoạn chuỗi cung ứng nguyên liệu và vận chuyển gặp khó khăn vì dịch bệnh. Đồng thời, công ty phải chi trả chi phí rất lớn (chi phí hoạt động tăng lên hơn 6 triệu USD) để duy trì mô hình cho toàn bộ công nhân viên sinh hoạt và làm việc tập trung tại chỗ trong vòng 6 tháng, dẫn đến lợi nhuận sau cùng chỉ đạt 3.253 nghìn USD (thấp nhất trong 3 năm).

4. Cơ cấu nhân sự của bộ phận Xuất nhập khẩu tại Công ty Radiant được phân công ra sao?
Bộ phận Xuất nhập khẩu gồm 07 người, chia làm 03 mảng: nhóm Hàng nhập (01 nhân viên cùng chủ quản phụ trách); nhóm Hàng xuất khẩu nước ngoài (Trưởng bộ phận cùng 02 nhân viên nam phụ trách đặt chỗ với forwarder, lên bộ chứng từ, phối hợp thông quan, kiểm tra cont và gửi hàng mẫu); nhóm Hàng xuất nội địa (01 đồng trưởng bộ phận cùng 02 nhân viên nữ phụ trách hợp đồng, chứng từ, tờ khai và công văn xuất xứ nội địa).

5. Tác giả đã đề xuất giải pháp công nghệ cụ thể nào để khắc phục tình trạng chậm trễ thông tin trong quy trình XNK tại công ty?
Tác giả đề xuất xây dựng Bảng danh mục kiểm tra nghiệp vụ (Checklist) chuẩn hóa cho nhân viên XNK và ứng dụng phần mềm quản lý luồng công việc Baseworkflow để số hóa quá trình giao việc, phân quyền xử lý tờ khai và theo dõi trạng thái các lô hàng FCL theo thời gian thực.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Quốc Khang đã phản ánh chi tiết toàn bộ quy trình tác nghiệp xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Dệt Nhuộm Quốc Tế Radiant trong bối cảnh thực tế giai đoạn 2019-2021. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát dữ liệu thứ cấp và quan sát trực tiếp, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong khâu nhập liệu, kiểm tra tờ khai và phối hợp giao nhận vỏ container tại doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa bảng kiểm chứng từ, tối ưu kho bãi đóng gói và ứng dụng phần mềm quản lý công việc mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện quy trình giao nhận ngoại thương của công ty.