Tổng quan nghiên cứu

Thư viện công cộng giữ vai trò là xương sống trong hệ thống thông tin phục vụ phát triển kinh tế tri thức và nâng cao dân trí xã hội. Tại tỉnh Hải Dương, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc với diện tích 1.661,2 km2 và quy mô dân số gần 1,7 triệu người, Thư viện tỉnh Hải Dương đóng vai trò là trung tâm tàng trữ tri thức, luân chuyển xuất bản phẩm và hướng dẫn nghiệp vụ thông tin lớn nhất toàn tỉnh. Được thành lập từ tháng 12 năm 1956 với vốn sách ban đầu chỉ gần 2.000 cuốn và 2 cán bộ quản lý, Thư viện đã có bước chuyển mình mang tính lịch sử vào tháng 9 năm 2012 khi chính thức chuyển sang trụ sở mới khang trang. Công trình có quy mô xây dựng 5 tầng và 1 tầng áp mái, tổng diện tích sàn đạt 8.500 m2 với diện tích mỗi sàn 1.600 m2, được đầu tư tổng kinh phí 92 tỷ đồng. Thư viện trực tiếp chỉ đạo chuyên môn cho 12 thư viện huyện, thị xã, thành phố, 7 thư viện nhà máy, 2 thư viện tư nhân và gần 1.000 điểm sách cơ sở, bưu điện văn hóa xã.

Mặc dù có cơ sở hạ tầng hiện đại, công tác tổ chức và hoạt động chuyên môn của đơn vị vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa khai thác hết công năng phục vụ các tầng lớp nhân dân. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, hoạt động phát triển vốn tài liệu và chất lượng phục vụ người dùng tin trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện các chỉ số nghiệp vụ, nhận diện rõ ưu điểm và điểm nghẽn trong quy trình kỹ thuật, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ thông tin, đáp ứng kịp thời nhu cầu học tập, nghiên cứu và sản xuất trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tổ chức của George P. Huber và Reuben R. McDaniel, tiếp cận tổ chức như một tiến trình phân công công việc, xác lập cơ cấu quyền hạn và bố trí nguồn lực nhân sự nhằm tối ưu hóa hiệu quả thực thi nhiệm vụ. Đồng thời, đề tài vận dụng lý thuyết hệ thống trong khoa học thông tin - thư viện, xem xét cơ quan thông tin như một chỉnh thể thống nhất gồm các phân hệ tương tác đa chiều: đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn tài nguyên thông tin và đối tượng người dùng tin.

Khung lý thuyết tích hợp mô hình 3 chu trình hoạt động thư viện căn bản: chu trình xử lý đường đi của tài liệu (bổ sung, phân loại, biên mục, tổ chức kho), chu trình tra cứu tìm kiếm và chu trình đáp ứng yêu cầu người dùng tin. Đề tài chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành then chốt gồm: tổ chức thông tin - thư viện (sự thiết lập bộ máy phòng ban và phân công nhân lực đúng chuyên môn), hoạt động thông tin - thư viện (tổng thể các khâu thu thập, xử lý, bảo quản, lưu trữ và phổ biến tri thức), nhu cầu tin (đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận thông tin phục vụ hoạt động sống), người dùng tin và vốn tài liệu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 200 phiếu điều tra hợp lệ, được thu thập trực tiếp tại Thư viện tỉnh Hải Dương vào tháng 12 năm 2014. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm bao quát 4 nhóm đối tượng người dùng tin thực tế: 100 phiếu dành cho học sinh - sinh viên (chiếm 50%), 50 phiếu dành cho cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, công chức, viên chức (chiếm 25%), 25 phiếu cho cán bộ lãnh đạo, quản lý (chiếm 12,5%) và 25 phiếu cho bạn đọc đại chúng gồm cán bộ hưu trí, người lao động tự do (chiếm 12,5%). Việc phân tầng này đảm bảo tính đại diện cao cho phổ bạn đọc đa dạng tại địa phương.

Bên cạnh dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2008-2014, sổ quỹ, sổ đăng ký cá biệt và các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 16/2005/QĐ-BVHTT về quy chế mẫu thư viện tỉnh. Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp quan sát thực địa và tổng hợp tài liệu được lựa chọn nhằm định lượng hóa mức độ thỏa mãn nhu cầu tin, so sánh tương quan giữa các nhóm bạn đọc và phát hiện các rào cản trong tổ chức kho, tạo lập cơ sở dữ liệu khoa học cho các giải pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu bạn đọc và tần suất sử dụng thư viện, kết quả khảo sát chỉ ra rằng học sinh - sinh viên là lực lượng đông nhất, chiếm 60% tổng số bạn đọc, tiếp đến là cán bộ nghiên cứu, công chức chiếm 20%, người dùng tin đại chúng chiếm 15% và cán bộ lãnh đạo chỉ chiếm 5%. Về mức độ sử dụng, 50% người dùng tin đến thư viện thường xuyên (1-2 lần/tuần), 21,5% đến rất thường xuyên (trên 3 lần/tuần) và 28,5% đến thỉnh thoảng (dưới 1 lần/tuần). Đáng chú ý, 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý được khảo sát thuộc nhóm thỉnh thoảng mới đến thư viện do rào cản thời gian.

Thứ hai, về loại hình tài liệu và thói quen tìm kiếm, 100% người dùng tin có nhu cầu sử dụng sách in, 43% sử dụng báo - tạp chí, trong khi nhu cầu về tài liệu điện tử, CD-ROM và bản đồ chỉ chiếm 10%. Về mặt ngôn ngữ, 100% bạn đọc khai thác tài liệu tiếng Việt và chỉ 7,5% có nhu cầu đọc tài liệu tiếng Anh. Về phương thức phục vụ, 55% lựa chọn mượn về nhà, 19% đọc tại chỗ, 14% sử dụng dịch vụ hỏi đáp tư vấn và 12% yêu cầu sao chụp. Riêng nhóm cán bộ lãnh đạo có 40% phụ thuộc vào dịch vụ hỏi đáp, cung cấp thông tin chuyên đề tóm tắt.

Thứ ba, về thực trạng vốn tài liệu, cơ cấu tài nguyên của thư viện gồm 66% sách in truyền thống, 33% báo - tạp chí, còn lại khoảng 1% là tài liệu khác như sách chữ nổi, băng hình, đĩa CD-ROM (tài liệu điện tử chuyên dụng chỉ chiếm xấp xỉ 0,5%). Về nội dung, mảng văn học chiếm tỷ trọng áp đảo với 43% (gần 90.000 bản sách, riêng phòng thiếu nhi có 15.000 cuốn truyện tranh), chính trị - xã hội chiếm 15%, khoa học tự nhiên 12%, khoa học kỹ thuật - công nghệ 12%, kinh tế 5% và các lĩnh vực khác 13%.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa quy mô xây dựng 8.500 m2 với tỷ lệ tài liệu điện tử chỉ chiếm khoảng 0,5% phản ánh tình trạng đầu tư chưa đồng bộ giữa phần cứng cơ sở hạ tầng và nguồn tài nguyên số. Các kết quả này có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ hình tròn về cơ cấu vốn tài liệu và bảng phân tích chéo giữa nhóm đối tượng với công cụ tra cứu. Dữ liệu cho thấy 35,5% bạn đọc lựa chọn trực tiếp vào kho tự chọn và 36% dùng thư mục in, trong khi việc khai thác qua cơ sở dữ liệu số chỉ đạt 19%.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại Thư viện Hà Nội hay Thư viện tỉnh Bình Định, Thư viện tỉnh Hải Dương có lợi thế lớn về diện tích phục vụ mở nhưng tốc độ tự động hóa quy trình nghiệp vụ và số hóa tài liệu địa chí còn chậm. Nguyên nhân chủ yếu do ngân sách mua sắm tài liệu hàng năm còn hạn chế, chưa triển khai rộng rãi hệ thống mục lục trực tuyến OPAC và đội ngũ cán bộ thư viện còn thiếu hụt kỹ năng công nghệ thông tin chuyên sâu cũng như trình độ ngoại ngữ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng tốc số hóa tài liệu và phát triển nguồn tài nguyên điện tử, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng tài liệu số từ mức 0,5% hiện nay lên 15% đến 20% trong giai đoạn 2015-2020. Ban Giám đốc Thư viện tỉnh cần phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông số hóa toàn bộ kho tư liệu địa chí quý hiếm, các công trình nghiên cứu khoa học cấp tỉnh và các luận văn, đề tài tốt nghiệp được lưu chiểu tại địa phương.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình xử lý kỹ thuật nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quốc tế, áp dụng đồng bộ Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2) và Định dạng biên mục đọc máy (MARC21). Phòng Nghiệp vụ cần hoàn thiện cơ sở dữ liệu thư mục trên phần mềm quản lý tích hợp, mở cổng tra cứu OPAC trên Internet để phục vụ bạn đọc truy cập từ xa 24/7.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng mềm cho đội ngũ cán bộ, phấn đấu 100% cán bộ thư viện hoàn thành chuẩn hóa tin học ứng dụng và ít nhất 50% cán bộ đạt chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh từ bậc 2 trở lên vào năm 2018. Lãnh đạo đơn vị cần định kỳ cử nhân sự tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ của Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Thứ tư, mở rộng liên thông mạng lưới và đa dạng hóa sản phẩm thông tin, đẩy mạnh luân chuyển sách báo tới 12 thư viện huyện, thị xã và gần 1.000 điểm sách cơ sở. Định kỳ mỗi quý, thư viện cần biên soạn từ 3 đến 5 thư mục chuyên đề chọn lọc phục vụ công tác điều hành phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao và xây dựng nông thôn mới của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và lãnh đạo ngành thư viện công cộng tại các địa phương. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về quản lý, vận hành trụ sở thư viện quy mô lớn 8.500 m2 và kinh nghiệm tổ chức các phòng ban chức năng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cấp tỉnh.

Thứ hai, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thông tin - Thư viện, Quản lý văn hóa. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu nhu cầu tin, quy trình xử lý dữ liệu thống kê mô tả và mô hình đánh giá hiệu quả thư viện công cộng.

Thứ ba, chuyên viên nghiệp vụ tại Thư viện tỉnh Hải Dương và hệ thống thư viện quận, huyện trong vùng đồng bằng sông Hồng. Báo cáo thực trạng và các bảng số liệu chi tiết giúp người làm chuyên môn hiểu rõ xu hướng đọc của 4 nhóm đối tượng để tối ưu hóa công tác bổ sung sách báo.

Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương. Luận văn cung cấp cơ sở khoa học xác thực để xây dựng quy hoạch mạng lưới thư viện cơ sở, phê duyệt các đề án hiện đại hóa công nghệ và phân bổ ngân sách hoạt động văn hóa giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Thư viện tỉnh Hải Dương được xây dựng mới với quy mô diện tích và kinh phí ra sao? Thư viện được khởi công tháng 12 năm 2008 và hoàn thành chuyển về cơ sở mới vào tháng 9 năm 2012. Công trình gồm 5 tầng và 1 áp mái với diện tích sàn 8.500 m2 (1.600 m2 mỗi tầng), tổng mức đầu tư phê duyệt đạt 92 tỷ đồng.

Nhóm người dùng tin nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và có đặc điểm nhu cầu ra sao? Học sinh và sinh viên chiếm tỷ trọng cao nhất với 60% tổng lượng bạn đọc. Nhóm này có nhu cầu lớn về sách giáo trình, tài liệu tham khảo và giải trí, trong đó 79% quan tâm đến sách văn học và 46% chuộng hình thức vào kho chọn trực tiếp.

Cơ cấu vốn tài liệu của Thư viện tỉnh Hải Dương hiện nay phân bổ như thế nào? Vốn tài liệu gồm 66% sách in truyền thống, 33% báo - tạp chí, các dạng khác chiếm 1% và tài liệu điện tử chỉ chiếm xấp xỉ 0,5%. Nội dung văn học chiếm 43%, chính trị - xã hội chiếm 15%, khoa học tự nhiên và kỹ thuật mỗi ngành chiếm 12%.

Cán bộ lãnh đạo, quản lý tại địa phương thường sử dụng các dịch vụ thư viện nào? Cán bộ lãnh đạo chiếm 5% cơ cấu bạn đọc và 100% đến thư viện ở mức thỉnh thoảng. Do hạn chế về thời gian, 40% trong số họ sử dụng dịch vụ hỏi đáp thông tin và có nhu cầu cao về các bản tin tóm tắt chuyên đề kinh tế, quản lý.

Đâu là những hạn chế lớn nhất trong tổ chức và hoạt động của thư viện qua khảo sát? Hạn chế lớn nhất là tỷ trọng tài liệu số còn rất khiêm tốn ở mức 0,5%, việc ứng dụng phần mềm tra cứu trực tuyến OPAC chưa đồng bộ, cùng với năng lực tin học và ngoại ngữ tiếng Anh của đội ngũ cán bộ vẫn còn nhiều khoảng trống.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức bộ máy và hoạt động thông tin - thư viện gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cấp tỉnh.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng hạ tầng 8.500 m2 và cơ cấu nguồn lực thông tin với 66% sách in, 33% báo - tạp chí và 43% tài liệu thuộc mảng văn học.
  • Phân tích thực chứng nhu cầu tin qua 200 phiếu khảo sát, xác định học sinh - sinh viên chiếm 60% và 50% bạn đọc duy trì tần suất đến thư viện thường xuyên.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về mức độ số hóa tài liệu (0,5%) và sự bất cập trong khai thác cơ sở dữ liệu tra cứu trực tuyến.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh số hóa kho địa chí, nâng cao trình độ cán bộ và mở rộng luân chuyển sách về 12 thư viện huyện, thị xã.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Thư viện tỉnh Hải Dương sớm phê duyệt đề án phát triển thư viện số giai đoạn 2016-2020, đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng máy tính và triển khai hệ thống quản trị tích hợp hiện đại. Hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ để tham khảo trọn bộ dữ liệu khảo sát, hệ thống bảng biểu chi tiết và các đề xuất chuyên sâu về khoa học thông tin - thư viện.