Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học theo định hướng chuẩn hóa và hội nhập quốc tế, hệ thống thông tin - thư viện đóng vai trò là giảng đường thứ hai, quyết định trực tiếp đến chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực y tế. Trường Đại học Dược Hà Nội, với lịch sử phát triển vẻ vang từ Trường Thuốc Đông Dương thành lập năm 1902, giữ sứ mạng tiên phong trong việc đào tạo đội ngũ chuyên gia dược học trình độ cao cho cả nước. Để đáp ứng nhu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ và nghiên cứu chuyên sâu, công tác tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện tại nhà trường đòi hỏi phải được hoàn thiện đồng bộ, hiện đại hóa nhằm bắt kịp xu thế phát triển của khoa học công nghệ.

Kể từ khi được kiện toàn thành đơn vị độc lập theo Quyết định số 181/QĐ-DHN ngày 25/5/2009 của Hiệu trưởng Nhà trường, Thư viện Trường Đại học Dược Hà Nội đã có những bước chuyển biến quan trọng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hiệu quả các dịch vụ thông tin; nhận diện sự phù hợp giữa năng lực phục vụ của thư viện với nhu cầu thông tin chuyên ngành của các nhóm người dùng tin. Mục tiêu cụ thể là luận chứng khoa học và xây dựng hệ sinh thái giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin - thư viện của nhà trường.

Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại Thư viện trung tâm và hệ thống tủ sách của các bộ môn chuyên ngành trực thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội. Phạm vi thời gian khảo sát tập trung từ năm 2009 đến năm 2014. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc tối ưu hóa quy trình quản trị 11.873 bản tài liệu in truyền thống, khai thác hiệu quả hơn 2.360 tài liệu số hóa cùng hơn 40.000 bài trích tạp chí chuyên ngành, qua đó nâng cao chất lượng phục vụ cho hơn 3.000 cán bộ, giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên ngành dược.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa hình thức và nội dung. Trong khoa học thông tin - thư viện, công tác tổ chức đại diện cho hình thức cấu trúc bộ máy, còn hoạt động nghiệp vụ là biểu hiện của nội dung; sự phát triển của nội dung hoạt động tất yếu đòi hỏi sự tương thích, đổi mới của mô hình tổ chức. Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị thư viện đại học hiện đại theo khung tham chiếu Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, kết hợp các quy định tại Nghị định số 159/2004/NĐ-CP về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.

Ba khái niệm học thuật then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Tổ chức thông tin - thư viện: Việc thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy, bố trí nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật và vận hành dây chuyền xử lý tài liệu khoa học nhằm đạt hiệu suất tối ưu.
  2. Hoạt động thông tin - thư viện: Chuỗi quy trình nghiệp vụ khép kín bao gồm thu thập, xử lý, bảo quản, số hóa và phổ biến thông tin, cung cấp sản phẩm và dịch vụ đáp ứng mục tiêu đào tạo.
  3. Người dùng tin và nhu cầu tin: Khách thể trung tâm của hoạt động thông tin, trong đó nhu cầu tin phản ánh sự đòi hỏi khách quan về việc tiếp nhận tri thức chuyên ngành y dược để phục vụ học tập, giảng dạy và nghiên cứu thực nghiệm.

Nghiên cứu áp dụng các chuẩn nghiệp vụ quốc tế trong xử lý thông tin bao gồm: khung phân loại thập phân DDC và BBK, quy tắc biên mục Anglo-American Cataloguing Rules 2nd (AACR2), khổ mẫu biên mục đọc bằng máy MARC 21 và quy tắc mô tả thư mục quốc tế ISBD.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết hàng năm của Trường Đại học Dược Hà Nội, dữ liệu nhật ký hệ thống phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol 6.0 và số liệu điều tra xã hội học thực tế.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả triển khai khảo sát với tổng số 350 phiếu điều tra, thu về 340 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 97,1%). Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện, đảm bảo đại diện đầy đủ cho các nhóm đối tượng:

  • Nhóm cán bộ, giảng viên và lãnh đạo: 30 phiếu (tỷ lệ thu hồi 100%).
  • Nhóm học viên sau đại học, nghiên cứu sinh, bác sĩ/dược sĩ chuyên khoa cấp 1 và cấp 2: 70 phiếu (tỷ lệ thu hồi 100%).
  • Nhóm sinh viên đại học và cao đẳng chính quy: 235 phiếu hợp lệ trên 245 phiếu phát ra (tỷ lệ thu hồi 96,0%).
  • Nhóm chuyên gia y dược ngoài trường: 5 phiếu (tỷ lệ thu hồi 100%).

Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp định lượng kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân và quan sát thực địa. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, tần suất sử dụng và xu hướng lựa chọn định dạng tài liệu của người dùng tin, đồng thời giải thích sâu các điểm nghẽn nghiệp vụ trong xử lý kỹ thuật và ứng dụng phần mềm nhận dạng quang học ABBYY FineReader 11. Timeline nghiên cứu và thu thập dữ liệu tập trung hoàn thành trong giai đoạn 2014 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Dược Hà Nội mang lại những phát hiện có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt:

Thứ nhất, cơ cấu tổ chức đã hình thành các bộ phận chuyên môn nhưng quy mô nhân sự còn mỏng. Bộ máy gồm 1 cán bộ phụ trách và 5 bộ phận: Phòng đọc tham khảo, Phòng giáo trình, Phòng tra cứu điện tử, Phòng nghiệp vụ và Tổ in. Tổng số nhân lực gồm 9 cán bộ (100% trong biên chế). Trình độ chuyên môn có 1 Thạc sĩ Thông tin - Thư viện (chiếm 11,11%), 5 Cử nhân Thông tin - Thư viện (chiếm 55,56%), 1 Cử nhân Lịch sử (11,11%), 1 Cử nhân Hóa học (11,11%) và 1 Trung cấp kỹ thuật in (11,11%). Về ngoại ngữ, 77,8% cán bộ đạt trình độ tiếng Anh B và 22,2% đạt trình độ sau C. Điểm tích cực là đội ngũ có độ tuổi trẻ, nhóm 25-30 tuổi chiếm 22,22%, song thư viện vẫn thiếu vắng kỹ sư chuyên trách về công nghệ thông tin.

Thứ hai, hạ tầng vật chất và tiềm lực tài nguyên thông tin bước đầu được hiện đại hóa nhưng không gian còn khiêm tốn. Thư viện tọa lạc tại tầng 3 với tổng diện tích 352m², bố trí 200 chỗ ngồi tại phòng đọc mở và 24 chỗ ngồi tại phòng tra cứu điện tử (diện tích 30m²). Cơ sở vật chất trang bị 30 máy tính kết nối internet tốc độ cao, 3 máy in laser, 1 máy in màu và 1 máy in mạng. Về tài nguyên, thư viện quản lý 11.873 cuốn tài liệu in, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa với hơn 2.360 biểu ghi toàn văn (luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp) và hơn 40.000 bài trích tạp chí khoa học chuyên ngành.

Thứ ba, nhu cầu thông tin có sự phân hóa sâu sắc theo nhóm đối tượng và độ tuổi. Kết quả khảo sát 340 người dùng tin cho thấy:

  • Tần suất đến thư viện thường xuyên đạt 42,4% (145/340 người). Trong đó, sinh viên đến thường xuyên chiếm 51,1% (120/235 sinh viên), trong khi cán bộ giảng viên chỉ chiếm 33,7% (10/30 người) và học viên sau đại học/nghiên cứu sinh chiếm 21,9% (15/70 người).
  • Xét theo độ tuổi của 145 người dùng tin thường xuyên, nhóm 18-25 tuổi chiếm áp đảo với 82,8% (120 người), nhóm 26-35 tuổi chiếm 13,8% (20 người) và nhóm trên 36 tuổi chỉ chiếm 3,4% (5 người).
  • Về loại hình tài liệu, có đến 98,5% người dùng tin (335/340 người) có nhu cầu sử dụng giáo trình và cơ sở dữ liệu số; 89,1% (303/340 người) quan tâm đến sách tham khảo; 60,3% (205/340 người) có nhu cầu khai thác bài trích tạp chí khoa học.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh chân thực mối tương quan giữa sự thay đổi phương thức đào tạo tín chỉ với hành vi tìm kiếm thông tin của người học. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua hệ thống biểu đồ và bảng phân tích: biểu đồ hình quạt thể hiện cơ cấu 9 nhân sự theo trình độ chuyên môn; bảng ma trận chéo thể hiện mức độ quan tâm của từng nhóm người dùng tin đối với 6 loại hình tài liệu; và biểu đồ cột so sánh kinh phí bổ sung tài liệu qua các năm học.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Thư viện Đại học Điều dưỡng Nam Định và Viện Công nghệ thông tin - Thư viện Y học Trung ương, bức tranh tại Đại học Dược Hà Nội cho thấy tính đặc thù cao của ngành dược:

  • Nhu cầu tra cứu tài liệu số, tra cứu danh mục hoạt chất, dược điển và bài báo quốc tế chiếm ưu thế vượt trội so với tài liệu truyền thống.
  • Nguyên nhân khiến nhóm giảng viên và nhà nghiên cứu lớn tuổi ít đến thư viện trực tiếp là do họ ưu tiên tra cứu tài liệu tại tủ sách chuyên môn của 14 bộ môn hoặc tìm kiếm trực tuyến từ xa qua mạng internet.
  • Điều này chứng minh rằng việc chỉ duy trì phòng đọc truyền thống 352m² là chưa đủ, mà cần phải nhanh chóng chuyển đổi sang mô hình thư viện số tích hợp, phân phối tài nguyên tới tận máy tính cá nhân của nhà khoa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Dược Hà Nội:

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa nhân sự chuyên môn.

  • Hành động: Thành lập bộ phận chuyên trách Quản trị mạng và Công nghệ thông tin trực thuộc thư viện; tuyển dụng bổ sung 1-2 kỹ sư tin học; cử 2 cán bộ hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Thông tin - Thư viện.
  • Target metric: 100% cán bộ thư viện đạt chuẩn tin học nâng cao và làm chủ hệ thống phần mềm Libol, xử lý số hóa đạt độ chính xác trên 98%.
  • Timeline: Giai đoạn 2015 - 2017.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu chủ trì, phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ và Thư viện.

Thứ hai, mở rộng không gian vật lý và hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật.

  • Hành động: Quy hoạch mở rộng diện tích thư viện từ 352m² lên tối thiểu 600m² - 800m², bố trí thêm phòng học nhóm và phòng hội thảo đa phương tiện; nâng cấp mạng LAN tốc độ cao và thay thế 30 máy tính tra cứu thế hệ mới.
  • Target metric: Nâng quy mô phục vụ đồng thời từ 200 chỗ ngồi lên 450 chỗ ngồi, đáp ứng 100% nhu cầu tra cứu điện tử giờ cao điểm.
  • Timeline: Giai đoạn 2015 - 2018.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Quản trị thiết bị phối hợp Thư viện và Phòng Tài chính - Kế toán.

Thứ ba, phát triển nguồn lực thông tin số và liên thông thư viện y dược.

  • Hành động: Đẩy mạnh số hóa 100% khóa luận, luận văn, luận án bảo vệ tại trường bằng phần mềm ABBYY FineReader 11; bổ sung kinh phí định kỳ mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu y dược quốc tế uy tín như ScienceDirect, PubMed, SpringerLink; liên kết chia sẻ tài nguyên với Thư viện Đại học Y Hà Nội và Liên hiệp Thư viện các trường Đại học Việt Nam.
  • Target metric: Tăng trưởng tối thiểu 1.500 biểu ghi số hóa toàn văn và 10.000 bài trích tạp chí chuyên ngành mỗi năm.
  • Timeline: Thực hiện định kỳ hàng năm từ năm 2015.
  • Chủ thể thực hiện: Thư viện chủ trì, phối hợp Phòng Khoa học công nghệ và các bộ môn chuyên ngành.

Thứ tư, đổi mới công tác đào tạo người dùng tin và xúc tiến tiếp thị thư viện.

  • Hành động: Đưa học phần Kiến thức thông tin và Kỹ năng tra cứu y dược vào chương trình định hướng đầu khóa cho 100% tân sinh viên và học viên cao học; tổ chức định kỳ các buổi giới thiệu sách chuyên đề dược lý, dược lâm sàng, công nghệ bào chế.
  • Target metric: Đạt trên 95% sinh viên sử dụng thành thạo cổng thông tin OPAC và phần mềm LibolDigital.
  • Timeline: Bắt đầu từ năm học 2015 - 2016.
  • Chủ thể thực hiện: Thư viện phối hợp Phòng Quản lý Đào tạo và Đoàn Thanh niên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học khối ngành Y - Dược: Cung cấp khung luận cứ khoa học để hoạch định chiến lược phát triển thư viện đại học, xây dựng chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách mua tin điện tử và tinh gọn bộ máy nhân sự theo vị trí việc làm.

  2. Cán bộ quản lý và viên chức ngành Thông tin - Thư viện: Là cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình chuyển đổi thư viện truyền thống sang thư viện điện tử, kỹ năng ứng dụng chuẩn biên mục quốc tế MARC 21, kỹ thuật quét và nhận dạng quang học tài liệu chuyên ngành bằng phần mềm ABBYY 11 trên nền tảng quản trị Libol.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu xã hội học thư viện, phương pháp thiết kế bảng hỏi phân tầng, xử lý số liệu thống kê mô tả và mô hình hóa nhu cầu tin của người dùng chuyên ngành hẹp.

  4. Sinh viên, cán bộ nghiên cứu và dược sĩ trong toàn ngành y tế: Nắm bắt phương pháp định vị và khai thác hiệu quả hệ thống tài nguyên hơn 11.873 đầu sách chuyên khảo, hàng vạn bài trích toàn văn tại Thư viện Đại học Dược Hà Nội để phục vụ học tập, viết luận văn và nghiên cứu phát triển dược phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Thư viện Trường Đại học Dược Hà Nội được thành lập độc lập từ năm nào và quy mô tài liệu ra sao?

Thư viện được thành lập độc lập theo Quyết định số 181/QĐ-DHN ngày 25/5/2009 của Hiệu trưởng Nhà trường. Tại thời điểm nghiên cứu, thư viện quản lý kho tư liệu chuyên ngành gồm 11.873 cuốn sách in, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa với hơn 2.360 tài liệu toàn văn nội sinh và hơn 40.000 bài trích tạp chí y dược, đáp ứng chương trình đào tạo dược sĩ đa khoa và chuyên khoa sâu.

Cơ cấu đội ngũ cán bộ Thư viện Đại học Dược Hà Nội có những đặc điểm nổi bật gì?

Thư viện có 9 cán bộ trong biên chế, trong đó 66,67% được đào tạo đúng chuyên ngành Thông tin - Thư viện (1 Thạc sĩ, 5 Cử nhân), còn lại là cử nhân các ngành bổ trợ như Hóa học, Lịch sử và kỹ thuật in. Đội ngũ có tuổi đời rất trẻ với 22,22% dưới 30 tuổi và 77,8% có trình độ tiếng Anh trình độ B, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ mới.

Vì sao có sự chênh lệch lớn về tần suất sử dụng thư viện giữa sinh viên và giảng viên?

Khảo sát 340 người dùng tin chỉ ra 51,1% sinh viên thường xuyên đến thư viện học tập, trong khi tỷ lệ này ở giảng viên chỉ đạt 33,7%. Nguyên nhân chính là do giảng viên thường ưu tiên khai thác trực tiếp tại tủ sách chuyên sâu đặt tại 14 bộ môn hoặc tự tìm kiếm tài liệu điện tử tại nhà, thay vì đến phòng đọc trung tâm diện tích 352m².

Thư viện đang ứng dụng những phần mềm và giải pháp công nghệ nào trong quản trị?

Hệ thống vận hành dựa trên phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol 6.0 với các phân hệ biên mục MARC 21, quản lý lưu thông và tra cứu OPAC. Hoạt động số hóa sử dụng phần mềm nhận dạng ký tự quang học ABBYY FineReader 11 để biên tập tài liệu toàn văn đưa lên hệ thống LibolDigital, kết hợp cổng thông tin điện tử thư viện để tương tác với độc giả.

Đâu là giải pháp đột phá nhất được luận văn đề xuất để nâng tầm thư viện?

Giải pháp đột phá nhất là chuyển đổi sang mô hình thư viện số kết hợp mở rộng diện tích sàn lên trên 600m² và bổ sung nhân sự chuyên trách công nghệ thông tin. Việc này kết hợp với mở rộng kinh phí mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu y dược quốc tế (ScienceDirect, PubMed) sẽ giải quyết triệt để nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu của giảng viên và học viên sau đại học.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa tổ chức bộ máy và hoạt động nghiệp vụ trong mô hình thư viện đại học chuyên ngành y dược.
  • Đánh giá thực chứng hiện trạng Thư viện Đại học Dược Hà Nội với diện tích 352m², 30 máy tính tra cứu, 9 cán bộ biên chế và kho tư liệu hơn 50.000 tài liệu in và số hóa.
  • Đo lường chi tiết nhu cầu tin của 340 khách thể khảo sát, ghi nhận 98,5% người dùng tin quan tâm đến giáo trình và cơ sở dữ liệu số toàn văn.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt về diện tích phòng đọc, hạ tầng công nghệ thông tin và sự thiếu hụt cán bộ tin học chuyên trách.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về nhân sự, không gian vật lý, phát triển tài nguyên số và tiếp thị thư viện với lộ trình thực hiện rõ ràng.

Đóng góp khoa học cốt lõi của luận văn là cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc, định hình mô hình chuyển đổi số hoạt động thư viện cho Trường Đại học Dược Hà Nội trong giai đoạn 2015 - 2020. Kế hoạch triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện ngay từ năm học 2015 - 2016 nhằm đồng bộ hóa với chiến lược nâng cao chất lượng giáo dục đại học của ngành y tế.

Kính mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ thư viện tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý và khai thác thông tin khoa học chuyên ngành!