Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2014 – 2017, tốc độ tăng trưởng thương mại toàn cầu chậm lại ở mức 2,5% - 3,6%, sụt giảm mạnh so với mức 8% - 12% ở thời kỳ hậu khủng hoảng tài chính năm 2009. Cùng với áp lực từ căng thẳng thương mại quốc tế và các biến động thời tiết tiêu cực trong nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu nông lâm sản của tỉnh Lạng Sơn phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Nhằm tháo gỡ điểm nghẽn thị trường, chính quyền tỉnh đã ban hành Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 28/5/2014 cùng các chương trình hành động trọng điểm nhằm chuẩn hóa quy trình xúc tiến thương mại.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng tổ chức thực thi các chương trình xúc tiến thương mại của bộ máy hành chính tỉnh Lạng Sơn, chỉ ra những mặt đạt được cùng các điểm nghẽn trong khâu chuẩn bị, chỉ đạo và kiểm soát. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách xúc tiến thương mại cấp tỉnh, đánh giá toàn diện kết quả triển khai giai đoạn 2014 – 2017 và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2025.

Phạm vi không gian tập trung trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, kết hợp bài học kinh nghiệm từ Hải Phòng, Bắc Giang và Thái Bình. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa hiệu quả của 62 hội chợ triển lãm, nâng cao chất lượng phổ biến thông tin cho hơn 4.000 ấn phẩm tài liệu, đồng thời thúc đẩy năng lực cạnh tranh cho cộng đồng hơn hàng trăm doanh nghiệp và hợp tác xã địa phương trên thị trường xuất nhập khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết thực thi chính sách công (Policy Implementation Theory) của Nguyễn Hữu Hải (2013), định nghĩa thực thi chính sách là toàn bộ quá trình biến ý chí quản lý nhà nước thành hiện thực thông qua ba giai đoạn liên hoàn: chuẩn bị triển khai, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát, đánh giá. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết xúc tiến thương mại công vụ (Public Trade Promotion) và mô hình Marketing-Mix (4Ps) mở rộng trong quản trị công theo khung chuẩn của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC/UNCTAD) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm:

  1. Chương trình xúc tiến thương mại cấp tỉnh: Hệ thống các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm bạn hàng, mở rộng mạng lưới phân phối gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  2. Tổ chức thực thi chính sách: Chuỗi hành động có tổ chức của bộ máy nhà nước nhằm hiện thực hóa các mục tiêu phát triển thị trường nội địa và xuất khẩu.
  3. Thuận lợi hóa thương mại biên giới: Các biện pháp giảm thiểu chi phí giao dịch, đơn giản hóa thủ tục hành chính tại khu kinh tế cửa khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 – 2017 của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn, cùng các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu chuyên gia được triển khai trong tháng 4 và tháng 5 năm 2018.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 10 doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiêu biểu trên địa bàn tỉnh và 15 cán bộ quản lý trực tiếp tại Sở Công Thương và Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm thu thập ý kiến sâu sắc từ các chủ thể am hiểu và trực tiếp tham gia chu trình chính sách.

Phương pháp phân tích số liệu thống kê mô tả và so sánh đối chiếu được xử lý trên phần mềm Excel và Word. Việc lựa chọn phương pháp này giúp đối chiếu trực quan giữa chỉ tiêu kế hoạch được phê duyệt theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND với kết quả thực tế đạt được về doanh thu, số lượng gian hàng và hợp đồng ký kết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tổ chức thực thi chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 – 2017 đã đạt được nhiều kết quả quan trọng nhưng cũng bộc lộ những hạn chế rõ rệt:

Thứ nhất, về hoạt động hội chợ và triển lãm, Trung tâm đã chủ trì và phối hợp tham gia tổng cộng 62 hội chợ triển lãm (gồm 44 hội chợ trong nước và 18 hội chợ tại nước ngoài). Hội chợ Xuân Lạng Sơn được duy trì thường niên với quy mô ổn định từ 180 đến 200 gian hàng; Hội chợ Thương mại Quốc tế Việt - Trung tổ chức định kỳ thu hút khoảng 150 gian hàng của doanh nghiệp hai nước; sự kiện "Tự hào hàng Việt Nam 2016" đạt quy mô trên 200 gian hàng.

Thứ hai, về công tác thông tin và truyền thông, cơ quan chức năng đã duy trì chuyên mục "Công nghiệp – Thương mại Xứ Lạng" với tần suất 02 - 03 số/tháng trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Năm 2015 đã phát hành khoảng 4.000 tài liệu hướng dẫn và ấn phẩm thông tin. Tuy nhiên, cơ cấu thông tin còn mất cân đối khi nội dung quảng bá doanh nghiệp nội tỉnh chiếm tới 80% năm 2014 và giảm chậm về mức 70% năm 2017, trong khi thông tin chuyên sâu về thị trường xuất nhập khẩu quốc tế chỉ chiếm từ 16% đến 20%.

Thứ ba, về nghiên cứu thị trường và đào tạo nguồn nhân lực, tỉnh đã tổ chức được 08 đoàn công tác khảo sát thị trường nước ngoài (trung bình 2-3 cuộc/năm). Hàng năm tổ chức 2 - 3 khóa đào tạo ngắn hạn, trong đó mảng quản trị kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với gần 50% cơ cấu đào tạo, các mảng nghiệp vụ xuất nhập khẩu và pháp lý kinh doanh dao động ở mức 20% mỗi nhóm.

Thứ tư, công tác khảo sát nhu cầu doanh nghiệp còn hạn chế khi chỉ thực hiện được 04 cuộc khảo sát nhỏ hẹp trong 4 năm, tập trung vào nhóm doanh nghiệp thân quen mà chưa bao quát được toàn bộ hơn 80% doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thực trạng cho thấy bức tranh đa chiều về năng lực thực thi chính sách của địa phương. Khi trình bày qua biểu đồ cột so sánh quy mô tham gia hội chợ nội tỉnh và ngoại tỉnh, có thể thấy rõ xu hướng gia tăng số lượng doanh nghiệp tham gia các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn tại 5 huyện trọng điểm: Chi Lăng, Đình Lập, Lộc Bình, Tràng Định và Bắc Sơn. Đồng thời, biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thông tin thương mại phản ánh sự thiên lệch lớn vào quảng bá nội địa thay vì phân tích rào cản kỹ thuật quốc tế.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ việc kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm còn hạn hẹp, khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn khi phải đối ứng chi phí. Bộ máy nhân sự của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại còn mỏng, chưa có cơ chế điều tra thị trường bài bản. So sánh với các tỉnh như Bắc Giang hay Hải Phòng, Lạng Sơn chưa tận dụng tối đa lợi thế kinh tế cửa khẩu và chưa hình thành được quỹ xúc tiến thương mại ngoài ngân sách để hỗ trợ doanh nghiệp linh hoạt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình xúc tiến thương mại của chính quyền tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025:

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực nhân sự. Sở Công Thương cần chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ chuyên trách marketing và xúc tiến từ Sở về Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ làm công tác xúc tiến được chuẩn hóa nghiệp vụ ngoại thương và thông thạo công nghệ thông tin trước năm 2020.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập kế hoạch và điều tra nhu cầu doanh nghiệp. Chuyển đổi phương thức điều tra thụ động sang ứng dụng nền tảng số để khảo sát định kỳ ít nhất 80% doanh nghiệp trên địa bàn vào quý III hàng năm. Kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm phải được công khai minh bạch trên các cổng thông tin trước ngày 31 tháng 12 để doanh nghiệp chủ động đăng ký tham gia.

Thứ ba, đa dạng hóa cơ chế tài chính và xã hội hóa nguồn lực. Thành lập Quỹ Xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn với cơ chế đóng góp tự nguyện từ cộng đồng doanh nghiệp và đề xuất phương án trích lập khoảng 0,25% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh nhằm bổ sung nguồn vốn bền vững, giảm sự phụ thuộc vào ngân sách cấp tỉnh.

Thứ tư, tăng cường chuyển đổi số và siết chặt kiểm tra, đánh giá. Nâng cấp cổng thông tin thương mại điện tử tỉnh, tăng tỷ trọng dữ liệu phân tích thị trường xuất khẩu chuyên sâu lên mức trên 35% tổng dung lượng ấn phẩm. Thiết lập bộ tiêu chí định lượng (KPIs) về số lượng hợp đồng và giá trị giao dịch để đánh giá hiệu quả sau mỗi kỳ hội chợ triển lãm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý tại Sở Công Thương và Trung tâm Xúc tiến Thương mại: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình tổ chức thực thi chính sách, phương pháp thẩm định đề án và thiết lập hệ thống chỉ số kiểm soát chương trình xúc tiến thương mại cấp địa phương.
  2. Lãnh đạo doanh nghiệp và Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: Nguồn thông tin hữu ích giúp nắm bắt rõ các cơ chế hỗ trợ tài chính, tiêu chuẩn đăng ký tham gia 62 sự kiện hội chợ triển lãm và quy trình tiếp cận các chương trình đào tạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu miễn phí.
  3. Các Hiệp hội Doanh nghiệp và Hội ngành nghề: Sử dụng các luận cứ trong nghiên cứu để nâng cao vai trò đại diện, phối hợp với chính quyền trong việc xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản thế mạnh của vùng Xứ Lạng.
  4. Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công và Kinh tế thương mại: Nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về mô hình thực thi chính sách công tại các tỉnh biên giới phía Bắc, đóng góp phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính.

Câu hỏi thường gặp

Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND đóng vai trò như thế nào trong hoạt động xúc tiến thương mại Lạng Sơn? Quyết định này là khung pháp lý cao nhất của tỉnh ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại. Văn bản xác lập rõ thẩm quyền chỉ đạo của Sở Công Thương, trách nhiệm thẩm định kinh phí của Hội đồng thẩm định và vai trò triển khai của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại.

Vì sao cơ cấu thông tin thị trường xuất nhập khẩu quốc tế giai đoạn 2014-2017 chỉ chiếm tỷ lệ thấp (16% - 20%)? Do nguồn nhân lực chuyên trách phân tích thị trường còn thiếu và kinh phí dành cho việc mua dữ liệu ngoại thương quốc tế hạn chế. Trung tâm chủ yếu tập trung nguồn lực để tuyên truyền, quảng bá hình ảnh sản phẩm nội tỉnh (chiếm 70% - 80%) qua hệ thống truyền hình và ấn phẩm phát thanh địa phương.

Kết quả nổi bật nhất trong công tác tổ chức hội chợ triển lãm của tỉnh Lạng Sơn là gì? Tỉnh đã tổ chức và tham gia thành công 62 hội chợ triển lãm trong giai đoạn 2015 – 2017. Nổi bật là Hội chợ Thương mại Quốc tế Việt - Trung với quy mô khoảng 150 gian hàng và các phiên chợ hàng Việt đưa về 5 huyện miền núi giúp kích cầu tiêu dùng nội địa mạnh mẽ.

Giải pháp nào được đề xuất để giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí xúc tiến thương mại? Luận văn đề xuất hình thành Quỹ Xúc tiến thương mại địa phương thông qua nguồn vốn tự tạo từ sự đóng góp của các hiệp hội doanh nghiệp, nguồn tài trợ quốc tế và cơ chế trích lập khoảng 0,25% từ tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của tỉnh Lạng Sơn.

Quy trình tổ chức thực thi chương trình xúc tiến thương mại cấp tỉnh gồm những bước nào? Quy trình chuẩn hóa gồm 3 bước chính:

  1. Chuẩn bị triển khai (khảo sát nhu cầu doanh nghiệp, lập kế hoạch chi tiết, lựa chọn hình thức);
  2. Chỉ đạo thực hiện (phân công trách nhiệm, tổ chức hội chợ, đào tạo và cung cấp thông tin);
  3. Kiểm soát, đánh giá (đo lường kết quả theo chỉ tiêu lượng hóa và chất lượng, rút kinh nghiệm điều chỉnh).

Kết luận

  • Hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 – 2017 đã tạo bước chuyển biến tích cực với 62 kỳ hội chợ triển lãm và 08 đoàn khảo sát quốc tế được tổ chức thành công.
  • Công tác thông tin thương mại duy trì đều đặn 02 - 03 số truyền hình/tháng và 4.000 ấn phẩm tài liệu, hỗ trợ đắc lực cho tiêu thụ nông sản địa phương.
  • Hạn chế then chốt nằm ở khâu khảo sát nhu cầu doanh nghiệp còn mang tính hình thức và cơ cấu thông tin quốc tế chuyên sâu mới chỉ chiếm khoảng 20%.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp tập trung vào kiện toàn tổ chức, số hóa quy trình khảo sát, thành lập Quỹ xúc tiến thương mại với mức trích 0,25% kim ngạch xuất khẩu và siết chặt công tác giám sát KPIs.
  • Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp thực thi đồng bộ các giải pháp này nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển kinh tế thương mại biên giới bền vững đến năm 2025.