Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT đã xác lập bước chuyển mang tính bước ngoặt của nền giáo dục Việt Nam từ mô hình truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tại trường Trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận, dù tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm đạt 100% và tỷ lệ trúng tuyển đại học đạt trên 95%, công tác tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong môn Ngữ văn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính tự phát. Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc quản lý và tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm văn học chưa tương xứng với tiềm năng của một trường chuyên trọng điểm.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng nhận thức, hình thức tổ chức và công tác quản lý hoạt động trải nghiệm môn Ngữ văn; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý sư phạm đồng bộ nhằm chuẩn hóa hoạt động dạy học theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông mới. Phạm vi khảo sát được triển khai thực tế tại trường Trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận xuyên suốt 3 năm học từ 2016-2017 đến 2018-2019.

Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động trải nghiệm lên mức trên 85%, giúp hơn 300 học sinh mỗi khóa phát triển năng lực cảm thụ thẩm mỹ, tư duy phản biện và năng lực giao tiếp ngôn ngữ thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai mô hình nền tảng: Mô hình học tập qua trải nghiệm của David Kolb thiết lập chu trình 4 giai đoạn gồm kinh nghiệm cụ thể, quan sát phản hồi, khái quát hóa tri thức và chủ động áp dụng thực tiễn; kết hợp mô hình mở rộng 5 bước của S. Betts gồm trải nghiệm, chia sẻ, triển khai phân tích, khái quát hóa và ứng dụng thực tế. Bên cạnh đó, đề tài ứng dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại gắn với chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá.

Bốn khái niệm cốt lõi làm trục xoay cho luận văn gồm:

  • Hoạt động trải nghiệm: Quá trình người học trực tiếp tham gia tương tác thực tế dưới sự định hướng của nhà giáo dục để chuyển hóa trải nghiệm thành tri thức và kỹ năng sống.
  • Quá trình dạy học môn Ngữ văn: Hệ thống tương tác sư phạm nhằm bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, lòng yêu nước cùng các năng lực chuyên biệt như đọc hiểu, tạo lập văn bản và cảm thụ thẩm mỹ.
  • Quản lý hoạt động trải nghiệm: Tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đội ngũ giáo viên, học sinh và các nguồn lực xã hội nhằm tối ưu hóa mục tiêu phát triển năng lực.
  • Tiếp cận năng lực học sinh: Định hướng giáo dục chuyển dịch trọng tâm từ việc học sinh biết được những gì sang việc học sinh làm được những gì từ tri thức đã học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua hệ thống phiếu khảo sát cấu trúc, phỏng vấn sâu cá nhân và quan sát sư phạm trực tiếp; nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ quản lý chuyên môn và thống kê thành tích 65 giải học sinh giỏi quốc gia giai đoạn 2014-2019 của nhà trường.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 66 cán bộ quản lý và giáo viên (trong đó có 8 cán bộ quản lý cấp trường và tổ trưởng, 58 giáo viên bộ môn gồm 6 giáo viên tổ Ngữ văn và 50 giáo viên các tổ khác) cùng 300 học sinh và phụ huynh học sinh trường Trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn. Phương pháp chọn mẫu mục đích kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ đội ngũ sư phạm và đối tượng thụ hưởng giáo dục.

Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học mô tả được lựa chọn để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định độ tin cậy của thang đo thái độ. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác độ vênh giữa nhận thức lý thuyết và hành vi triển khai thực tế của giáo viên, từ đó đảm bảo tính khách quan cho các giải pháp quản lý. Toàn bộ lộ trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 6 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Nhận thức cao nhưng phân hóa theo nội dung: Có tới 62,5% cán bộ quản lý và 60% giáo viên đánh giá hoạt động trải nghiệm môn Ngữ văn là rất cần thiết; 77% tán thành nội dung phát triển năng lực cá nhân. Tuy nhiên, vẫn còn 13,5% ý kiến cho rằng hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong môn Ngữ văn là không cần thiết, phản ánh cái nhìn chưa toàn diện về tính liên môn.
  2. Độ vênh lớn giữa tần suất thực hiện và hiệu quả thực chất: Mục tiêu hình thành và phát triển năng lực được thực hiện thường xuyên đạt 88%, nhưng tỷ lệ đạt hiệu quả cao chỉ dừng lại ở mức 68% (chênh lệch 20%). Tương tự, mục tiêu khám phá bản thân có tỷ lệ thực hiện 91% nhưng hiệu quả thực tế chỉ đạt 72% (chênh lệch 19%).
  3. Sự thiên lệch về phương pháp và hình thức: Phương pháp đóng vai (68%) và làm việc nhóm (59%) được đánh giá rất cao; trong khi phương pháp dạy học theo dự án bị 12% giáo viên đánh giá là không cần thiết do tâm lý e ngại tốn thời gian.
  4. Hạn chế về điều kiện hạ tầng hỗ trợ: Dù sở hữu khuôn viên rộng 18.430 m2 với 31 phòng học, nhà trường vẫn chưa có nhà đa năng phục vụ cho các hoạt động sân khấu hóa nghệ thuật quy mô lớn, khiến 36% giáo viên chỉ tổ chức trải nghiệm ở mức thỉnh thoảng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của khoảng cách 20% giữa mức độ thực hiện và hiệu quả thực tế bắt nguồn từ việc tổ chức còn mang tính hình thức, thiếu công cụ đo lường năng lực chuẩn xác sau mỗi đợt trải nghiệm. Đội ngũ giáo viên dù có 39 thạc sĩ trên tổng số 62 giáo viên (chiếm 62,9%), song kinh nghiệm thiết kế dự án học tập tích hợp liên môn văn hóa - lịch sử địa phương vẫn còn lúng túng.

So với các nghiên cứu giáo dục phổ thông đại trà, học sinh trường chuyên có tư chất thông minh và khả năng tự học vượt trội, nhưng áp lực từ các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia khiến việc phân bổ thời lượng cho hoạt động trải nghiệm thực tế bị thu hẹp.

Để trực quan hóa các phát hiện này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ giữa mức độ tổ chức thường xuyên và mức độ đạt hiệu quả thực tế ở 7 nhóm mục tiêu giáo dục, kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu mức độ cần thiết và tính khả thi của từng phương pháp dạy học. Việc trình bày dạng đồ thị này làm nổi bật rõ ràng các mắt xích quản lý cần can thiệp khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 giải pháp quản lý trọng tâm được xác lập nhằm giải quyết triệt để các tồn tại:

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm trải nghiệm cho đội ngũ giáo viên. Ban giám hiệu và Tổ chuyên môn tổ chức các đợt tập huấn định kỳ 1 tháng/lần về phương pháp thiết kế giáo án trải nghiệm theo Chương trình giáo dục phổ thông mới, phấn đấu 100% giáo viên Ngữ văn nắm vững kỹ thuật điều phối hoạt động trong học kỳ 1 năm học 2019-2020.
  • Biện pháp 2: Xây dựng khung chương trình trải nghiệm tích hợp chuẩn đầu ra. Tổ Ngữ văn tiến hành thiết kế hệ thống chủ đề gắn với di sản văn hóa địa phương Ninh Thuận như tháp Chăm Poklong Garai, làng gốm Bàu Trúc, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bài học có hoạt động trải nghiệm hiệu quả đạt trên 85% trong năm học 2019-2020.
  • Biện pháp 3: Đa dạng hóa hình thức tổ chức gắn với câu lạc bộ và sân khấu hóa. Duy trì lịch sinh hoạt câu lạc bộ văn học 2 tuần/lần, đẩy mạnh hoạt động diễn đàn và giao lưu tác giả; huy động nguồn lực xã hội hóa từ phụ huynh học sinh để hỗ trợ kinh phí 15 đến 20 triệu đồng mỗi năm học cho các chuyến đi điền dã thực tế.
  • Biện pháp 4: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá theo thang đo rubric định lượng. Ban giám hiệu chỉ đạo áp dụng hình thức đánh giá qua hồ sơ học tập (portfolio), báo cáo dự án và sản phẩm video thay thế cho 50% bài kiểm tra định kỳ 1 tiết truyền thống theo đúng tinh thần Công văn số 3711/BGDĐT-GDTrH.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông chuyên và không chuyên: Vận dụng chu trình quản lý 4 bước để lập kế hoạch giáo dục nhà trường, phân bổ kinh phí hợp lý và thiết lập quy chế đánh giá năng lực học sinh qua hoạt động thực tiễn.
  • Giáo viên bộ môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông: Khai thác các mẫu kế hoạch bài dạy trải nghiệm, quy trình sân khấu hóa tác phẩm và kỹ thuật hướng dẫn học sinh nghiên cứu thực địa văn hóa dân gian.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng hệ thống bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa gồm 13 bảng số liệu và khung lý thuyết Kolb làm tài liệu tham khảo cho các đề tài phát triển chương trình môn học.
  • Chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các dữ liệu thực chứng và đề xuất chính sách để xây dựng văn bản hướng dẫn đổi mới sinh hoạt chuyên môn cụm trường tại các địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Hoạt động trải nghiệm môn Ngữ văn khác biệt như thế nào so với giờ học lý thuyết truyền thống trên lớp? Hoạt động trải nghiệm chuyển hóa việc tiếp thu thụ động thành quá trình tương tác thực tế qua sân khấu hóa, điền dã di sản hoặc thực hiện dự án văn học. Khảo sát cho thấy 100% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định hình thức này giúp học sinh phát triển năng lực cảm thụ ngôn ngữ sâu sắc hơn bài giảng thuyết trình thuần túy.

  • Làm cách nào để khắc phục mức chênh lệch 20% giữa tần suất tổ chức và hiệu quả thực chất của hoạt động? Mức chênh lệch phát sinh do khâu tổ chức thiếu tiêu chí đánh giá rõ ràng và mục tiêu chưa gắn chặt với chuẩn đầu ra. Việc áp dụng thang đo rubric chuẩn hóa 4 mức độ cùng quy trình chuẩn bị chu đáo trước chuyến đi sẽ giúp đưa hiệu quả thực tế đạt mức tương đương trên 85% so với tần suất triển khai.

  • Giáo viên có thể phân bổ thời gian ra sao để không ảnh hưởng đến tiến độ phân phối chương trình chính khóa? Giáo viên có thể tích hợp hoạt động trải nghiệm vào các tiết tự chọn, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hoặc mô hình câu lạc bộ văn học. Khảo sát thực tế chỉ ra rằng 65% giáo viên đồng thuận mô hình câu lạc bộ sinh hoạt 2 tuần/lần vừa tiết kiệm quỹ thời gian trên lớp vừa phát huy tối đa năng khiếu học sinh.

  • Cơ sở vật chất hạn chế có phải là rào cản tuyệt đối đối với việc tổ chức hoạt động trải nghiệm hay không? Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng nhưng không mang tính quyết định tuyệt đối. Giáo viên có thể tận dụng không gian mở như sân trường, phòng truyền thống hoặc liên kết với bảo tàng, làng nghề tại địa phương. Có tới 71% giáo viên ủng hộ việc mở rộng không gian học tập ra ngoài khuôn viên trường học để khắc phục việc thiếu phòng đa năng.

  • Phương thức đánh giá kết quả học tập của học sinh trong hoạt động trải nghiệm được thực hiện như thế nào? Đánh giá được thực hiện đa dạng thông qua sản phẩm dự án, bài thu hoạch thu âm, video thuyết trình nhóm hoặc sự tham gia trực tiếp trong các vở kịch văn học. Phương thức này thay thế các bài kiểm tra viết truyền thống, phản ánh chính xác 100% năng lực tư duy sáng tạo và khả năng vận dụng thực tiễn của từng học sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm môn Ngữ văn theo chuẩn Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện trên 66 cán bộ, giáo viên và 300 học sinh, phụ huynh tại trường Trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận.
  • Lượng hóa rõ nét khoảng cách 20% giữa mức độ thực hiện và hiệu quả thực tế để tìm ra nguyên nhân quản lý cốt lõi.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý khả thi, nâng cao hiệu quả giáo dục năng lực lên trên 85%.
  • Xác lập mô hình phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng địa phương trong công tác giáo dục toàn diện.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho các trường trung học phổ thông trong lộ trình đổi mới căn bản giáo dục từ năm học 2019-2020 trở đi. Quý độc giả, cán bộ quản lý và quý thầy cô giáo hãy nghiên cứu toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả các giải pháp sư phạm này vào thực tiễn giảng dạy.