mở đầu, kết thúc. skkn +Ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu sức gợi. Kết hợp nhuần nhuyễn tự sự và trữ tình: giữa thơ và nhạc, giữa lãng mạn trữ tình và bi tráng … để diễn tả cảm xúc. +Sử dụng thành công những thủ pháp tiêu biểu của thơ siêu thực, đặc biệt là chuỗi hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng.
+Giàu suy tư, mãnh liệt, phóng túng trong xúc cảm, ít nhiều nhuốm màu sắc tượng trưng, siêu thực. a- Kết bài: -Ngợi ca vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn và tài năng của Lor-ca, một nhà thơ, nhà cách tân nghệ thuật vĩ đại của văn học Tây Ban Nha và thế giới thế kỉ XX. 9/ Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân: a.0đ -Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác tùy bút “Người lái đò sông Đà”? -Đặc sắc nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản? -Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong tùy bút “Người lái đò sông Đà.0đ: - Phân tích (cảm nhận) hình tượng con sông Đà. - Phân tích (cảm nhận) hình tượng người lái đò sông Đà.
Đề bài và dàn ý tham khảo: Cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông Đà qua tùy bút “Người lái đò sông Đà” - Nguyễn Tuân. a-Giới thiệu chung: -Tùy bút “Người lái đò sông Đà” là một trong những tác phẩm đặc sắc của Nguyễn Tuân, in trong tập “Sông Đà” (1960). Ở tùy bút này, nhà văn đã xây dựng được hai hình tượng đáng nhớ là con sông Đà và người lái đò - hai hình tượng mang đậm phong cách Nguyễn Tuân, để lại cho độc giả những ấn tượng mạnh mẽ. b-Cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông Đà: -Sông Đà là một dòng sông hùng vĩ, rất dài và có nhiều thác.
một sinh thể có tâm hồn, tính cách thể hiện rõ nét: sự hung bạo và trữ tình. Sông Đà – con sông Tây Bắc hung bạo: -Vách đá: dựng đứng, rất cao, hẹp & tối “dựng vách thành, đúng ngọ mới thấy mặt trời, chẹt lấy lòng sông Đà như một cái yết hầu”. skkn -Ghềnh sông với sự hợp sức của gió, của sóng và của đá: “nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm”. -Cái hút nước: có những hút nước xoáy sâu sẵn sàng lôi tuột mọi con thuyền dám bén mảng đến tận đáy sông.
-Thác nước: âm thanh gầm réo dữ tợn như một sinh thể mang tính cách dữ tợn: “nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng”. -Thạch trận trên sông mang “diện mạo và tâm địa như một kẻ thù số một”. +Vòng vây thứ nhất: trùng vi thạch trận có bốn cửa tử, một cửa sinh. +Vòng vây thứ hai: tăng thêm nhiều cửa tử.
+Vòng vây thứ ba: bên phải, bên trái đều là luồng chết. -Vẻ đẹp hung bạo, sức mạnh huyền bí của sông Đà hiện ra ở nhiều góc độ khác nhau. Đây chính là tiềm năng lớn của dòng sông khi nó được chinh phục. Sông Đà – con sông Tây Bắc trữ tình: -Đẹp trong dáng vẻ của 1 người đàn bà kiều diễm: “con sông Đà tuôn dài.
-Sông Đà lấp lánh sinh động với sắc nước biến đổi kỳ ảo theo mùa: mùa xuân dòng xanh màu ngọc bích, mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ. -Sông Đà với bãi bờ yên ả, hiền lành, nguyên sơ với cảnh ven sông lặng như tờ. Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử, hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa. -H/ảnh trong sáng, gợi cảm lạ thường, như “lững lờ nhớ thương”, như “gặp lại cố nhân”.
* Đánh giá chung: những nét độc đáo trong nghệ thuật khắc họa hình tượng con sông Đà của Nguyễn Tuân. -Nguyễn Tuân khám phá sự vật ở phương diện văn hóa - thẩm mỹ. Con sông Đà là hiện thân của cái Đẹp. Đẹp trong sự dữ dội và đẹp trong vẻ nên thơ, yên bình.
-Nguyễn Tuân tô đậm những gì thật dữ dội, phi thường, mãnh liệt, xuất chúng nên việc miêu tả con sông Đà trong trạng thái đối lập đã tạo nên một ấn tượng khó quên trong lòng người đọc. -Sử dụng vốn ngôn ngữ giàu có, độc đáo, câu văn linh hoạt, biến ảo, trí tưởng tượng phong phú. -Tác giả đã vận dụng tri thức của nhiều ngành văn hóa, nghệ thuật khác nhau. skkn 10/ Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích - Hoàng Phủ Ngọc Tường): a.0đ -Giới thiệu khái quát về tác giả và nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật? - Giải thích ý nghĩa nhan đề? -Giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản? -Những nét đặc sắc của văn phong Hoàng Phủ Ngọc Tường trong bài bút ký “Ai đã đặt tên cho dòng sông.”? -Chọn bất kì chi tiết nào trong văn bản và hỏi về ý nghĩa.0đ: Phân tích(cảm nhận) vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
Đề bài và dàn ý tham khảo: Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường. skkn -Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. -Nêu vấn đề nghị luận: vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong TP “Ai đã đặt tên cho dòng sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường: +Vẻ đẹp được phát hiện ở cảnh sắc thiên nhiên: sông Hương là một công trình nghệ thuật tuyệt vời của tạo hóa. +Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ văn hóa: sông Hương là dòng sông của âm nhạc, thi ca.
+Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ lịch sử: sông Hương là dòng sông của những chiến công hiển hách. +Vẻ đẹp trong trí tưởng tượng của tác giả: sông Hương đẹp như một thiếu nữ Huế tài hoa, dịu dàng, đa tình … Sông Hương càng đáng yêu, quyến rũ hơn khi gắn liền với cái tôi của Hoàng Phủ Ngọc Tường: tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm và trí tưởng tượng lãng mạn, say mê cái đẹp của thiên nhiên xứ Huế. -Đánh giá chung về gía trị của hình tượng. *LƯU Ý: -Có thể bám theo bố cục tác phẩm để phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông Hương qua từng đoạn: ở thượng nguồn, qua đồng bằng Châu Hóa, qua kinh thành Huế … nhưng phải đảm bảo được các ý cơ bản trên.
11/ Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài: a.0đ -Những hiểu biết của em về tiểu sử, phong cách sáng tác của tác giả Tô Hoài? -Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm Vợ chồng A Phủ? -Đặc sắc giá trị nội dung (giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo), giá trị nghệ thuật, ý nghĩa văn bản? - Chọn bất kì chi tiết nào trong văn bản và hỏi về ý nghĩa.0đ: - Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị. - Phân tích nhân vật Mị để làm nổi bật giá trị nhân đạo của truyện. - phân tích nhân vật APhủ để làm nổi bật giá trị nhân đạo của truyện. - Phân tích giá trị nhân đạo của truyện.
skkn Đề bài và dàn ý tham khảo: Phân tích diễn biến tâm lý và hành động của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân và đặc biệt trong đêm Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ (trích “Vợ chồng A Phủ” - Tô Hoài). a- Mở bài: -Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và nhân vật Mị: +“Vợ chồng A Phủ” là truyện ngắn rút từ tập “Truyện Tây Bắc” của Tô Hoài. Đây là truyện ngắn có nội dung tư tưởng sâu sắc và thành công về phương diện nghệ thuật. +Giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm thể hiện tập trung trong hình tượng nhân vật Mị, qua diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân, đặc biệt trong đêm Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ.
b- Thân bài: -Mị là cô gái người Mèo trẻ, đẹp; có đủ phẩm chất để được sống hạnh phúc. Nhưng vì nhà nghèo, bố mẹ Mị không trả nổi món nợ tiền vay của nhà thống lí Pá skkn Tra nên Mị phải trở thành con dâu gạt nợ cho nhà thống lí. Ý thức được cuộc sống tủi nhục, khát vọng sống tự do nên Mị định tự tử. Nhưng vì thương bố, Mị lại không đành lòng chết, chấp nhận tiếp tục cuộc sống trâu ngựa ở nhà thống lí.
Mùa xuân đến: -Tâm trạng Mị náo nức khi những đêm tình mùa xuân đã tới. Mùa xuân tươi đẹp đã tác động đến tâm hồn tưởng như đã khô héo của Mị. -Mị bồi hồi lắng nghe tiếng sáo gọi bạn đi chơi. -Mị uống rượu để quên đi tất cả.
Mị say và sống lại thời quá khứ tươi đẹp. -Mị đột nhiên vui sướng và nhận ra mình còn trẻ lắm. Sống với A Sử, Mị chỉ là nô lệ, không hề có tình yêu, hạnh phúc Mị muốn đi chơi. Mị bỏ thêm mỡ vào đĩa đèn, quấn lại tóc, lấy váy hoa.
bước theo tiếng sáo gọi bạn tình. Trước cảnh A Phủ bị trói: -Ban đầu, Mị dửng dưng, vô cảm vì cảnh trói người đến chết đã từng xảy ra ở nhà thống lý. -Sau đó, Mị có sự đồng cảm, thương người: khi thấy dòng nước mắt bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ, Mị nhớ lại cảnh mình đã từng bị trói đứng như thế. Thương mình, đồng cảm với người cùng cảnh ngộ, Mị nhận ra tội ác của bọn thống lý “chúng nó thật độc ác”.
-Sức mạnh của tình thương người cùng với niềm khao khát tự do trỗi dậy mãnh liệt. Khi tình thế bức bách, Mị quyết định hành động thật táo bạo: cắt dây cởi trói cho A Phủ, đồng thời cũng là tự cứu mình thoát khỏi thần quyền, cường quyền. Đặc điểm tính cách của nhân vật Mị: -Mị trở thành nạn nhân đau thương, khốn cùng trong nhà thống lý nhưng vẫn tiềm ẩn một sức sống, sức phản kháng mãnh liệt để chống lại cường quyền và thần quyền đây là sức sống của một con người có nhân phẩm, giàu lòng nhân ái và luôn khao khát tự do. -Tâm lý và hành động của Mị phát triển từ tự phát đến tự giác, khẳng định sức sống tiềm ẩn của nhân dân Tây Bắc: ham sống, khao khát tự do, có tình người cao đẹp giữa những người cùng chung số phận, phản kháng lại số phận để cứu người và cũng là tự cứu mình.
Đặc sắc về nghệ thuật: skkn -Tô Hoài đã xây dựng thành công nhân vật Mị, tiêu biểu cho số phận của người phụ nữ nghèo miền núi dưới chế độ phong kiến - thực dân. -Với những chi tiết gợi cảm, nghệ thuật tương phản, dùng cảnh tả tâm trạng. tác giả đã thể hiện được qúa trình diễn biến tâm lý, hành động và sức sống tiềm ẩn của Mị chân thật, sinh động, tinh tế, gây ấn tượng mạnh. c- Kết bài: -Nhân vật Mị thể hiện tài năng nghệ thuật và tấm lòng của nhà văn Tô Hoài.