Skkn 2023 một số giải pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp thpt môn địa lí

Chuyên khảo phân tích Skkn 2023 một số giải pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh nhằm cải thiện kết quả ôn thi, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân

Chuyên ngành

Địa Lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2023

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp của đề tài, tính mới của đề tài

1.5.1. Đóng góp của đề tài

1.5.2. Tính mới của đề tài

1.6. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÍ

1.1. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Tự học, tự học địa lí

1.2.1.1. Tự học

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ TRONG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ TRONG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT

Tóm tắt

I. Năng lực tự học và vai trò trong môn Địa Lí ôn thi THPT

Năng lực tự học là yếu tố then chốt giúp học sinh nâng cao hiệu quả ôn thi môn Địa Lí. Trong bối cảnh chương trình giáo dục phổ thông 2018, việc phát triển năng lực tự học không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng thực tiễn. Môn Địa Lí với tính chất tổng hợp, liên ngành đòi hỏi học sinh phải chủ động khai thác tài liệu, sử dụng Atlat, bảng số liệu và biểu đồ. Phát triển năng lực tự học giúp học sinh tự tin hơn trong kỳ thi THPT, đồng thời hình thành thói quen học tập suốt đời.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của năng lực tự học

Năng lực tự học được định nghĩa là khả năng tự chủ, tự giác trong việc tiếp thu kiến thức mà không cần sự nhắc nhở từ người khác. Theo Hồ Chí Minh, tự học là “tự động học tập”, nghĩa là người học tự quản lý việc học của mình. Trong môn Địa Lí, năng lực tự học giúp học sinh chủ động khai thác kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau, từ đó nâng cao hiệu quả ôn thi. Đây là yếu tố quan trọng giúp học sinh không chỉ đạt kết quả cao trong kỳ thi mà còn phát triển kỹ năng sống và làm việc sau này.

1.2. Thực trạng năng lực tự học của học sinh THPT

Thực tế cho thấy, nhiều học sinh THPT còn thụ động trong việc tự học, chưa xây dựng kế hoạch học tập hợp lý và thiếu động cơ hứng thú. Học sinh thường ghi chép, học thuộc lòng mà chưa chủ động tìm hiểu sâu kiến thức. Nguyên nhân chính là do năng lực tự học còn yếu và thiếu sự hướng dẫn từ giáo viên. Điều này đòi hỏi cần có giải pháp học tập hiệu quả để khắc phục tình trạng trên, giúp học sinh phát triển toàn diện.

II. Giải pháp phát triển năng lực tự học môn Địa Lí

Để phát triển năng lực tự học môn Địa Lí, cần áp dụng các giải pháp học tập khoa học và hiệu quả. Trong đó, việc hướng dẫn học sinh sử dụng tài liệu ôn thi, Atlat, bảng số liệu và biểu đồ là yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó, giáo viên cần đổi mới phương pháp dạy học, khuyến khích học sinh tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chiến lược ôn thi hiệu quả cũng cần được xây dựng, giúp học sinh phân bổ thời gian hợp lý và tập trung vào các nội dung trọng tâm.

2.1. Phương pháp học Địa Lí hiệu quả

Phương pháp học Địa Lí hiệu quả bao gồm việc sử dụng Atlat, bảng số liệu và biểu đồ để phân tích các hiện tượng địa lí. Học sinh cần được hướng dẫn cách khai thác thông tin từ các nguồn tài liệu khác nhau, từ đó nâng cao kỹ năng tự học. Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch học tập chi tiết và thực hiện theo đúng lộ trình sẽ giúp học sinh ôn thi một cách hệ thống và khoa học.

2.2. Chiến lược ôn thi THPT môn Địa Lí

Chiến lược ôn thi môn Địa Lí cần tập trung vào việc phân loại kiến thức theo các mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao. Học sinh cần được hướng dẫn cách làm bài thi trắc nghiệm, phân bổ thời gian hợp lý và tập trung vào các nội dung trọng tâm. Việc thực hành làm các bài tập Địa Lí và giải đề thi thử sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong kỳ thi.

III. Thực tiễn áp dụng và kết quả

Việc áp dụng các giải pháp phát triển năng lực tự học đã mang lại những kết quả tích cực trong quá trình ôn thi môn Địa Lí. Học sinh được hướng dẫn tự học một cách bài bản, từ đó nâng cao kỹ năng khai thác tài liệu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phương pháp học Địa Lí hiệu quả giúp học sinh không chỉ đạt kết quả cao trong kỳ thi mà còn hình thành thói quen học tập suốt đời. Đây là cơ sở quan trọng để tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục.

3.1. Kết quả thực tiễn từ các giải pháp

Các giải pháp học tập đã giúp học sinh nâng cao năng lực tự học, từ đó cải thiện kết quả ôn thi môn Địa Lí. Học sinh được hướng dẫn cách sử dụng Atlat, bảng số liệu và biểu đồ, giúp họ tự tin hơn trong việc làm bài thi. Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch học tập chi tiết và thực hiện theo đúng lộ trình đã giúp học sinh ôn thi một cách hệ thống và khoa học.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn của việc phát triển năng lực tự học

Việc phát triển năng lực tự học không chỉ giúp học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT mà còn hình thành thói quen học tập suốt đời. Đây là yếu tố quan trọng giúp học sinh tự tin hơn trong cuộc sống và công việc sau này. Phương pháp học Địa Lí hiệu quả cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới của xã hội.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, nội dung, kết luận. Trong đó phần nội dung có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Nhận thức chung về NLTH của học sinh THPT Chƣơng 2: Thực trạng NLTH môn Địa lí trong ôn thi tốt nghiệp THPT Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm phát triển NLTH môn địa lí trong ôn thi tốt nghiệp THPT PHẦN II: NỘI DUNG C ƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG TỰ HỌC CHO HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÍ 1.

Đổi mới phƣơng pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Tại Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI ngày 04 tháng 11 năm 2013 đã khẳng định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, trong đó nêu rõ“Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết qủa giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học”. “Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020” kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của thủ tƣớng chính phủ chỉ rõ “Tiếp tục đổi mới phƣơng pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hƣớng phát huy tính tích cực tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực của ngƣời học” Định hƣớng đó tạo tiền đề, cơ sở, điều kiện, môi trƣờng để đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng phát triển NL ngƣời học. Dạy học phải thay từ việc quan tâm đến việc HS học đƣợc cái gì bây giờ phải quan tâm HS hình thành NL g để vận dụng, áp dụng vào việc học, đời sống. Để khắc phục điều đó th phải thực hiện thành công việc chuyển từ phƣơng pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện KN, hình NL và phẩm chất.

V vây, để đạt hiệu quả cao trong dạy học ngƣời GV phải có KN vận dụng tốt phƣơng pháp tiên tiến và phƣơng pháp hiện đại vào quá tr nh dạy học, sử dụng sơ đồ tƣ duy vào dạy học. Việc t m ra các biện pháp hữu hiệu tổ chức có hiệu quả hoạt động TH để trang bị cho ngƣời học NLTH là nhu cầu cấp thiết và có ý nghĩa lâu dài. Đổi mới kì thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí Thi trắc nghiệm là h nh thức khá phổ biến trên thế giới, tuy nhiên ở Việt Nam th chỉ mới triển khai trong vài năm gần đây. Từ năm 2008-2015, các thí sinh vẫn phải thi 2 kỳ thi riêng biệt (thi tốt nghiệp và Đại học - Cao đẳng), trong đó h nh thức thi trắc nghiệm với 4 môn thi trắc nghiệm: Lý, Hóa, Sinh, Ngoại ngữ.

Năm 2015, 2016, Việt Nam đã bắt đầu áp dụng kỳ thi chung. Thí sinh dự thi sẽ dùng kết quả thi tốt nghiệp THPTQG để xét tuyển vào các trƣờng Đại học - Cao đẳng v vậy mỗi ngƣời chỉ cần chọn thêm những môn liên quan đến khối thi (ngoài Toán, Văn, Anh) để đủ điều kiện xét tuyển. Từ năm 2017 trở lại, thí sinh dự thi phải trải qua 4 môn thi, trong đó 3 môn bắt buộc là Toán, Văn, Anh và 1 môn tổ hợp là Tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh) hoặc Xã hội (Sử, Địa, GDCD) trong đó chỉ duy nhất môn Ngữ Văn thi theo h nh thức tự luận. Từ năm 2020, kỳ thi đổi tên thi tốt nghiệp THPT dùng để để xét tốt nghiệp, các trƣờng Đại học - Cao đẳng chủ động trong tuyển sinh (có thể sử dụng kết quả thi tốt nghiệp để xét tuyển vào các trƣờng Đại học - Cao đẳng, một số trƣờng không sử dụng ĐH kết quả thi tốt nghiệp để xét tuyển mà tổ chức k thi đánh giá NL).

Kiểm tra trắc nghiệm có nhiều ƣu điểm ngăn chặn t nh trạng gian lận, tiêu cực trong phòng thi. Thi trắc nghiệm cũng buộc học sinh phải học đều chƣơng tr nh, tránh học tủ, học lệch. Địa lí là một môn thành phần thuộc tổ hợp khoa học xã hội bắt đầu chuyển sang thi trắc nghiệm từ năm 2017. Đề thi gồm 40 câu với thời gian làm bài 50 phút, dạng câu trắc nghiệm 4 đáp án lựa chọn 1 phƣơng án đúng đánh giá cả lí thuyết lẫn thực hành theo 4 mức độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao.

- Mức độ nhận biết là kiến thức cơ bản về Địa lí trong chƣơng tr nh, SGK nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trƣớc đây, có nghĩa là có thể nhận biết thông tin, tái hiện, ghi nhớ lại,. Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của tr nh độ nhận thức thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi đƣợc đƣa ra hoặc dựa trên thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, sự vật hiện tƣợng. Mức độ nhận biết cụ thể hoá là kiểm tra: HS nhận ra, nhớ lại các khái niệm, biểu tƣợng, sự vật, hiện tƣợng hay một thuật ngữ địa lí nào đó,. ; HS nhận dạng: hình thể, địa hình, vị trí,.

; HS liệt kê và xác định các vị trí tƣơng đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tƣợng. Mức độ nhận biết là các câu hỏi dễ, ở mức độ này chỉ yêu cầu HS tƣ duy đơn giản: ghi nhớ, tính toán, áp dụng công thức khái niệm, kiến thức sơ cấp, trực quan, không phức tạp và trừu tƣợng. - Mức độ thông hiểu là hiểu biết, giải thích và chứng minh đƣợc các sự vật và hiện tƣợng địa lí. HS có khả năng diễn đạt đƣợc kiến thức đã học theo ý hiểu của mình, sử dụng đƣợc kiến thức và kĩ năng trong t nh huống quen thuộc.

Ở mức độ này đòi hỏi HS phải hiểu bản chất và mối quan hệ của các các sự vật và hiện tƣợng địa lí. Mức độ thông hiểu cụ thể là: Hiểu đƣợc về khái niệm, tính chất của sự vật hiện tƣợng, biểu thị, minh hoạ, giải thích đƣợc ý nghĩa của các khái niệm, hiện tƣợng, lựa chọn, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó. - Mức độ vận dụng thấp NL, phẩm chất của HS (theo hƣớng mở, tích hợp, liên môn, gắn với các vấn đề thực tiễn). HS có khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phƣơng pháp, nguyên lý hay ý tƣởng để giải quyết một vấn đề nào đó.

Mức độ vận dụng thấp HS sẽ: so sánh các phƣơng án giải quyết vấn đề; phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa đƣợc; giải quyết đƣợc những tình huống mới bằng việc vận dụng các khái niệm, biểu tƣợng, đặc điểm đã biết.; khái quát hoá, trừu tƣợng hoá từ tình huống quen thuộc, tình huống đơn lẻ sang tình huống mới, tình huống phức tạp hơn. Mức vận dụng thấp th HS bƣớc đầu phân tích, tổng hợp, áp dụng công thức tính toán 1 đến 2 bƣớc, lập luận, giải thích mối quan hệ trực tiếp, kiến thức cơ bản, chƣa phức tạp và trừu tƣợng quá. - Mức độ vận dụng cao HS có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản, các KN, kiến thức để giải quyết một vấn đề mới chƣa đƣợc học hay chƣa trải nghiệm trƣớc đây (sáng tạo). Vận dụng vấn đề đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống.

Mức độ vận dụng cao HS khả năng phân tích (HS khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống), tổng hợp ( khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể, sự vật lớn), đánh giá (khả năng phán xét giá trị sử dụng thông tin theo tiêu chí thích hợp). Mức độ vận dụng cao bằng các câu hỏi khó đòi hỏi tƣ duy cao trong việc phân tích, đánh giá, tổng hợp và sự sáng tạo, kiến thức khá sâu sắc, trừu tƣợng và đòi hỏi tính toán, lời giải từ 2 bƣớc trở lên. Nhƣ vậy, những điểm mới trong phƣơng án thi tốt nghiệp THPT liên quan trực tiếp đến bộ môn Địa lí là cơ sở lý luận quan trọng cho việc đổi mới PPGD của GV môn Địa lí là ở trƣờng THPT hiện nay.Các khái niệm cơ bản 1.1 Tự học, tự học địa lí a. Tự học * Khái niệm Tự học là cụm từ mà từ trƣớc đến nay có rất nhiều nhà khoa học, nghiên cứu đƣa ra theo nhiều chiều hƣớng khác nhau.

Hồ Chí Minh là một tấm gƣơng sáng, đồng thời là nhà lý luận về giáo dục, về TH. Ngƣời định nghĩa: Tự học là “tự động học tập”. “Tự động học tập” có nghĩa là việc học tập do chính bản thân ngƣời học quyết định, ngƣời học tự giác, tự chủ không cần sự nhắc nhở, giao nhiệm vụ của ngƣời khác, tự m nh nhận thấy nhu cầu của bản thân để rồi từ đó tiến hành việc tự học. Bác giải thích: “Tự động là không tựa vào ai, là tự m nh biết biến báo xoay xở, tự m nh biết thực hành công tác theo nhiều h nh thức mới mẻ, phong phú”.

Nhƣ vậy, theo Hồ Chí Minh, tự học là tự m nh quản lý việc học tập, lĩnh hội tri thức của bản thân. Ngƣời học tự vạch ra kế hoạch học tập cho chính m nh, kiên tr và nhẫn nại thực hiện kế hoạch đó một cách bài bản, sau đó ngƣời học tự kiểm tra đánh giá kết quả đã đạt đƣợc, rút kinh nghiệm cho bản thân m nh. Theo GS-TS KH Thái Duy Tuyên “Tự học là hành động đọc lập chiếm lĩnh kiến thức, KN, kỹ xảo là tự m nh động não suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, t nh cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay kinh nghiệm lịch sử, xã hội nhân loại .” Trong tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/1998 khi bàn về tự học của tác giả Nguyễn Kỳ “Tự học là ngƣời học tích cực, chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng những hành động chính của mình, tự thể hiện mình. TH là tự đặt mình vào những tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết vấn đề, thử nghiệm các giải pháp.

Tự học phụ thuộc vào các quá trình cá nhân hóa việc học”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp phát triển năng lực tự học môn Địa Lí ôn thi THPT 2023 hiệu quả" cung cấp các phương pháp và chiến lược giúp học sinh nâng cao khả năng tự học, đặc biệt trong môn Địa Lí, để chuẩn bị tốt cho kỳ thi THPT 2023. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch học tập khoa học, sử dụng tài liệu tham khảo phù hợp, và áp dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Đồng thời, nó cũng đề cập đến các kỹ năng quản lý thời gian và tư duy phản biện, giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các dạng bài tập đa dạng.

Để mở rộng kiến thức về phát triển năng lực tự học, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ giáo dục học bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương động lực học chất điểm vật lí 10 giáo dục thường xuyên với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, nơi phân tích sâu về vai trò của công nghệ thông tin trong việc hỗ trợ tự học. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ vật lý một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động tự học của sinh viên khoa lý trong quá trình giảng dạy môn điện đại cương cung cấp các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả tự học trong môn Vật Lý. Cuối cùng, Khoá luận tốt nghiệp effective methods for further reading improvement of first year english majors at hai phong private university là một nguồn tham khảo hữu ích để nâng cao kỹ năng đọc hiểu, một yếu tố quan trọng trong quá trình tự học.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và công cụ hỗ trợ tự học hiệu quả.