Tổng quan luận án

Công trình "Kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên" của nghiên cứu sinh Tạ Nhật Ánh được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Vũ Dũng, bảo vệ năm 2018 tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, thuộc chuyên ngành Tâm lý học (mã số: 9.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong giáo dục đại học hiện đại, phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải chuyển dịch từ lối học thụ động sang chủ động qua phương thức "học bằng cách làm" (learning by doing), tăng cường tương tác nhóm thay vì chỉ nghe giảng (learning by listening). Hợp tác trong học tập nhóm giúp người học kết hợp tri thức chuyên môn với các kỹ năng xã hội, giải quyết xung đột, điều chỉnh giao tiếp và phối hợp hành động. Tuy nhiên, tại Việt Nam, mô hình học tập nhóm tuy đã được triển khai nhưng việc trang bị tri thức và rèn luyện kỹ năng hợp tác cho sinh viên chưa có tính bài bản và hệ thống. Các nghiên cứu chuyên biệt tiếp cận kỹ năng hợp tác dưới góc độ Tâm lý học hoạt động và Tâm lý học cá nhân còn rất ít ỏi. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn về cấu trúc tâm lý, thực trạng mức độ kỹ năng và các biện pháp tác động tâm lý sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên, từ đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp tác động tâm lý sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng này.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kỹ năng học tập và kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên.
  2. Xây dựng cơ sở lý luận về kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên: xác định các khái niệm công cụ, cấu trúc biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng biểu hiện, mức độ kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng này.
  4. Xây dựng nội dung, quy trình và tổ chức thực nghiệm tác động tâm lý sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm cho sinh viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 kỹ năng thành phần: (1) Kỹ năng phối hợp hành động; (2) Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn; (3) Kỹ năng điều chỉnh giao tiếp; cùng 7 yếu tố ảnh hưởng (nhóm chủ quan gồm nhận thức, thái độ, nét tính cách của sinh viên, trình độ của nhóm trưởng; nhóm khách quan gồm yêu cầu bài tập nhóm, sự hỗ trợ của giảng viên, điều kiện học tập nhóm).
  • Phạm vi khách thể và địa bàn nghiên cứu:
    • Địa bàn: Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Thủ Đô.
    • Khách thể khảo sát định lượng: 400 sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 3; 52 giảng viên (32 giảng viên Đại học Ngoại ngữ và 20 giảng viên Đại học Thủ Đô).
    • Khách thể phỏng vấn sâu: 20 sinh viên (10 sinh viên mỗi trường) và 10 giảng viên (5 giảng viên mỗi trường).
    • Khách thể thực nghiệm tác động: 43 sinh viên năm thứ 2 thuộc lớp PSF 30073 (nhóm thực nghiệm) và 42 sinh viên năm thứ 2 thuộc lớp PSF 30076 (nhóm kiểm chứng/đối chứng) tại Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội.

Giả thuyết khoa học

  1. Kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên là một kỹ năng phức hợp cấu thành từ 3 kỹ năng thành phần: Kỹ năng phối hợp hành động, Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, Kỹ năng điều chỉnh giao tiếp. Các kỹ năng này có sự khác biệt về mức độ đạt được, trong đó kỹ năng giải quyết mâu thuẫn ở mức thấp nhất và kỹ năng phối hợp hành động ở mức cao nhất.
  2. Kỹ năng hợp tác chịu sự tác động của cả yếu tố chủ quan và khách quan; trong đó sự hỗ trợ của giảng viên có ảnh hưởng nhiều nhất, còn trình độ của nhóm trưởng có ảnh hưởng ít nhất.
  3. Kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên có thể được nâng cao thông qua các biện pháp tác động tâm lý sư phạm tập trung vào việc nâng cao nhận thức và tăng cường sự hỗ trợ gián tiếp của giảng viên trong quá trình tổ chức hoạt động nhóm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về kỹ năng học tập

Tổng quan tài liệu chỉ ra hai nhóm công trình nghiên cứu:

  • Nghiên cứu quốc tế: Geoff Petty (1998) đề xuất quy trình hình thành kỹ năng học tập gồm 3 bước: Giải thích, Làm chi tiết và Sử dụng. R. (2004) ứng dụng Tâm lý học nhận thức để phát triển kỹ năng trí tuệ trong dạy học. A. M. Mchiuskin (1986) và Petrovxki (1982) nhấn mạnh vai trò của kỹ năng tự học, việc lập và thực hiện kế hoạch học tập. Tony Buzan (2007) phân tích các kỹ năng đọc nhanh, ghi nhớ và hệ thống hóa kiến thức thông qua bản đồ tư duy.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Các tác giả tiếp cận theo hướng Tâm lý học hoạt động, gắn kỹ năng với các thao tác chuyên biệt. Dương Diệu Hoa (1995) nghiên cứu kỹ năng đọc viết cho học sinh lớp 1; Đỗ Thị Châu (1999) phân tích kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh; Đào Thị Diệu Linh (2015) nghiên cứu kỹ năng ghi nhớ từ tiếng Anh. Về phân loại, Nguyễn Như An (1993) chia thành nhóm kỹ năng nền tảng và kỹ năng chuyên biệt; Đặng Thành Hưng (2004) phân chia thành kỹ năng nhận thức, giao tiếp và quản lý; Trần Quốc Thành (1992) xây dựng hệ thống gồm kỹ năng định hướng, thiết kế, thực hiện, kiểm tra đánh giá; Trần Thị Minh Hằng (2003) và Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2011) đi sâu vào kỹ năng tự học và học tập từ xa.

Các hướng nghiên cứu về hợp tác và kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm

  • Nghiên cứu quốc tế: John Dewey (1916) trong Nền dân chủ và giáo dục khởi xướng quan điểm dạy học qua việc làm và tương tác xã hội. L. S. Vygotsky (1962, 1978) khẳng định xung đột xã hội trong hoạt động nhóm kích thích sự phát triển nhận thức cá nhân. R. Johnson & Smith (1995) định nghĩa học tập hợp tác dựa trên sự phụ thuộc tích cực và trách nhiệm cá nhân. R. Slavin (1995) phân loại nhóm hợp tác có cấu trúc và nhóm không chính thức. David Jaques & Gilly Salmon (2006) nghiên cứu mối quan hệ giữa quy mô nhóm và đặc tính hợp tác, chỉ ra quy mô 2-6 thành viên là tối ưu cho tương tác trực diện. Robert Bales (1970) xây dựng mô hình các giai đoạn tương tác nhóm và đưa ra 6 khía cạnh đánh giá: giao tiếp, đánh giá, kiểm soát, ra quyết định, căng thẳng, hòa nhập. Nghiên cứu cấu trúc kỹ năng hợp tác có Baggs & Schmitt (1988) với 8 thành tố, Martin Hoegl & Hans Georg Gemuenden (2001) với 5 nhân tố, Zhuang và cộng sự (2008), McDonald và cộng sự (2003) tập trung vào giao tiếp và giải quyết xung đột.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Đặng Thành Hưng (2002) nghiên cứu dạy học hợp tác nhóm nhỏ; Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2006) phân tích kỹ năng xã hội cá nhân và kỹ năng giao tiếp nhóm; Nguyễn Thị Thanh (2013) phân tích dạy học phát triển kỹ năng hợp tác; Nguyễn Thành Kỉnh (2010) nghiên cứu kỹ năng dạy học hợp tác của giáo viên THCS. Đặc biệt, Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2011) xác định kỹ năng học tập hợp tác gồm 5 thành phần (nhận thức, thiết kế, kết cấu, giao tiếp, tổ chức) với 35 kỹ năng cụ thể.
Tác giả Năm Nội dung / Phát hiện chính
John Dewey 1916 Dạy học qua việc làm, bản chất hợp tác của con người trong nhà trường
Robert Bales 1970 4 pha tương tác và 6 chỉ báo dự báo hành vi hợp tác nhóm
Johnson & Smith 1995 Khái niệm học tập hợp tác: phụ thuộc tích cực và trách nhiệm cá nhân
Robert Slavin 1995 Phân loại học tập nhóm có cấu trúc và nhóm không chính thức
Hoegl & Gemuenden 2001 5 nhân tố hợp tác: giao tiếp, hỗ trợ, công bằng, nỗ lực, liên kết
Jaques & Salmon 2006 Phân tích quy mô nhóm: nhóm 2-6 người tối ưu cho hợp tác
Nguyễn Thị Thúy Hạnh 2011 Cấu trúc 5 thành phần với 35 kỹ năng học tập hợp tác cụ thể

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào mô hình tổ chức dạy học hợp tác của giáo viên hoặc kỹ năng xã hội nói chung, chưa xem xét kỹ năng hợp tác như một cấu trúc tâm lý độc lập của sinh viên trong môi trường học chế tín chỉ. Luận án đi sâu vào việc định vị cấu trúc 3 kỹ năng thành phần, đánh giá thực trạng định lượng kết hợp định tính và xây dựng mô hình thực nghiệm tác động tâm lý sư phạm gián tiếp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án dựa trên khung lý thuyết Tâm lý học hoạt động (A. N. Leontiev, B. F. Lomov, A. V. Petrovsky) và lý thuyết tương tác xã hội trong giáo dục.

Các khái niệm cơ bản được định nghĩa:

  • Kỹ năng: Khả năng vận dụng những tri thức, kinh nghiệm hoạt động/hành động đã có vào thực hiện hành động/hoạt động có kết quả trong điều kiện xác định.
  • Hợp tác: Sự phối hợp hành động một cách tích cực giữa các cá nhân trong hoạt động chung nhằm tạo ra kết quả chung trên cơ sở tự giác, tự nguyện và chủ động.
  • Kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên: Khả năng vận dụng những tri thức, kinh nghiệm của các thành viên trong nhóm để phối hợp hành động, giải quyết mâu thuẫn và điều chỉnh giao tiếp trong hoạt động học tập chung.

Cấu trúc kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm gồm 3 kỹ năng thành phần và các biểu hiện cụ thể:

  1. Kỹ năng phối hợp hành động: Biết xây dựng mục tiêu và kế hoạch chung; biết thực hiện mục tiêu, kế hoạch chung; biết hỗ trợ các thành viên khác cùng thực hiện nhiệm vụ.
  2. Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn: Biết nhận diện các mâu thuẫn nảy sinh; biết đánh giá hậu quả của mâu thuẫn; biết đề xuất và thực hiện các biện pháp giải quyết mâu thuẫn.
  3. Kỹ năng điều chỉnh giao tiếp: Biết lắng nghe ý kiến người khác; biết kiểm soát cảm xúc bản thân; biết nhận xét ý tưởng của người khác; biết trình bày ý tưởng của bản thân.

Quá trình hình thành kỹ năng gồm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Nhận thức đầy đủ về tri thức, yêu cầu và thái độ hợp tác.
  • Giai đoạn 2: Giảng viên làm mẫu, thiết lập môi trường; sinh viên quan sát và thực hành.
  • Giai đoạn 3: Luyện tập thuần thục và vận dụng linh hoạt vào các bài tập nhóm.

Tiêu chí đánh giá mức độ kỹ năng được chia thành 5 mức: Rất thấp, Thấp, Trung bình, Cao, Rất cao.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng 3 nguyên tắc phương pháp luận: Nguyên tắc hoạt động, Nguyên tắc hệ thống và Nguyên tắc phát triển.

Hệ thống phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp văn bản lý luận trong và ngoài nước.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà tâm lý học và giáo dục học để chuẩn hóa bộ công cụ đo lường.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 400 sinh viên và 52 giảng viên.
  • Phương pháp bài tập tình huống (BTTH): Đánh giá khả năng xử lý tình huống thực tế của sinh viên.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận hành vi tương tác trực tiếp trong các buổi học nhóm.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 20 sinh viên và 10 giảng viên nhằm đào sâu nguyên nhân tâm lý.
  • Phương pháp thực nghiệm tác động: Thiết kế thực nghiệm so sánh trước – sau tác động trên nhóm thực nghiệm (43 sinh viên, lớp PSF 30073) và nhóm đối chứng (42 sinh viên, lớp PSF 30076) tại Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê xử lý độ xiên, độ nhọn phân phối chuẩn, tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định t-test, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính dự báo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về kỹ năng học tập và kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên

Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu từ lý luận về kỹ năng học tập đến các mô hình dạy học hợp tác và kỹ năng hợp tác nhóm. Luận án phân tích chi tiết quan điểm của David Jaques & Gilly Salmon (2006) về quy mô nhóm:

Quy mô nhóm Đặc tính vận hành và mức độ gắn kết
2 – 6 thành viên Quy mô nhỏ, cấu trúc gọn, ít phụ thuộc vào trưởng nhóm, gắn kết cao
7 – 12 thành viên Tương tác trực diện giảm dần, bắt đầu xuất hiện phân hóa vai trò và kết cấu nhóm
13 – 25 thành viên Tương tác trực diện khó khăn, xuất hiện các nhóm nhỏ, đòi hỏi cấu trúc chặt chẽ
> 26 thành viên Dễ nảy sinh căng thẳng, xuất hiện nhiều nhóm không chính thức/ẩn danh, vai trò lãnh đạo có tính sống còn

Tác giả cũng phân tích mô hình của Robert Bales (1970) về 4 pha tương tác (hành vi tích cực, đặt câu hỏi, cố gắng trả lời câu hỏi, hành vi tiêu cực) và 6 lĩnh vực dự báo tương tác nhóm (giao tiếp, đánh giá, kiểm soát, ra quyết định, giải tỏa căng thẳng, hòa nhập). Điểm lại các công trình trong nước (Đặng Thành Hưng, Nguyễn Thị Ngọc Thúy, Nguyễn Thành Kỉnh, Nguyễn Thị Thúy Hạnh), tác giả rút ra kết luận: cần chuyển trọng tâm từ phương pháp dạy học của giảng viên sang nghiên cứu bản chất tâm lý kỹ năng hợp tác của chính sinh viên.

Chương 2. Cơ sở lý luận nghiên cứu kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên

Chương 2 làm rõ bản chất tâm lý của hoạt động học tập ở đại học theo học chế tín chỉ: tính độc lập cao kết hợp tính hợp tác trí tuệ cao. Tác giả phân tích đặc điểm tâm lý sinh viên lứa tuổi 18–25, đối chiếu sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ (năng lực ngôn ngữ, trí nhớ tốt, học bằng kép) và sinh viên Trường Đại học Thủ Đô (đa ngành, khối sư phạm và khoa học cơ bản).

Chương này xác lập 3 kỹ năng thành phần cấu trúc nên kỹ năng hợp tác:

  1. Kỹ năng phối hợp hành động: Thiết lập và hiện thực hóa mục tiêu chung, hỗ trợ tương trợ nội bộ.
  2. Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn: Nhận diện xung đột, lường trước hậu quả, thực thi giải pháp dung hòa.
  3. Kỹ năng điều chỉnh giao tiếp: Lắng nghe tích cực, tự chủ cảm xúc, trao đổi và phản hồi ý tưởng mang tính xây dựng.

Đồng thời, chương này phân tích cơ chế tác động của 7 yếu tố chủ quan và khách quan tới việc hình thành và thực hiện kỹ năng.

Chương 3. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu thực nghiệm và quy trình khảo sát thực tiễn. Tác giả xây dựng bảng mô tả tiêu chí đánh giá mức độ đạt được của từng kỹ năng thành phần theo thang điểm từ 1.00 đến 5.00:

Mức độ Khoảng điểm Đặc trưng tâm lý đạt được
Rất thấp 1.00 – 1.80 Chưa nhận thức được mục tiêu, hành động hoàn toàn thụ động, lúng túng
Thấp 1.81 – 2.60 Biết cách làm nhưng không đầy đủ, thao tác rời rạc, xử lý tình huống kém
Trung bình 2.61 – 3.40 Thực hiện được các thao tác cơ bản nhưng chưa thuần thục, còn phụ thuộc
Cao 3.41 – 4.20 Thao tác thành thạo, chủ động phối hợp và kiểm soát tốt cảm xúc, giải quyết mâu thuẫn
Rất cao 4.21 – 5.00 Vận dụng linh hoạt, sáng tạo trong mọi tình huống học tập nhóm đa dạng

Quy trình khảo sát sử dụng kết hợp 3 kênh thu thập: sinh viên tự đánh giá qua bảng hỏi, giải quyết bài tập tình huống (BTTH) và chuyên viên quan sát trực tiếp hoạt động nhóm. Quy trình thực nghiệm tâm lý sư phạm được xây dựng gồm các bước: chuẩn đoán đầu vào, tác động sư phạm gián tiếp qua quy trình tổ chức nhóm môn học, và đo đạc kiểm chứng đầu ra.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu thực tiễn kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên

Chương 4 cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết:

  • Mức độ kỹ năng hợp tác chung: Kết quả khảo sát trên 400 sinh viên cho thấy kỹ năng hợp tác của sinh viên đạt mức Trung bình qua cả 3 phương pháp thu thập (tự đánh giá, giải BTTH và quan sát). So sánh giữa 2 trường nghiên cứu (Đại học Ngoại ngữ và Đại học Thủ Đô), giữa sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 3, cũng như giữa các nhóm học lực khác nhau cho thấy sự phân hóa nhưng không có sự đột biến vượt khỏi mức trung bình.
  • Thực trạng từng kỹ năng thành phần:
    1. Kỹ năng phối hợp hành động: Đạt điểm trung bình cao nhất trong 3 kỹ năng. Trong đó, biểu hiện "thực hiện mục tiêu, kế hoạch chung" và "hỗ trợ thành viên khác" có điểm số cao hơn biểu hiện "xây dựng mục tiêu, kế hoạch chung ban đầu".
    2. Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn: Đạt điểm trung bình thấp nhất trong 3 kỹ năng. Sinh viên có khả năng nhận ra mâu thuẫn nhưng gặp khó khăn lớn nhất ở khâu "đưa ra biện pháp giải quyết mâu thuẫn" một cách triệt để.
    3. Kỹ năng điều chỉnh giao tiếp: Đạt mức trung bình. Biểu hiện "lắng nghe ý kiến người khác" đạt điểm cao hơn biểu hiện "kiểm soát cảm xúc" và "nhận xét ý tưởng của người khác khi có bất đồng".
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
Nhóm yếu tố Yếu tố cụ thể Mức độ ảnh hưởng / Tương quan
Khách quan Sự hỗ trợ của giảng viên dành cho nhóm Ảnh hưởng mạnh nhất đến kỹ năng hợp tác
Khách quan Yêu cầu và tính chất của bài tập nhóm Ảnh hưởng mức độ trung bình khá
Khách quan Điều kiện cơ sở vật chất học tập nhóm Ảnh hưởng mức độ trung bình
Chủ quan Thái độ của sinh viên khi tham gia nhóm Tương quan thuận chặt chẽ với kết quả hợp tác
Chủ quan Nhận thức của sinh viên về kỹ năng hợp tác Tương quan thuận có ý nghĩa thống kê
Chủ quan Nét tính cách cá nhân của sinh viên Ảnh hưởng đến xu hướng tương tác và kiểm soát
Chủ quan Trình độ của nhóm trưởng nhóm học tập Ảnh hưởng thấp nhất trong các yếu tố khảo sát

Mô hình hồi quy tuyến tính xác nhận sự hỗ trợ gián tiếp của giảng viên, thái độ cá nhân và nhận thức là 3 biến dự báo quan trọng nhất đối với mức độ thành thạo kỹ năng hợp tác của sinh viên.

  • Kết quả thực nghiệm tác động sư phạm: Trước thực nghiệm, điểm kỹ năng hợp tác giữa nhóm thực nghiệm (lớp PSF 30073, N=43) và nhóm đối chứng (lớp PSF 30076, N=42) không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0.05). Sau khi áp dụng các biện pháp tác động tâm lý sư phạm (bồi dưỡng nhận thức, giảng viên hỗ trợ gián tiếp ở khâu thành lập, phân công và kiểm soát tương tác nhóm), điểm kỹ năng hợp tác tổng thể và từng kỹ năng thành phần của nhóm thực nghiệm tăng lên có ý nghĩa thống kê (p < 0.05 và p < 0.01) so với nhóm đối chứng và so với chính nhóm thực nghiệm trước tác động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Xây dựng và chuẩn hóa định nghĩa khái niệm kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên theo quan điểm Tâm lý học hoạt động.
  • Xác lập mô hình cấu trúc 3 kỹ năng thành phần (phối hợp hành động, giải quyết mâu thuẫn, điều chỉnh giao tiếp) cùng hệ thống biểu hiện hành vi và tiêu chí đo lường tương ứng.
  • Đóng góp luận cứ khoa học vào Tâm lý học sư phạm nghề nghiệp về cơ chế tâm lý hình thành kỹ năng làm việc nhóm trong đào tạo tín chỉ đại học.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng thực chứng: mức độ kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên hai trường đại học hiện nay chỉ đạt mức Trung bình; trong đó kỹ năng phối hợp hành động cao nhất và kỹ năng giải quyết mâu thuẫn thấp nhất.
  • Xác định thứ bậc ảnh hưởng của các yếu tố, chỉ ra vai trò quyết định của yếu tố "sự hỗ trợ của giảng viên" và tính độc lập tương đối của nhóm với "trình độ của nhóm trưởng".
  • Xây dựng và kiểm chứng thành công bộ công cụ đo lường kết hợp (bảng hỏi, bài tập tình huống, quan sát) và gói giải pháp tác động tâm lý sư phạm gián tiếp có thể ứng dụng trong giảng dạy đại học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với giảng viên: Tăng cường hỗ trợ gián tiếp cho các nhóm học tập thông qua việc thiết kế bài tập nhóm rõ ràng, định hướng quy tắc tương tác, hướng dẫn kỹ năng giải quyết xung đột ngay từ đầu học kỳ thay vì can thiệp trực tiếp làm giảm tính tự chủ của sinh viên.
  2. Đối với sinh viên: Cần chủ động nâng cao nhận thức về các yêu cầu của hợp tác, rèn luyện thái độ tôn trọng sự khác biệt cá nhân và tích cực thực hành các kỹ thuật lắng nghe, kiểm soát cảm xúc khi thảo luận nhóm.
  3. Đối với cơ sở đào tạo: Bố trí không gian phòng học linh hoạt cho hoạt động nhóm, đưa nội dung rèn luyện kỹ năng mềm và kỹ năng hợp tác vào chương trình định hướng đầu khóa cho sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khách thể khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ tập trung tại 2 trường đại học ở Hà Nội (Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN và Đại học Thủ Đô), đại diện cho khối ngoại ngữ, sư phạm và cử nhân khoa học xã hội/tự nhiên, chưa mở rộng ra các khối ngành kỹ thuật, y dược hay kinh tế chuyên biệt.
    • Phạm vi thực nghiệm tác động sư phạm được tiến hành trong phạm vi 1 học kỳ trên một môn học cụ thể (mã lớp PSF 30073).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát kỹ năng hợp tác trên các khối ngành đào tạo đặc thù khác; nghiên cứu sâu hơn về kỹ năng hợp tác trong môi trường học tập nhóm trực tuyến (online collaborative learning); và theo dõi tác động lâu dài của việc rèn luyện kỹ năng hợp tác đối với hiệu quả công tác của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Tâm lý học và Giáo dục học: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về kỹ năng hợp tác, hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa độ tin cậy và mô hình kết hợp phương pháp định lượng – bài tập tình huống – quan sát hành vi có giá trị trích dẫn học thuật cao.
  • Đối với giảng viên đại học: Cung cấp phương pháp luận và quy trình tổ chức bài tập nhóm theo học chế tín chỉ, cách can thiệp gián tiếp hỗ trợ sinh viên giải quyết mâu thuẫn nội bộ và nâng cao năng lực giao tiếp nhóm.
  • Đối với nhà quản lý giáo dục: Tài liệu làm căn cứ đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế chương trình rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và cải thiện điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo hợp tác trong giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên cấu thành từ những kỹ năng nào?

Kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm là một kỹ năng phức hợp gồm 3 kỹ năng thành phần:

  • Kỹ năng phối hợp hành động (gồm xây dựng kế hoạch mục tiêu chung, thực hiện kế hoạch, hỗ trợ thành viên khác).
  • Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn (gồm nhận diện mâu thuẫn, đánh giá hậu quả, đề xuất giải pháp xử lý mâu thuẫn).
  • Kỹ năng điều chỉnh giao tiếp (gồm lắng nghe tích cực, kiểm soát cảm xúc, nhận xét ý tưởng, trình bày ý tưởng bản thân).

2. Thực trạng mức độ kỹ năng hợp tác của sinh viên khảo sát đạt ở mức nào? Kỹ năng nào thấp nhất?

Kết quả khảo sát trên 400 sinh viên tại 2 trường đại học cho thấy mức độ kỹ năng hợp tác tổng thể và từng kỹ năng thành phần đều đạt mức Trung bình. Trong 3 kỹ năng thành phần, kỹ năng phối hợp hành động đạt điểm cao nhất, còn kỹ năng giải quyết mâu thuẫn đạt điểm thấp nhất.

3. Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất và ít nhất đến kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm?

  • Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là Sự hỗ trợ của giảng viên dành cho nhóm (thuộc nhóm yếu tố khách quan) kết hợp với Thái độ và Nhận thức của sinh viên (thuộc nhóm yếu tố chủ quan).
  • Yếu tố có ảnh hưởng ít nhất trong mô hình nghiên cứu là Trình độ của nhóm trưởng nhóm học tập.

4. Quy mô nhóm học tập bao nhiêu người được luận án chỉ ra là tối ưu cho hợp tác?

Tổng thuật quan điểm của David Jaques & Gilly Salmon (2006) trong Chương 1 chỉ ra rằng quy mô nhóm từ 2 đến 6 thành viên là mô hình phù hợp nhất để duy trì tương tác trực diện thường xuyên, tính kết nối và sự hợp tác hiệu quả cao nhất mà ít đòi hỏi kết cấu quản lý phức tạp.

5. Khách thể thực nghiệm tác động sư phạm được tiến hành tại đâu và trên những lớp nào?

Thực nghiệm tác động sư phạm được tiến hành tại Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN trên sinh viên năm thứ 2, bao gồm: nhóm thực nghiệm gồm 43 sinh viên thuộc lớp PSF 30073 và nhóm đối chứng gồm 42 sinh viên thuộc lớp PSF 30076.


Kết luận

Luận án của NCS. Tạ Nhật Ánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và xác lập cấu trúc 3 kỹ năng thành phần của kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên theo hướng tiếp cận Tâm lý học hoạt động. Kết quả nghiên cứu thực tiễn trên 400 sinh viên và 52 giảng viên khẳng định thực trạng kỹ năng hợp tác hiện nay chỉ đạt mức Trung bình, đồng thời chỉ ra vai trò quyết định của sự hỗ trợ gián tiếp từ giảng viên đối với hiệu quả hoạt động nhóm. Chương trình thực nghiệm tác động tâm lý sư phạm đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả trong việc nâng cao các kỹ năng thành phần, đặc biệt là kỹ năng phối hợp hành động và giải quyết mâu thuẫn cho sinh viên. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác đào tạo đại học theo học chế tín chỉ tại Việt Nam.