MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang ngày càng phát triển và hội nhập sâu rộng, con người không chỉ học để biết, học để làm, mà còn học để chung sống và học để tự khẳng định mình. Vì vậy, ngoài việc trau dồi kiến thức, người học cần được trang bị các kỹ năng sống để tồn tại, chung sống và hạnh phúc. Daniel Goleman, nhà tâm lý học nổi tiếng người Mỹ đã nghiên cứu và chỉ ra rằng: Yếu tố quan trọng để có được thành công không phải là những kiến thức chuyên môn con người được trang bị ở trường học, cũng không phải là chỉ số thông minh (IQ) hay nhiều năm kinh nghiệm mà đó là trí tuệ xúc cảm (EQ) của con người.
Trí tuệ xúc cảm chính là tập hợp những kỹ năng mà bất cứ ai cũng có thể có được giúp con người dễ tìm và giữ được việc làm. Trí tuệ xúc cảm được xem là tên gọi chính xác hơn khi nói về các kỹ năng mềm của người lao động [39, tr.2] Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, “kỹ năng mềm” là cụm từ được nhắc đến rất nhiều trên các phương tiện truyền thông, trong các hội nghị, hội thảo hoạch định chiến lược giáo dục đào tạo, tuyển dụng lao động, các khóa đào tạo tại các trung tâm kỹ năng… Thực hiện chỉ thị số 6036/CT- BGDĐT, ngày 29/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học: “Về đào tạo cần tăng cường giảng dạy kỹ năng mềm (KNM), đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và ngoại ngữ cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng; tiếp tục xây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho từng ngành và trình độ đào tạo.”, nhiều trường đại học, cao đẳng đã chủ động đưa kỹ năng mềm vào chương trình học và xây dựng chuẩn đầu ra để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trường lao động. [1] Tuy nhiên, nhìn chung việc giáo dục kỹ năng mềm (GD KNM) cho sinh viên còn hạn chế về quy mô, nội dung còn nặng lý thuyết và chưa có nhiều hình thức triển khai ở các trường đại học, nhiều sinh viên và giảng viên chưa nhận thức đúng vai trò của môn học, tỉ lệ sinh viên thất nghiệp hoặc chưa tìm được việc làm đúng chuyên xvi Luan van ngành cao. Một ví dụ điển hình: Tập đoàn sản xuất chip vi tính lớn nhất thế giới Intel (Mỹ) từng thất vọng khi tuyển 2.000 nhân viên cho dự án đầu tư vào Việt Nam, nhưng chỉ có vẻn vẹn 40 ứng viên đáp ứng được yêu cầu về kiến thức và kỹ năng mềm.
Rất nhiều ứng viên còn lại có kiến thức chuyên môn tốt nhưng thiếu về kỹ năng mềm nghiêm trọng. Và Intel không phải là trường hợp cá biệt, có đến 80% nhà tuyển dụng than phiền rằng nhân viên trẻ quá yếu kỹ năng mềm, không đáp ứng được công việc dù có bằng cấp tốt. [11] Sinh viên Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh cũng không ngoại lệ khi nói đến thực trạng sinh viên yếu về kỹ năng mềm.
Bản thân người nghiên cứu công tác tại bộ phận Đảm bảo chất lượng của trường nhiều năm qua đã tham gia khảo sát nhà tuyển dụng về chất lượng lao động và nhận thấy: rất nhiều sinh viên trường bị đánh giá yếu kỹ năng mềm, khả năng thích nghi với công việc còn hạn chế, sinh viên thụ động và ngại giao tiếp. Tuy vậy, đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào được tiến hành một cách bài bản và toàn diện về kỹ năng mềm của sinh viên trường và công tác giáo dục kỹ năng mềm để đưa ra những biện pháp thiết thực trong việc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Nhà trường. Xuất phát từ những thực tiễn trên, người nghiên cứu đã chọn đề tài “Biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Trường ĐH Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Nhà trường.
Mục tiêu nghiên cứu Dựa trên cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên, thực trạng giáo dục kỹ năng mềm tại trường ĐH Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp giáo dục kỹ năng mềm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Nhà trường. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã xác định, đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ chính sau đây: xvii Luan van + Nhiệm vụ 1: Làm rõ cơ sở lý luận về kỹ năng mềm và giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên; + Nhiệm vụ 2: Điều tra và đánh giá thực trạng kỹ năng mềm của SV và công tác giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên tại Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh.
+ Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Trường ĐH Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1 Khách thể nghiên cứu: Kỹ năng mềm của sinh viên đại học.2 Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Trường ĐH Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh.
Giả thuyết nghiên cứu Sinh viên Trường ĐH Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh còn hạn chế nhiều kỹ năng mềm và công tác giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên tại Nhà trường hiện nay chưa hiệu quả. Nếu xác định được quy trình và các yêu cầu cụ thể để cải thiện công tác giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên sẽ là cơ sở để nâng cao hiệu quả của hoạt động này tại Trường ĐH Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, qua đó nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên Nhà trường.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6.1 Về nội dung: Do thời gian có hạn nên phạm vi nội dung đề tài khảo sát các đối tượng là CBGV và SV về: + Mức độ thành thục nhóm 8 kỹ năng mềm thiết yếu đã được giáo dục cho sinh viên trường là các kỹ năng (KN): KN giao tiếp, KN tư duy sáng tạo, KN thiết lập mục tiêu, KN làm việc nhóm, KN học và tự học; KN thuyết trình, KN quản lý thời gian và KN quản lý tài chính cá nhân; + Thực trạng các con đường giáo dục KNM đang được áp dụng tại trường: GD KNM thông qua môn học KNM, GD KNM thông qua các khóa huấn luyện KNM, xviii Luan van thông qua việc tích hợp GD KNM trong các môn học và GD KNM thông qua các hoạt động ngoại khóa.2 Về đối tượng, địa bàn và thời gian khảo sát + Về đối tượng khảo sát: - Giảng viên, cán bộ quản lý và cán bộ đoàn hội (gọi chung là cán bộ giảng viên) - Sinh viên đại học hệ chính quy + Địa bàn: Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh + Thời gian: từ tháng 2/2018 đến tháng 8/2018. + Phạm vi khảo sát: khảo sát thực trạng kỹ năng mềm và các con đường giáo dục kỹ năng mềm; 6.3 Về kiểm nghiệm tính khả thi và cần thiết của các biện pháp: Khảo sát ý kiến chuyên gia và phỏng vấn sâu về tính khả thi và cần thiết của các biện pháp được đề xuất. Phương pháp nghiên cứu 7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận + Phương pháp phân tích lịch sử: Tổng hợp lịch sử vấn đề nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm và lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
+ Phương pháp so sánh: Tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế, so sánh, chọn lọc những thành tựu lí luận và kinh nghiệm giáo dục phù hợp với tư tưởng của đề tài. + Phương pháp khái quát hóa lý luận: Xác định hệ thống khái niệm liên quan của đề tài và quan điểm, xây dựng khung lý thuyết, đường lối phương pháp luận và thiết kế điều tra, khảo sát.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.1 Phương pháp quan sát: + Người nghiên cứu đã quan sát tổng quát hoạt động của Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh nhằm phân tích đặc điểm, tình hình môi trường tác động đến đối tượng nghiên cứu. + Dự giờ giáo viên, tham dự một số buổi huấn luyện kỹ năng mềm đầu khóa, một số buổi sinh hoạt ngoại khóa do Đoàn thanh niên và hội sinh viên tổ chức như xix Luan van phiên chợ môi trường, mùa hè xanh.
để từ đó thu thập thông tin về mức độ thành thục kỹ năng mềm của sinh viên, thực trạng các con đường GD KNM, phát hiện những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện các hoạt động này.2 Phương pháp điều tra: Điều tra bằng bảng hỏi đối với CBGV và SV Trường Đại học Giao thông vận tải TP.Hồ Chí Minh, khảo sát CBGV về tính khả thi và cần thiết của biện pháp được đề xuất trong đề tài.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động như đề cương môn học kỹ năng mềm hiện đang áp dụng, các báo cáo thành tích hoạt động đoàn hội, kết quả các khóa huấn luyện kỹ năng mềm, các bảng điểm của SV môn học kỹ năng mềm, phiếu dự giờ và các tài liệu liên quan… 7.4 Phương pháp phỏng vấn: + Đặt câu hỏi trực tiếp với CBGV nhằm tìm hiểu thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên, mức độ quan tâm của nhà trường đối với hoạt động GD KNM, các con đường giáo dục kỹ năng mềm, những khó khăn trong việc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên và lắng nghe những đề xuất của họ để tìm ra hướng khắc phục những khó khăn đó. + Phỏng vấn sâu đối với nhóm GV dạy môn Kỹ năng mềm về nội dung, các phương pháp giảng dạy đang áp dụng, kết quả học tập môn học của sinh viên để đánh giá được thực trạng dạy và học môn kỹ năng mềm. + Phỏng vấn sinh viên trường để tìm hiểu thêm về mức độ thành thục kỹ năng mềm, những thuận lợi khó khăn khi rèn luyện kỹ năng mềm tại trường, mức độ quan tâm của nhà trường đối với hoạt động GD KNM, hiệu quả của các con đường giáo dục kỹ năng mềm, các phương pháp dạy học đang áp dụng, mức độ tham gia của sinh viên vào các con đường đó…, ngoài ra còn lắng nghe những đề xuất của SV để có căn cứ đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng mềm hiệu quả.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: xx Luan van Xin ý kiến CBGV về thuận lợi, khó khăn và phương hướng khắc phục khó khăn khi giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên, về mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp đã đề xuất trong đề tài.