Tài Liệu Hướng Dẫn Ôn Tập Môn Cơ Sở Văn Hóa Việt Nam

Chủ biên: TS. Cung Thị Tuyết Mai – ThS. Hoàng Thị Tuyền Đơn vị: Khoa Lý luận Chính trị, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Năm xuất bản: 2023 | Kết cấu: 7 chương


Tổng quan về tài liệu

Môn Cơ sở Văn hóa Việt Nam được Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào chương trình đào tạo đại học và cao đẳng bắt buộc từ năm 1995, theo Công văn số 173/VP về tăng cường giáo dục văn hóa. Tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, môn học này thuộc khối kiến thức đại cương, do Khoa Lý luận Chính trị phụ trách giảng dạy.

Tài liệu hướng dẫn ôn tập này được biên soạn riêng cho sinh viên theo học chương trình đào tạo từ xa (online) – đối tượng có đặc thù học tập khác với hệ chính quy tập trung. Theo lời nói đầu của chủ biên TS. Cung Thị Tuyết Mai, tài liệu "tập trung vào các nội dung chính, cốt lõi và giải thích bản chất của các thực hành văn hóa một cách đơn giản, dễ hiểu", đồng thời "chắt lọc hệ thống kiến thức từ các công trình nền tảng" và "cập nhật những tri thức mới về văn hóa thời đại".

Kết cấu tài liệu gồm 7 chương, mỗi chương có hai phần rõ ràng: phần lý thuyết trình bày nội dung kiến thức, và phần bài tập rèn luyện gồm câu hỏi trắc nghiệm kèm câu hỏi tự luận có gợi ý đáp án.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu được tổ chức theo 7 chương với trình tự từ lý luận đến thực tiễn, từ tổng quan đến chuyên sâu:

Chương 1 – Cơ sở lý luận về văn hóa xác lập khung khái niệm cho toàn bộ tài liệu. Chương này phân tích khái niệm văn hóa theo nhiều quan điểm: định nghĩa của E.B. Tylor ("toàn bộ phức thể bao gồm hiểu biết, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục"), định nghĩa của F. Mayor – Tổng giám đốc UNESCO ("tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo"), định nghĩa của Hồ Chí Minh trong Nhật ký trong tù (1943), và định nghĩa của tác giả Trần Ngọc Thêm (2021) được tài liệu lấy làm cơ sở chính: "Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội."

Chương này cũng trình bày bốn đặc trưng của văn hóa (tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh, tính lịch sử) gắn với bốn chức năng tương ứng (tổ chức xã hội, điều chỉnh xã hội, giao tiếp, giáo dục), và phân biệt văn hóa với ba khái niệm liên quan: văn minh, văn hiến, văn vật thông qua một bảng so sánh hệ thống (Bảng 1).

Chương 2 – Tổng quan về văn hóa Việt Nam triển khai hai nội dung lớn. Phần định vị văn hóa Việt Nam phân tích không gian văn hóa (xứ nóng–sông nước–giao điểm văn minh), chủ thể văn hóa (nguồn gốc cộng đồng 54 dân tộc từ chủng Indonesien và Nam Á), loại hình văn hóa gốc nông nghiệp (đối chiếu với văn hóa gốc du mục qua bảng 11 tiêu chí), và giao lưu tiếp biến văn hóa với ba luồng chính: văn hóa Ấn, văn hóa Trung Hoa, văn hóa phương Tây. Phần thứ hai mô tả tiến trình lịch sử qua 6 giai đoạn và ba lớp văn hóa đặc trưng (bản địa, giao lưu Trung Hoa, giao lưu phương Tây), với diễn trình được hệ thống hóa qua Bảng 2.

Chương 3 trình bày hệ thống triết lý nhận thức của người Việt, gồm: triết lý Âm Dương (bản chất, hai quy luật vận động, ứng dụng trong tính cách người Việt), mô hình Tam tài, Ngũ hành (Bảng 5, 6 về ứng dụng và Ngũ hành trong cơ thể con người), lịch Âm dương và hệ Can chi, cùng nhận thức về con người tự nhiên và con người xã hội.

Chương 4 – Văn hóa tổ chức xã hội phân tích bốn cấp độ tổ chức: gia đình – gia tộc, làng xã (với bảng đặc trưng của làng xã Bắc bộ), đô thị (có bảng so sánh đô thị Việt Nam và đô thị phương Tây), và quốc gia; kết thúc bằng phần quy luật chung của tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống.

Chương 5 – Văn hóa vật chất người Việt khảo sát các biểu hiện văn hóa trong đời sống hàng ngày, trong đó trang phục được dẫn chứng qua hình Áo yếm – di sản trang phục của phụ nữ Việt Nam (Hình 10).

Chương 6 – Văn hóa tinh thần người Việt xem xét tín ngưỡng, lễ hội và các biểu đạt tinh thần, có dẫn ví dụ Lễ hội Trò Trám ở Phú Thọ (Hình 11).

Chương 7 – Một số vấn đề về văn hóa công sở và văn hóa sử dụng mạng xã hội hiện nay ở Việt Nam là chương ứng dụng thực tiễn, đề cập hai chủ đề có tính thời sự: văn hóa công sở hiện đại (VHCS) và văn hóa sử dụng mạng xã hội (MXH) trong bối cảnh Việt Nam đương đại.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu dựa chủ yếu vào công trình Cơ sở văn hóa Việt Nam của Trần Ngọc Thêm (Nxb Đại học Quốc gia TP.HCM, tái bản 2021) làm tài liệu tham khảo chính, cùng các văn kiện chính sách như Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI, Văn kiện Đại hội XIII (2021).

Cấu trúc hệ thống văn hóa được trình bày theo phân loại 5 thành tố của Trần Ngọc Thêm: văn hóa nhận thức; văn hóa tổ chức cộng đồng xã hội; văn hóa tổ chức đời sống cá nhân; văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên; văn hóa ứng xử với môi trường quốc tế (Hình 1 – Cấu trúc hệ thống văn hóa).

Kỹ năng phát triển qua nội dung tài liệu

Thông qua cấu trúc bài tập rèn luyện, người học được yêu cầu: (1) phân tích và đối chiếu khái niệm (ví dụ, câu hỏi tự luận "Phân tích sự khác nhau giữa khái niệm văn hóa và văn minh"); (2) vận dụng khung lý thuyết vào quan sát thực tế (câu hỏi về chức năng điều chỉnh xã hội); (3) xây dựng lập luận độc lập ("thử xây dựng một định nghĩa về văn hóa của bản thân").


Phương pháp giảng dạy và học tập

Mỗi chương trong tài liệu được thiết kế theo cấu trúc nhất quán: phần lý thuyết trình bày khái niệm và phân tích, tiếp theo là Phần bài tập rèn luyện gồm hai phân mục – câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận.

Câu hỏi trắc nghiệm được chọn lọc để kiểm tra nhận biết và hiểu khái niệm. Ví dụ điển hình từ Chương 1: "Đặc trưng nào cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội do con người tạo ra với các giá trị tự nhiên do thiên nhiên tạo ra? (a) Tính lịch sử (b) Tính giá trị (c) Tính nhân sinh (d) Tính hệ thống" – dạng câu hỏi này buộc người học phân biệt được nội hàm từng đặc trưng.

Câu hỏi tự luận đòi hỏi mức nhận thức cao hơn: giải thích, phân tích, và lập luận. Cấu trúc này phù hợp với hình thức thi cử phổ biến ở bậc đại học và tạo điều kiện cho sinh viên học từ xa chủ động ôn tập theo từng đơn vị kiến thức.

Các bảng so sánh và sơ đồ được sử dụng có hệ thống (11 bảng và 11 hình) giúp trực quan hóa thông tin: bảng đối chiếu hai loại hình văn hóa nông nghiệp và du mục, bảng diễn trình văn hóa Việt Nam theo trục thời gian, bảng Ngũ hành trong cơ thể con người, bản đồ phân vùng văn hóa Việt Nam (Hình 3)...

Đối với tự học, tài liệu gợi ý đáp án cho các câu hỏi đã được chọn lọc, tạo điều kiện để sinh viên tự kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức mà không cần phụ thuộc hoàn toàn vào giảng viên – điều đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh học online.


Điểm nổi bật và cập nhật

Điểm phân biệt rõ nhất của tài liệu này so với tài liệu tham khảo chính quy của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (dành cho hệ đào tạo đại học chính quy tập trung) nằm ở định hướng biên soạn: thay vì trình bày đầy đủ và chi tiết toàn bộ kiến thức, tài liệu tập trung chắt lọc nội dung cốt lõi và giải thích theo hướng đơn giản, dễ ôn tập trong điều kiện học từ xa.

Về cập nhật nội dung, Chương 7 về văn hóa công sở và văn hóa sử dụng mạng xã hội phản ánh trực tiếp thực tiễn đời sống Việt Nam đương đại – hai chủ đề chưa xuất hiện trong các giáo trình văn hóa học thế hệ trước. Việc đưa chủ đề mạng xã hội (MXH) vào nội dung môn học thể hiện định hướng gắn lý luận văn hóa với thực tiễn nghề nghiệp, phù hợp với đặc thù đào tạo ngành tài chính – ngân hàng.

Tài liệu cũng tích hợp các văn kiện chính sách cập nhật đến năm 2021 (Văn kiện Đại hội XIII), đảm bảo sự liên hệ giữa kiến thức hàn lâm với định hướng phát triển văn hóa quốc gia theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn hiện tại.


Đối tượng sử dụng tài liệu

Sinh viên chính: Đối tượng trực tiếp là sinh viên đại học thuộc chương trình đào tạo từ xa tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, theo học môn Cơ sở Văn hóa Việt Nam trong khối kiến thức đại cương. Tài liệu không yêu cầu kiến thức nền chuyên sâu về lịch sử hay văn hóa học; sinh viên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng có thể tiếp cận trực tiếp.

Sinh viên các hệ khác: Sinh viên hệ chính quy muốn có tài liệu ôn tập bổ sung, tóm tắt kiến thức trước kỳ thi, có thể sử dụng tài liệu này như một nguồn tham khảo song song bên cạnh giáo trình chính.

Giảng viên: Cấu trúc bài tập rèn luyện với câu hỏi trắc nghiệm và tự luận được chọn lọc kỹ lưỡng có thể là nguồn tham khảo cho giảng viên trong việc thiết kế ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá.

Người tự học: Những người muốn có hiểu biết hệ thống về cơ sở văn hóa Việt Nam ở mức độ đại học mà không theo học chính quy có thể sử dụng tài liệu nhờ cách trình bày rõ ràng, có phần gợi ý đáp án.


Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này phù hợp với ai? Tài liệu được biên soạn trực tiếp cho sinh viên học online tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Tuy nhiên, do nội dung môn Cơ sở Văn hóa Việt Nam là môn bắt buộc chung tại nhiều trường đại học Việt Nam, sinh viên ở các cơ sở khác cũng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, đặc biệt khi giáo trình chính của họ dựa trên cùng nguồn học thuật là Trần Ngọc Thêm (2021).

2. Cần kiến thức nền nào để học tài liệu này? Không có yêu cầu kiến thức nền chuyên biệt. Các khái niệm được giải thích từ đầu, bao gồm cả nguồn gốc từ nguyên học (văn hóa trong tiếng La tinh là cultus animi, trong tiếng Hán là văn – đẹp và hóa – cải biến). Sinh viên ở bất kỳ ngành đào tạo nào đều có thể theo học môn này.

3. Điểm khác biệt so với tài liệu tham khảo chính quy của Trường? Theo lời nói đầu, Trường đã có Tài liệu tham khảo dành cho hệ chính quy tập trung. Tài liệu này không thay thế mà bổ sung: được thiết kế riêng cho đặc thù học từ xa, tập trung vào nội dung cốt lõi, và có cấu trúc bài tập ôn tập kèm gợi ý đáp án mà tài liệu chính quy không nhất thiết cung cấp.

4. Làm thế nào để tự học hiệu quả? Cấu trúc mỗi chương đã gợi ý một quy trình: đọc phần lý thuyết → làm câu hỏi trắc nghiệm → trả lời câu hỏi tự luận trước khi đối chiếu với gợi ý đáp án. Các bảng so sánh (ví dụ bảng đối chiếu hai loại hình văn hóa với 11 tiêu chí) là công cụ ôn tập trực quan, phù hợp với việc ghi nhớ hệ thống.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo? Tài liệu liệt kê danh mục Tài liệu tham khảo chính ở cuối ấn phẩm. Nguồn học thuật cốt lõi được dẫn xuyên suốt là Trần Ngọc Thêm (2021), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia TP.HCM. Bên cạnh đó, tài liệu trích dẫn các văn kiện của Đảng, sách Văn hóa và đổi mới của Phạm Văn Đồng, và Hồ Chí Minh: Toàn tập (2002).


Kết luận

Tài liệu Hướng dẫn ôn tập môn Cơ sở Văn hóa Việt Nam (2023) của Khoa Lý luận Chính trị, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM cung cấp một cấu trúc ôn tập có hệ thống cho sinh viên học từ xa. Kết cấu 7 chương đi từ lý luận nền tảng (khái niệm, đặc trưng, cấu trúc văn hóa), qua khảo sát toàn cảnh (không gian, loại hình, tiến trình lịch sử, vùng văn hóa), đến các biểu hiện cụ thể (văn hóa nhận thức, tổ chức xã hội, vật chất, tinh thần), và kết thúc bằng ứng dụng thực tiễn (văn hóa công sở, văn hóa mạng xã hội).

Người học có thể sử dụng tài liệu này theo lộ trình từ Chương 1 đến Chương 7, kết hợp với Cơ sở văn hóa Việt Nam của Trần Ngọc Thêm (2021) để đào sâu vào các chủ đề cần nghiên cứu thêm.